Kiến thức : Dựa vào bài đọc Kéo co , thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài; biết giới thiệu một trò chơi ( hoặc lễ hội ) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến[r]
Trang 1TUẦN 16 (18/12 – 22/12/2017)
Ngày soạn: 11/12/2017
Ngày giảng: Thứ hai 18/12/2017
Toán Tiết 76: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số.Giải toán có lời văn.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chia số có hau chữ số và giải toán có lời văn.
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs thực hiện làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài , chữa bài
- NX và chốt đáp án đúng
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- Y/c hs tự tóm tắt và giải bài toán vào
- Lắng nghe
- HS đọc y/c
- Cả lớp
- 4 ema) 4725 : 15 = 315
4674 : 82 = 57 b) 35136 : 18 = 1592
18408 : 52 = 354
- HS đọc đề bài
- HS tự làm bài
- HS lên bảng thực hiện Giải
Số mét vuông nền nhà lát được là:
1050 : 25 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2
- HS lắng nghe và thực hiện
-Tập đọc Tiết 31: KÉO CO
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ khó trong bài Hiểu ND bài: Kéo co là một trò chơi
thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy (Trả lờiđược các CH trong SGK)
Trang 22 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy bài đọc Biết đọc diễn cảm một đoạn diễn cảm trò
chơi kéo co sôi nổi trong bài Trả lời đúng các câu hỏi, hiểu đúng ND bài
3 Thái độ: Yêu thích môn học, yêu các trò chơi dân gian của dân tộc.
II ĐD DẠY-HỌC: UDCNTT
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A KTBC: 5’
- Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng và
nêu nội dung bài
- Nhận xét – tuyên dương
B Dạy-học bài mới:32’
1) Giới thiệu bài: cho hs quan sát
tranh minh họa Slide1
- Các em cho biết bức tranh vẽ cảnh
gì?
- Trò chơi kéo co thường diễn ra vào
những dịp nào?
- Kéo co là một trò chơi mà người
VN ai cũng biết Song luật chơi kéo
co ở mỗi vùng mỗi khác Với bài
đọc Kéo co, các em sẽ biết thêm về
cách chơi kéo co ở một số địa
phương trên đất nước ta
2) HD đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài
- Chia đoạn
- Gọi hs nối tiếp lần 1 + luyện phát
âm các từ khó: Hữu Trấp, Quế Võ,
Tích Sơn
- Gọi hs đọc lượt 2 + giải nghĩa các
từ mới trong bài : giáp
- Gọi hs đọc lượt 3
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi
- GV đọc mẫu toàn bài giọng sôi
nổi, hào hứng Nhấn giọng ở những
từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong bài
b) Tìm hiểu bài:
- Gọi hs đọc đoạn 1
+ Qua phần đầu bài văn, em hiểu
cách chơi kéo co như thế nào?
- 3HS lần lượt lên bảng đọc thuộc lòng
và 1HS nêu nội dung bài
- Quan sát + Vẽ cảnh thi kéo co
+ Thường diễn ra ở các lễ hội lớn, hộilàng, trong các buổi hội diễn, hội thao,hội khỏe Phù Đổng
- Lắng nghe
- 1 em
- Theo dõi vào sách
- HS nối tiếp nhau đọc+ Đoạn 1: Từ đầu bên ấy thắng+ Đoạn 2: Tiếp theo người xem hội+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS luyện đọc trong nhóm
- Lắng nghe
- HS đọc thành tiếng đoạn 1+ Kéo co phải có 2 đội, thường thì sốngười 2 đội phải bằng nhau, thành viênmỗi đội ôm chặt lưng nhau, hai ngườiđứng đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau,thành viên 2 đội cũng có thể nắm chung
Trang 3- Gọi hs đọc đoạn 2
+ Gọi các hs thi giới thiệu về cách
chơi kéo co ở làng Hữu Trấp?
- Ngoài kéo co, em còn biết những
trò chơi dân gian nào khác? Slide2
- Nêu nội dung của bài
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
1 sợi dây thừng dài Kéo co phải đủ 3keo Mỗi đội kéo mạnh đội mình về sauvạch ranh giới ngăn cáằn đội Đội nàokéo tuột được đội kia ngã sang vùng đấtcủa đội mình nhiều keo hơn là thắng
- Hs đọc thành tiếng đoàn+ Hs thi kể trước lớp: Cuộc thi kéo co ởlàng Hữu Trấp rất đặc biệt so với cáchthức thi thông thường Ở đây cuộc thikéo co diễn ra giữa bên nam và bên nữ.Nam khỏe hơn nữ rất nhiều Thế mà cónăm bên nữ thắng được bên nam.Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc thicũng rất vui Vui vì không khí ganh đuarất sôi nổi, vui vẻ, tiếng trống, tiếng reo
hò, cổ vũ rất náo nhiệt của những ngườixem
- HS đọc thầm đoạn 3+ Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáptrong làng Số lượng người mỗi bênkhông hạn chế Có giáp thua keo đầu,keo sau, đàn ông trong giáp kéo đếnđông hơn, thế là chuyển bại thànhthắng
+ Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì
có rất đông người tham gia, vì khôngkhí ganh đua rất sôi nổi; vì những tiếngreo hò khích lệ của rất nhiều ngườixem
- Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổicơm thi
* Kéo co làm một trò chơi thể hiện
tinh thần thượng võ của dân tộc ta câng được gìn giữ, phát huy.
- HS đọc nối tiếp đọc 3 đoạn
Trang 4- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Trong quán ăn "Ba cá
B/ Dạy-học bài mới: 32’
1) Giới thiệu bài:
- Em có nhận xét gì ở lượt chia thứ ba?
- Nhấn mạnh: Nếu lượt chia cuối cùng
- HS lên bảng thực hiện tính, 3 dãy làm 3bài ứng với 3 bạn thực hiện trên bảng 78942: 76 = 34161: 85 =
Trang 5là 0, thì ta chỉ việc viết thêm 0 vào bên
phải của thương.
hơn số chia thì ta viết 0 vàovị trí thứ
hai bên phải của thương
- Gọi hs nhắc lại
4) Thực hành:
Bài 1 Ghi lần lượt từng bài lên bảng,
gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào B (dòng 3 câu a và câu b bỏ)
C/ Củng cố, dặn dò: 2’
- Chia cho số có hai chữ số, khi lượt
chia cuối cùng là 0 thì ta làm sao?
- Chia cho số có hai chữ số, nếu chữ số
hàng chục của SBC nhỏ hơn số chia ta
làm sao?
- Ở lượt chia thứ ba, ta có 0 chia 35 được
0, nên viết chữ số 0 ở vị trí thứ ba củathương
- Ta đặt tính, sau đó chia theo thứ tự từtrái sang phải
- HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vởnháp
2449 24
0048 102 00
- Ở lượt chia thứ hai, ta hạ 4, 4 chia 24được 0, nên ta viết 0 ở vị trí thứ hai củathương
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Vài hs nhắc lại
- HS làm vào B a) 8750 : 35 = 250 23520 : 56 = 420 b) 2996 : 28 = 107 2420 : 12 = 201
1 Kiến thức: Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen
thuộc( BT1); tìm được một vài thành ngữ , tục ngữ có nghĩa cho trước liên quanđến củ điểm (BT2); biết đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, từ ngữ ở BT2 trongtình huống cụ thể (BT3)
2 Kĩ năng: Nhận biết, tìm và sử dụng các từ ngữ thuộc chủ đề đúng, nhanh.
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn đồ chơi.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Phiếu học tập, PHTM
Trang 6- Nhận bài của HS và cho các em quan
sát chữa bài, nhận xét câu bạn đặt trên
bảng có đúng mục đích không? có giữ
phép lịch sự khi hỏi không?
Một câu với người trên
Một câu với bạn
Một câu với người ít tuổi hơn mình
- Khi hỏi chuyên người khác, muốn
giữ phép lịch sự cần phải chú ý điều
gì?
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay,
các em sẽ tìm hiểu về các trò chơi dân
gian, cách sử dụng một số thành ngữ,
tục ngữ có liên quan đến chủ đề: Trò
chơi-đồ chơi
2) HD làm bài tập
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gọi hs nói cách chơi các trò chơi: ô
ăn quan lò cò, xếp hình
- Y/c hs trao đổi nhóm cặp để xếp các
trò chơi vào ô thích hợp (phát phiếu
cho 2 nhóm)
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả phân loại (2 nhóm lên dán phiếu)
- Cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
* Trò chơi rèn luyện sức mạnh
* Trò chơi rèn luyện sự khéo léo
* Trò chơi rèn luyện trí tuệ
Bài tập 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Quan sát lên bảng
- Cần phải thưa gửi, xưng hô cho phùhợp với quan hệ giữa mình và ngườiđược hỏi Cần tránh những câu hỏi làmphiền lòng người khác
- Lắng nghe
- HS đọc y/c
- HS nối tiếp nhau nói cách chơi
* Lò cò: dùng một chân vừa nhảy vừa diđộng một viên sỏi, mảnh sành hay gạchvụn trên những ô vuông vẽ trên đất
* ô ăn quan: hai người thay phiên nhaubốc những viên sỏi từ các ô nhỏ lần lượtlượt rải lên những ô to để ăn những viênsỏi to trên các ô to ấy; chơi đến khi "hếtquan, tàn dân, thu quân, bán ruộng" thìkết thúc; ai ăn được nhiều quan hơn thìthắng
* Xếp hình : Xếp những hình bằng gỗhoặc bằng nhựa có hình dạng khác nhauthành những hình khác nhau (người, ngôinhà, con chó, ô tô)
- Trao đổi nhóm cặp
- Trình bày kết quả
- Nhận xét
* kéo co, vật
* nhảy dây, lò cò, đá cầu
* ôn ăn quan, cờ tướng, xếp hình
Trang 7- Các em hãy đọc câu tục ngữ, suy
nghĩ và đánh dấu chéo vào ô có nghĩa
thích hợp
- Dán tờ phiếu lên bảng, gọi hs lên
bảng đánh dấu vào ô có nghĩa ứng với
- Tuyên dương bạn thuộc tốt
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- Muốn làm được bài này, các em phải
xây dựng tình huống đầy đủ, sau đó
dùng câu tục ngữ, thành ngữ để
khuyên bạn, có tình huống có thể dùng
1,2 thành ngữ, tục ngữ
- Các em hãy trao đổi nhóm cặp thực
hiện bài tập này (1 bạn khuyên bạn kia
Làm một việc nguy hiểm - chơi với lửa Mất trắng tay - chơi diều đứt dây
Liều lĩnh ắt gặp tai họa - chơi dao cóngày đứt tay
Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống
- Thực hiện trong nhóm đôi
- Từng nhóm nối tiếp nhau nói lờikhuyên bạn
a) Em sẽ nói với bạn : "Ở chọn nơi, chơichọn bạn Cậu nên chọn bạn tốt màchơi"
b) Em sẽ nói: "cậu xuống ngay đi Đứng
có chơi với lửa"
Em sẽ bảo: "Chơi dao có ngày đứt tayđấy Xuống đi thôi"
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 8Chính tả (nghe – viết) Tiết 16: KÉO CO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn Làm đúng
BT (2) a / b
2 Kĩ năng: Viết chính xác, trình bày đúng đoạn viết, tìm đúng, viết đúng chính tả
3 Thái độ :Yêu thích môn học, có thói quen cẩn thận.
B/ Dạy-học bài mới: 32’
1) Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu
cầu cần đạt của tiết học
2) HS hs nghe-viết
- GV đọc lần 1 đoạn văn cần viết
- Các em hãy đọc thầm đoạn văn nêu
những từ cần viết hoa trong bài?
- Trong bài có những từ nào các em dễ
viết sai?
- HD hs lần lượt phân tích và viết vào
bảng con: Hữu Trấp, Tích Sơn,
khuyến khích, trai tráng
- Gọi hs đọc lại các từ khó trên bảng
- Danh từ riêng cần phải viết như thế
Bài 2a : Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy suy nghĩ và tìm lời giải
đáp của bài tập (phát phiếu cho 3 hs)
- Gọi hs cầm lời giải lên bảng
- Gọi hs ở dưới đọc nghĩa của từ, hs
- 2 HS lên bảng viết, Hs khác viết vàogiấy nháp
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc thầm phát hiện: Hữu Trấp, Quế
Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, VĩnhPhú
- khuyến khích, ganh đua, trai tráng
- HS đọc to trước lớp?
- Cần phải viết hoa
- Nghe, viết, kiểm tra
- HS viết vào vở
- Soát lại bài
- Đổi vở nhau để kiểm tra
- HS đọc y/c
- Tự làm bài
- HS thực hiện theo y/c
nhảy dây, múa rối, giao bóng
Trang 9cầm phiếu nêu kết quả Thực hiện 3
- Về nhà sao lỗi, viết lại bài (đối với
những em viết sai nhiều)
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Củng cố chia cho số có hai chữ số, tính giá trị của biểu thức
II ĐD DH: bảng phụ viết bài tập 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 10B/ Dạy-học bài mới: 32’
1) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài dạy
2) Trường hợp chia hết
- Ghi bảng: 1944 : 163
- Gọi hs lên bảng tính, cả lớp làm vào
bảng con
- Y/c hs nêu cách chia
- 1944 : 162 là phép chia hết hay chia có
1944 162
162 12 324 324
0
- HS nêu+ Lần 1: 194 : 162 = 1, viết 1
1 x 2 = 2, viết 2
1 x 6 = 6, viết 6
1 x 1 = 1, viết 1
194 - 162 = 32 + Lần 2: Hạ 4 được 324
034
- Số dư nhỏ hơn số chia
Trang 11- Trong phép chia có dư, số dư luôn nhỏ
hơn số chia
4) Thực hành:
Bài 1: Ghi lần lượt từng bài lên bảng,
hs thực hiện vào bảng con
1 Kiến thức: Chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) liên quan
đến đồ chơi của mình hoặc của bạn
2 Kĩ năng: Biết sắp xếp các sự việc thành thành một câu chuyện để kể lại rõ ý.
- Gọi hs kể lại câu chuyện các em đã
được đọc hay được nghe có nhân vật là
những đồ chơi của trẻ em hoặc những
con vật gần gũi với trẻ em
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy-học bài mới: 28’
1) Giới thiệu bài:
2) HD hs phân tích đề
- Gọi hs đọc đề bài trong SGK
- Viết bảng đề bài, gạch dưới những từ
ngữ quan trọng: đồ chơi của em, của
các bạn
- Nhắc hs: Câu chuyện của mỗi em
phải là chuyện có thực (liên quan đến
đồ chơi của em hoặc của bạn bè), nhân
vật trong câu chuyện là em hoặc bạn
bè Lời kể phải giản dị, tự nhiên
3) Gợi ý kể chuyện
- Gọi hs đọc gợi ý trong SGK
- Khi kể, em nên dùng từ xưng hô như
Trang 12nêu
- Gọi hs nêu hướng xây dựng cốt
truyện của mình
4) Thực hành kể chuyện, trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Các em hãy kể cho nhau nghe câu
chuyện về đồ chơi trong nhóm đôi
- Đến từng nhóm, nghe hs kể, hướng
dẫn, góp ý
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước
lớp
- Y/c hs lắng nghe, hỏi các bạn về ý
nghĩa, nội dung, các sự việc trong câu
- Về nhà kể lại các câu chuyện mà
mình nghe ở lớp cho người thân nghe
- HS nối tiếp nhau nêu:
Tôi muốn kể câu chuyện , vì sao trongtất cả các thứ đồ chơi của tôi, tôi thíchnhất con thỏ nhồi bông
Tôi muốn kể câu chuyện vì sao tôi cócon búp bê biết bò, biết hát
- Thực hành kể trong nhóm đôi
- Một vài hs nối tiếp nhau thi kể trước lớp
- HS trao đổi lẫn nhau Câu chuyện bạn kể có ý nghĩa gì?
Bạn thích nhất chi tiết nào trong câuchuyện?
Qua câu chuyện bạn muốn nói với mọingười điều gì?
Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện?
- Nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện
-Tập đoc Tiết 32: TRONG QUÁN ĂN “ BA CÁI BỐNG”
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Bu-ra-ti-nô, Tooc-ti-la,
Ba-ra-ba, Đu-rê-ma, A-li-xa, A-di-li-ô); bước đầu phân biệt rõ lời người dẫn chuyệnvới lời nhân vật
- Hiểu ND: Chú bé người gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiếnthắng kẻ ác đang tìm cách hại mình ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy bài đọc Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài Trả
lời đúng các câu hỏi, hiểu đúng ND bài
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
II/ ĐỒ DÙNG DAY-HỌC: UDCNTT
III/ CÁC HĐ DẠY-HỌC
Trang 13Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A/ KTBC: 5’ Kéo co
- Gọi hs lên bảng đọc và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- HD hs luyện phát âm: Bu-ra-ti-nô,
Toóc-ti-la, Ba-ra-ba, Đu-rê-ma,
A-li-xa, A-di-li-ô
- Gọi hs đọc 4 đoạn lượt 2
- Giảng nghĩa từ mới trong bài : mê
tín, ngay dưới mũi
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 2
- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng
khá nhanh, bất ngờ, hấp dẫn; đọc phân
biệt lời người dẫn chuyện với lời các
nhân vật:
+ Lời ngưỡi dẫn chuyện: chậm rãi
(phần đầu truyện), nhanh hơn, bất
ngờ, li kì (phần sau)
+ Lời Bu-ra-ti-nô: thét, dọa nạt
+ Lời lão Ba-ra-ba: lúc đầu hùng hổ,
- HS đọc thầm
2) Chú chui vào một cái bình bằng đấttrên bàn ăn, ngồi im, đợi Ba-ra-ba uốngrượu say, từ trong bình hét lên: Kho báu
ở đâu, nói ngay, khiến hai tên độc ác sợxanh mặt tưởng là lời hét ma quỷ nên đãnói ra bí mật
- HS đọc thầm đoạn còn lại
Trang 14- Y/c hs đọc thầm đoạn còn lại,
TLCH:
3) Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm
và đã thoát thân như thế nào?
- Các em hãy đọc lướt toàn bài và tìm
những hình ảnh, chi tiết trong truyện
em cho là ngộ nghĩnh và lí thú?
- Nêu nội dung chính của bài
c) HD hs đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc truyện theo cách phân vai
- Y/c hs lắng nghe, theo dõi tìm ra
giọng đọc đúng từng lời nhân vật
- Kết luận giọng đọc đúng (mục 2a)
- HD hs đọc diễn cảm một đoạn
Gv đọc mẫu
Y/c hs luyện đọc diễn cảm trong
nhóm 4 theo cách phân vai
Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương
nhóm đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:2’
- Truyện nói lên điều gì?
- Kết luận nội dung bài (mục I)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Rất nhiều mặt trăng
3) Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú
bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo vớiBa-ra-ba để kiếm tiền Ba-ra-ba ném bìnhxuống sàn vỡ tan Bu-ra-ti-nô bò lổmngổm giữa những mảnh bình Thừa dịpbọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chúlao ra ngoài
- HS nối tiếp nhau trả lời Em thích hình ảnh lão Ba-ra-ti-nô chuivào chiếc bình bằng đất, ngồi im thin thít Em thích hình ảnh lão Ba-ra-ba uốngsay rượu say rồi ngồi hơ bộ râu dài
Em thích hình ảnh mọi người đang háhốc mồm nhìn Bu-ra-ti-nô lao ra ngoài Thích hình ảnh cáo A-li-xa bủn xỉn,đếm đi đếm lại mười đồng tiền vàng, rồithở dài đưa cho mèo một nửa
* Chú bé người gỗ thông minh đã biết
dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình.
- HS đọc theo cách phân vai: người dẫnchuyện, Ba-ra-ba, Bu-ra-ti-nô, cáo A-li-
- Vài nhóm thi đọc diễn cảm
- HS trả lời theo sự hiểu của mình
- HS lắng nghe và thực hiện
-CHIỀU:
Thực hành Tiếng việt LUYỆN TẬP TIẾT 1
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS đọc truyện “ Pháo đền”