1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

tuần 29 chr dề nhanh con vật sống trong rừng người soạn giảng Nguyễn Thị Mai Phương Lớp D1

21 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 25,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chơi vận động - Bóng tròn to, nu na nu nống, gieo hạt, bịt mắt bắt dê - Trẻ biết được tên gọi vàđặc điểm của con vật nuôitrong gia đình.. TỔ CHỨC CÁC Hoạt động NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍC

Trang 1

4 Thể dục sáng:

- Trẻ thích đến lớp, đến trường

- Tạo mối quan hệ giữa cô vàtrẻ, cô và phụ huynh

- Trẻ biết cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định

- Trẻ biết tên mình tên bạn

- Biết dạ cô khi gọi đến tên

- Trẻ biết trò chuyện cùng cô

và biết trả lời những câu hỏi đơn giản của cô

- Trẻ biết đặc điểm , tên gọi của một số con vật nuôi trongrừng

- Giáo dục trẻ biết yêu quý

và chăm sóc các con vật

- Trẻ biết tập các động tác theo cô

- Tạo thói quen thể dục cho trẻ

- Phát triển các cơ vận động cho trẻ

- Giáo dục trẻ yêu thích tập thể dục

- Phòng học thông thoáng sạch sẽ

- Sổ điểm danh

- Câu hỏi

- Sân tập sạch sẽ, antoàn

Trang 2

NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU

; từ ngày 19/03/2018 đến ngày 13/4 năm 2018).

sống trong rừng Số tuần thực hiện : 1 tuần

từ ngày 02/ 04đến ngày 6/ 04/ 2018 )

HOẠT ĐỘNG

1 Đón trẻ: - Cô đến sớm vệ sinh thông thoáng phòng

học, lau nhà lấy nước uống

- Cô niềm nở với trẻ với phụ huynh trẻ đón trẻ vào lớp

- Nhắc trẻ chào cô giáo bố mẹ các bạn, cô trao đổi với

phụ huynh về trẻ

- Cô hướng đẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy

định

- Trẻ chơi đồ chơi cô bao quát trẻ

- Giáo dục trẻ biết chào mọi người,chơi đoàn kết với

các bạn

2 Điểm danh: - Cô lấy sổ điểm danh trẻ tới lớp.

- Cô gọi từng tên trẻ

3 Trò chuyện: về con vật sống trong rừng:

- Cô cùng trẻ hát bài hát bài “ Đố bạn”

- Các con vừa hát bài hát gì

- Trong bài hát nhắc đến con gì?

- Con voi có đặc điểm gì?

- Phần đầu voi có gì?( Hỏi trẻ một số dặc điểm của con

+ Khởi động: - Cô kiểm tra sức khỏe trẻ

- Cho trẻ đi vận động theo bài đoàn tàu nhỏ xíu kết hợp

- Cô hướng dẫn trẻ tập mỗi động tác 2 lần 4 nhịp

+ Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại một hai vòng nhẹ nhàng.

- Trẻ chào cô giáo bố

-Tập theo cô

- Đi lại nhẹ nhàng

Trang 3

- Quan sát thời tiết, tam quan trại chăn nuôi

2 Chơi vận động

- Bóng tròn to, nu na nu nống, gieo hạt, bịt mắt bắt dê

- Trẻ biết được tên gọi vàđặc điểm của con vật nuôitrong gia đình

- Rèn khả năng quan sátcho trẻ

- Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ , chăm sóc convật nuôi

- Trẻ biết cách chơi tròchơi

- Phát triển kỹ năng vậnđộng cho trẻ

- Rèn luyện khả năng vậnđộng linh hoạt cho trẻ và

- giầy, dép, mũ

- Sân chơi

Đồ chơi

Trang 4

HOẠT ĐỘNG

1.Hoạt động có mục đích:

*Ôn định tổ chức: - Cô kiểm tra sức khỏe , cho trẻ đội

mũ đeo dép cho trẻ lên tàu đến địa điểm quan sát

* Quan sát thời tiết

Cô gợi ý cho trẻ quan sát

- Các con quan sát xem thời tiết hôm nay như thế nào?

- Các con có nhìn thấy ông mặt trời không?

- Quang cảnh sân trường như thế nào?

- Trên sân trường có những gì?

( cô gợi ý trẻ trả lời)

* Tham quan trại chăn nuôi

2.Trò chơi vận động:

Nu na nu nống Dạy trẻ đọc thuộc bài đồng dao trước

khi tổ chức cho trẻ chơi Bài đồng dao như sau:

Cách chơi

Số lượng khoảng từ 8 – 10 trẻ Những người chơi ngồi

xếp hàng bên nhau, duỗi thẳng chân ra, tay cầm tay,

vừa nhịp tay vào đùi vừa đọc các câu đồng dao Mỗi

từ trong bài đồng dao được đập nhẹ vào một chân, bắt

đầu từ đầu tiên của bài đồng dao là từ “nu”sẽ đập nhẹ

vào chân 1, từ “na” sẽ đập vào chân 2 của người đầu,

tiếp theo đến chân của người thứ hai thứ ba…theo thứ

tự từng người đến cuối cùng rồi quay ngược lại cho

đến từ “trống” Chân của ai gặp từ “trống” thì co chân

đó lại, ai co đủ hai chân đầu tiên người đó sẽ vế nhất,

ai co đủ hai chân kế tiếp sẽ về nhì… người còn lại

cuối cùng sẽ là người thua cuộc Trò chơi lại bắt đầu

từ đầu

Chúc mẹ và bé chơi vui vẻ!

- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần

- Động viên khuyến khích trẻ chơi

3.Chơi tự do: - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân( Cô bao

quát trẻ, động viên trẻ kịp thời.)

Trang 5

TỔ CHỨC CÁC Hoạt

động NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CHUẨN BỊ

- Phân loại các con vật sống

trong gia đình, sống trong

rừng

- Góc Sách :

- Xem tranh truyện về các

con vật nuôi trong rừng

-Trẻ biết vào góc chơi

- Trẻ biết nhập vai chơi

Góc phân vai:

-Trẻ tập làm người lớn

- Rèn cho trẻ cách trảlời, giao tiếp giữa cácvai chơi

- Rèn luyện khả năng

khéo léo của trẻ

-Biết cách xem tranhảnh

-Rèn sự chú ý cho trẻ

Góc nghệ thuật:

- Trẻ biết hát thuộc cácbài hát về con vật nuôitrong gia đình

- Một số đồ chơi xếp hình

- Đồ chơi

- Tranh ảnh

- dụng cụ âm nhạc

HOẠT ĐỘNG

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ

* Ổn định tổ chức:

Trò chuyện về chủ đề, cô nhắc lại chủ đề khám phá

1 Thỏa thuận chơi:

- Hỏi trẻ: Lớp mình gồm có những góc chơi nào?

- Cô đã chuẩn bị rất nhiều góc chơi cho các con

gồm những góc sau: Góc nghệ thuật, góc đóng vai ,

góc HĐVĐV, góc sách

- Con thích chơi ở góc nào?

- Con rủ bạn nào cùng chơi?

- Cho trẻ nhận góc chơi, vai chơi

- Con định đóng vai gì? Chơi ở góc nào?

- Con sẽ chơi như thế nào ở góc đó?

2.Qúa trình chơi:

- Cô chọn một trẻ nhanh nhẹn làm nhóm trưởng để

phân vai chơi cho các bạn trong nhóm

- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải đoàn

kết không tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong

các con phải cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy

định

- Cô bao quát trẻ chơi, nắm bắt khả năng chơi của

trẻ

- Góc nào còn lúng túng Cô chơi cùng trẻ, giúp trẻ

- Cô hướng dẫn trẻ gợi mở, hướng trẻ chơi ở các

góc, bổ xung sắp xếp đồ dùng đồ chơi cho trẻ

3 Kết thúc :- Cô nhận xét trong quá trình trẻ chơi.

- Cô cho trẻ thu dọn cất đồ dùng đồ chơi

Trang 7

Hoạt động NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CHUẨN BỊ

HOẠT ĐỘNG 1 Trước khi ăn

2 Trong khi ăn

3 Sau khi ăn

- Trẻ biết các thao tácrửa tay

- Trẻ hiểu vì sao phảirửa tay đúng cách trước

và sau khi ăn, sau khi đi

vệ sinh, lau miệng saukhi ăn

- Trẻ biết tên các món

ăn và tác dụng củachúng đối với sức khỏecon người

- Trẻ ăn ngon miệng, ănhết xuất

- Nước sạch, bàn ăn, khăn

ăn, các món ăn

- Tạo cho trẻ có tinh thần thoải mái sau khi ngủ dậy

- Phản, chiếu,gối

HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ

Trang 8

1.Trước khi ăn:

- Cô cho trẻ làm vệ sinh: Cô cùng trẻ nhắc lại các thao

tác rửa tay theo 6 bước

- Tổ chức cho trẻ rửa tay

( Trẻ nào chưa thực hiện được cô giúp trẻ thực hiện)

- Giáo dục trẻ biết sử dụng tiết kiệm nước

- Cô hướng dẫn trẻ rửa mặt theo đúng quy trình

- Cho trẻ xếp hàng làm thao tác rửa mặt

2 Trong khi ăn:

- Tổ chức cho trẻ ăn.Cô giới thiệu các món ăn và các

chất dinh dưỡng, nhắc trẻ ăn gọn gàng, ăn hết xuất

- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ

những trẻ chưa biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm

3.Sau khi ăn:

-Trẻ ăn xong nhắc trẻ lau miệng

- Trẻ nghe và thực hànhcác bước rửa tay, rửa mặt cùng cô cùng cô

- Trẻ tập rửa tay

-Trẻ rửa mặt

1 Trước khi ngủ: Cô kê phản dải chiếu, lấy gối cho trẻ.

- Cô điều chỉnh ánh sáng nhiệt độ phòng ngủ

- Cho trẻ ngủ nằm đúng tư thế

- Cho trẻ đọc bài thơ “ Giờ đi ngủ”

2 Trong khi ngủ: Cô bao quát trẻ ngủ chú ý những tình

huống có thể xảy ra

3 Sau khi ngủ: Trẻ ngủ dậy nhắc trẻ cất gối đi vệ sinh.

- Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng bài “ vui dến

Trang 9

1 Nghe đọc truyện, ôn

các bài hát, bài thơ, tập

kể chuyện theo tranh

2 Chơi hoạt động theo

- Hứng thú tham gia biểudiễn văn nghệ

- Biết nhận xét mình, nhậnxét bạn

- Biết 3 tiêu chuẩn bé ngoan

-Trẻ biết chào cô, chào bạntrước khi về

- Câu hỏi đàmthoại

-Các góc chơi,

đồ chơi

Dụng cụ âmnhạc

- Bé ngoan, cờ

-Đồ dùng cánhân của trẻ

HOẠT ĐỘNG

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1.Ôn lại các bài hát, bài thơ, câu chuyện …

+ Hỏi trẻ sáng nay con được học những gì?

+ Nếu trẻ không nhớ cô gợi ý để trẻ nhớ lại

+ Tổ chức cho trẻ ôn bài thơ “ Đàn lợn con”, truyện: “

Đôi bạn chó mèo”, cho trẻ đọc đồng dao “ Đi cầu đi

quán”

2 Chơi theo ý thích ở các góc.

- Cô bao quát trẻ chơi

- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết

3 Nhận xét - nêu gương

Biểu diễn văn nghệ

+ Cô cho trẻ hát biểu diễn những bài hát về chủ đề “

Những con vật nuôi trong gia đình”

- Nhận xét – nêu gương cuối ngày- cuối tuần

- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan

+ Cô mời từng tổ đứng lên các bạn nhận xét

+ Cô nhận xét trẻ

+ Tổ chức cho trẻ cắm cờ cuối ngày

+ Phát bé ngoan cuối tuần

4 Vệ sinh – trả trẻ

- Cô cho trẻ làm vệ sinh sạch sẽ trước khi về

- Trả trẻ tận tay phụ huynh Trao đổi với phụ huynh

về tình hình của trẻ trong ngày

- Nhắc trẻ chào cô chào bạn trước khi ra về

Trang 11

- Rèn luyện cơ bắp đôi chân Giúp trẻ giữ thăng bằng tốt

- Trẻ hứng thú, vui vẻ tham gia luyện tập

2- Kỹ năng:

- Phát triển định hướng trong không gian cho trẻ.

- Rèn kỹ năng vận động linh hoạt cho trẻ, và sự chú ý cho trẻ

3- Giáo dục thái độ:

- Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục

- yêu thích môn học

II- CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng – đồ chơi cho giáo viên và trẻ:

- Sân tập rộng rãi, thoáng mát

- Trò chuyện về chủ đề con vật nuôi trong gia đình

- Muốn cho cơ thể khỏe mạnh thì các con phải làm

gì?

Hôm nay cô và các con hãy cùng tập bài tập vân

động “ Chạy theo hướng thẳng” các con có thích

không?

- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ

2 Hướng dẫn:

* Hoạt động 1:Khởi động

Cô và trẻ vận động theo bài “ Đoàn tàu nhỏ xíu” đi

kết hợp các kiểu đi chạy ra sân

Trang 12

- Bài tập phát triển chung:Tập với bài:Chú gà

- Cô thực hiện lần 1: (không giải thích)

Cô thực hiện lần 2: giải thích

TTCB: - Cô đứng trước vòng 2 tay cô chống hông

để giữ thăng bằng khi nghe hiệu lệnh cô sẽ bật liên

tiếp vào các vòng cho đến hết Chú ý khi bật chạm

nhẹ đất bằng 2 chân từ mũi chân đến cả bàn chân

- Cô mời 2 trẻ lên làm mẫu

- Cô lần lượt cho trẻ thực hiện 2- 3lần

- Cô quan sát sưả sai cho trẻ

- Động viên khuyến khích trẻ tập

.- Trò chơi vận động: “ Thỏ về chuồng”.

+ Giới thiệu tên trò chơi “ Trời nắng, trời mưa”

- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh của người điều khiển

(có thể dùng hiệu lệnh như: còi, vỗ tay ) tất cả thỏ

phải đổi chuồng - nghĩa là phải chạy từ chuồng này

sang chuồng khác Trong lúc này những con "thỏ"

chưa có chuồng phải nhanh chóng tìm lấy một

chuồng mà vào Thỏ nào chậm không có chuồng

nghĩa là phải đứng ngoài, thì sẽ tiếp tục tìm chuồng

mới (khác trong lần chơi sau Trò chơi cứ thế tiếp

tục Qua một hời gian, đổi những em làm "chuồng"

thành "thỏ" và ngược lại

- Luật chơi: Ai không về được nhà của mình thì

phải hat một bài

Trang 13

+ Động viên khuyến khích trẻ chơi

* Hoạt động 3: Hồi tĩnh

- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng

3 Củng cố:

- Hỏi trẻ hôm nay các con được tập bài vận động gì?

- Được chơi trò chơi gì?

4 Kết thúc: - Nhận xét – Tuyên dương

- bật vào 2- 3 vòng thể dục

- Thỏ về chuồng ạ!

*Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về tình trạng sức

khỏe, trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ:

Thứ 3 ngày 3 tháng4 năm 2018 TÊN HOẠT ĐỘNG : VĂN HỌC Thơ: “ Con voi” HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ : Câu đố về con voi

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1- Kiến thức:

- Trẻ nhớ tên bài thơ, thuộc bài thơ “ Con voi”

- Trẻ hiểu nội dung bài thơ cảm nhận được bài thơ

- Trẻ biết đọc theo cô từng câu của bài thơ

2- Kỹ năng:

- Rèn cho trẻ đọc to rõ ràng.

- Rèn kỹ năng diễn đạt mạch lạc, phát triển ngôn ngữ khả năng ghi nhớ

3- Giáo dục thái độ :

- Giáo dục trẻ yêu quý con vật nuôi

II- CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng – đồ chơi của cô và trẻ:

- Tranh minh hoạ bài thơ

- Que chỉ

- Câu đố

2 Địa điểm:

- Trong lớp

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

Trang 14

1) Ổn định tổ chức

- Cô đọc câu đố:

Bốn chân như bốn cột nhà

Hai tai ve vẩy, hai ngà trắng phau

Vòi dài vắt vẻo trên đầu

Trong rừng thích sống với nhau từng đàn

Là con gì?

- Đàm thoại cùng trẻ?

+ Con voi là động vật sống ở đâu?

- Giáo dục trẻ yêu quý các con vật

- Có một bài thơ rất hay nói về con voi Hôm nay cô và các

con cùng học bài thơ này nhé

2) Hướng dẫn :

a Hoạt động 1: Cô đọc thơ diễn cảm

- Cô đọc lần 1: Diễn cảm

+ Giới thiệu tên bài thơ.“ Con voi”

+ Cô giảng nội dung : Bài thơ nói về con voi rất đẹp và

đáng yêu , con voi có cái vòi ở trước, có 2 cái chân trước đi

trước và 2 chân sau đi sau và còn cái đuôi đi sau nốt nữa

đấy

- Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh chỉ chữ

Cho trẻ đọc tên bài thơ

b.Hoạt động 2: Đàm thoại:

- Bài thơ nói về con gì?

- Con voi có cái gì ở phía trước?

- Con voi có cái gì đi trước?

- Con voi có cái gì đi sau?

- Còn cái gì đi sau cùng nhỉ?

- Ở nhà các con có nuôi con vật gì không?

- Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật

c Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ

- Cô dạy trẻ đọc từng câu đến hết bài 2-3 lần

- Cô mời từng tổ , cá nhân, nhóm đọc

( Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên khuyến khích trẻ đọc)

- Hai chân trước ạ!

- Hai chân sau ạ!

- Cái đuôi ạ!

- Có ạ!

- Trẻ đọc

- Tổ, nhóm, cá nhân đọc

- Trẻ đọc

Trang 15

3 Củng cố:

- Các con vừa được học bài thơ gì?

-Về nhà các con nhớ đọc bài thơ này cho ông bà , bố mẹ

Thứ 4 ngày 05 tháng 4 năm 2018

TÊN HOẠT ĐỘNG : NBTN

Nhận biết Con Voi

HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ : Hát: Gà trống, mèo con và cún con

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Kiến thức: -Trẻ nhận biết đúng con gà trống, con vịt

-Biết tên, đặc điểm nổi bật; tiếng kêu; thức ăn; nơi sống; … của con gà trống và con vịt

2 Kỹ năng: -Trẻ trả lời đúng các câu hỏi của cô

-Chọn đúng con gà trống, con vịt khi chơi trò chơi

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

- Rèn khả năng quan sát, nhận biết của trẻ

- Rèn kĩ năng phát âm cho trẻ

3 Giáo dục thái độ:

Thích thú khi tham gia hoạt động cùng cô và các bạn

-Yêu thương và chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình bé

II, CHUẨN BỊ

1.Đồ dùng – đồ chơi của cô và trẻ:

- Tranh về con gà trống, con vịt

- Cô và trẻ xem video về các con vật sống trong rừng

+ Các con vừa xem về các con gì?

- Trẻ xem vi deo

- Con voi , con hổ,

Trang 16

+ Con vật đó sống ở đâu?

- Hôm nay cô và các con nhận biết về các voi sống ở trong

rừng nhé!

2 Hướng dẫn

a.Hoạt động 1: Nhận biết con voi.

- Cô cho trẻ quan sát con voi và đàm thoại:

+ Đây là con gì?

- Cô mời trẻ phát âm từ “ con voi ” 2-3 lần

- Cô mời tổ, cá nhân trẻ phát âm

- Con voi có những đặc điểm gì?

- Cô cho trẻ đàm thoại và đọc tên các bộ phận của con

voi( Phần đầu, phần mình, phần đuôi,chân, )

- Cô mời tổ, nhóm, cá nhân đọc

- Động viên khuyến khích trẻ đọc, chú ý sửa ngọng cho

trẻ

- Cô chỉ vào phần đầu của trẻ và hỏi : Đầu voi có gì?

- Vòi để làm gì?

- Thức ăn của voi là gì?

- Con voi là động vật sống ở đâu?

-> Giáo dục trẻ yêu quý con vật và chăm sóc chúng

- Ngoài con voi là động vật sống trong rừng ra còn có

con hổ, con gấu, con cáo Các con vật này có con thì hiền

lành có con thì hung dữ vì vậy mà các con phải biết bảo vệ

chúng, khi đi thăm quan vườn bách thú các con không

nên đến gàn chúng các con nhé

* Cho trẻ xem vi deo về con voi

3 Củng cố:

- Các con vừa được Nhận biết con gì?

- Các con voi sống ở đâu?

- Giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ các loài động vật

4 Kết thúc :

- Cô nhận xét, tuyên dương, cho trẻ ra chơi

con cáo, con khỉ

- Sống ở trong rừng ạ!

- Con voi ạ!

- Trẻ phát âm

- Phần đầu, mình, chân, đuôi

Trang 17

- Trẻ nhớ tên truyện “ Thỏ ngoan”

- Trẻ hiểu nội dung câu chuyện, biết tên nhân vật

2- Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng diễn đạt mạch lạc và ghi nhớ cho trẻ

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ và khả năng trả lời câu hỏi cho trẻ

3- Giáo dục thái độ :

- Giaó dục trẻ biết yêu thương, giúp đỡ mọi người xung quanh

II- CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng - đồ chơi của cô và trẻ:

- Tranh minh hoạ nội dung truyện

- Cô và trẻ đọc bài thơ: “ Con voi”

- Các con vừa đọc bài thơ gì?

- Trong bài thơ có nhắc tới con vật gì?

- Giáo dục trẻ phải yêu quý, chăm sóc các con vật

- Các con ạ! có một câu chuyện kể về bạn thỏ rất ngoan đấy

các con hãy cùng lắng nghe nhé

Ngày đăng: 11/04/2021, 12:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w