KT: Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen k[r]
Trang 11 Kiến thức: Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.
2 Kĩ năng: Hs biết chia hai số có tận tận cùng là các chữ số 0.
- HS làm
320 : 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
320 : 40 = 8 + Hai phép tính có cùng k.quả là 8
Trang 2+ Có nhận xét gì về các chữ số của hai phép
tính trên ?
=> Vậy ta có: 320 : 40 = 32 : 4 Để thực hiện
320 : 40 ta chỉ việc xoá đi 1 chữ số 0 ở tận
cùng của 320 và 40, rồi chia
chia rồi thực hiện
+ Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là
Trang 3b) Nếu mỗi toa chở 30 ấn thì cần số toa xe là: 180 : 30 = 6 (toa)
1 Kiến thức: Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một
đoạn trong bài
Trang 4- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lạicho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy bài đọc Hiểu đúng, nhanh ND của bài.
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học.
* GDQTE: Quyền được vui chơi và mơ ước.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: UDCNTT
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi 3 HS đọc bài: “Chú Đất Nung
+ Bài được chia làm mấy đoạn ?
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS
- Y/c 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Nêu nội dung bài
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Bài được chia làm 2 đoạn:
Đoạn 1: Tuổi thơ vì sao sớm.
Đoạn 2: Ban đêm khao khát của tôi.
Trang 5+ Tác giả chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều ?
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng
những giác quan nào ?
=> Cánh diều được tác giả tả một cách
tỉ mỉ bằng cách quan sát tinh tế làm cho
nó trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn
- Ghi bảng mục đồng: trẻ chăn trâu, dê,
bò, cừu ở làng quê
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 2
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ
em niềm vui sướng như thế nào ?
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ
em những ước mơ đẹp như thế nào ?
- Huyền ảo: đẹp một cách kì lạ và bí ẩn,
nửa thực nửa hư
- Khát vọng: điều mong muốn, đòi hỏi
rất mạnh mẽ
=> Cánh diều là ước mơ, là khao khát
của trẻ thơ Mỗi bạn nhỏ thả diều đều
đặt ước mơ của mình vào đó, những
ước mơ đó sẽ chắp cánh cho bạn trong
cuộc sống
+ Nội dung đoạn 2 là gì ?
+ Bài văn nói lên điều gì ?
+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm,tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn,rồi sáo kép, sáo bè … như gọi thấp xuốngnhững vì sao sớm …
+ Tác giả quan sát cánh diều bằng tai vàmắt
từ trời, bao giờ cũng hy vọng tha thiết cầu
xin “Bay đi diều ơi, bay đi ”
Trang 6- GV ghi nội dung lên bảng.
4 Luyện đọc diễn cảm (10’)
- GV HD HS luyện đọc đoạn 2
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- T/c cho HS thi đọc diễn cảm
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: Tuổi ngựa.
những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thảdiều đem lại cho đám trẻ mục đồng
- HS ghi vào vở, nhắc lại nội dung
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất
- 2 HS đọc nối tiếp bài, cả lớp theo dõicách đọc
1.KT: Sử dụng được một số dụng cụ , vật liệu cắt , khâu , thêu để tạo thành sản
phẩm đơn giản Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt , khâu , thêu đã học
Không bắt buộc HS nam thêu
- Với HS khéo tay:
2.KN:Vận dụng kiến thức , kĩ năng cắt , khâu , thêu để làm được đồ dùng đơn giản ,
phù hợp với học sinh
3.TĐ: Yêu thích môn học
Trang 7II CHUẨN BỊ :
- Bộ đồ dùng kĩ thuật
- Tranh qui trình các bài trong chương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
I / Ổn định tổ chức
II / Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu của HS
- Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ
- GV nhận xét
III / Bài mới:
a Giới thiệu bài:
1 / Cắt khâu , thêu khăn tay
2 / Cắt khâu , thêu túi rút dây
3 / Cắt khâu , thêu các sản phẩm khác
a ) Váy em bé
b ) Gối ôm
* Cắt khâu thêu khăn tay cần những gì và
thực hiện như thế nảo ?
- Vải cạnh 20 x 10cm , kẻ đường dấu
Trang 8* Cắt khâu túi rút dây như thế nào ?
- GV hướng dẫn HS làm
* Cắt khâu thêu váy em bé ra sao ?
- GV yêu cầu HS thực hành theo hướng
- Vải hình chữ nhật 25 x 30 cm gấp đôi theo chiều dài 2 lần
- Vạch dấu vẽ cổ tay , thân áo cắt theođường vạch dấu khâu viền đường gấpmép cổ áo ,gấu áo , thân áo , thêu trangtrí bằng mũi thêu móc xích lên cổ gấu
- HS nắm được lời, giai điệu của 2 bài hát về các chiến sĩ bộ đội
II CHUẨN BỊ: MT, loa.
II TIẾN HÀNH
- GV cho HS nghe lần lượt từng bài hát, nêu nội dung, ý nghĩa của từng bài hát
Trang 9- T/c cho HS tập hát bài hát theo nhóm, tổ, cả lớp.
- T/c cho HS xung phong lên biểu diễn trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
-LỊCH SỬ Tiết 15 NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I MỤC TIÊU Học xong bài này, HS biết:
- Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở XD khối đoàn kết dân tộc
- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh cảnh đắp đê dưới thời Trần.
*HĐ 1: Làm việc cả lớp: Tìm hiểu ích lợi và tác
hại của sông ngòi
- GV đặt câu hỏi như SGV cho cả lớp thảo luận
sau đó nhận xét
- Giáo viên kết luận: SGV
*HĐ 2: Làm việc cả lớp: Sự quan tâm đến đê
điều của nhà Trần
- Y/c HS nêu các sự kiện trong bài nói lên sự
quan tâm của nhà Trần đến đê điều
Trang 10- Liên hệ tình hình đê điều ở địa phương.
CHÍNH TẢ (nghe - viết )
Tiết 15: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn.
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
2 Kĩ năng: Viết đúng, trình bày đẹp bài chính tả Làm đúng, nhanh các BT.
3 Thái độ : Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận.
*GDBVMT: Hs có ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ
niệm đẹp của tuổi thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)
2 HD nghe, viết chính tả (23’)
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Cánh diều đẹp như thế nào ?
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm
vui sướng như thế nào ?
- Viết từ khó: mềm mại, vui sướng, phát
Trang 11- Y/c HS tìm từ khó, dễ lẫn và viết.
- GV n.xét, sửa sai cho HS
*Viết chính tả:
- GV đọc mẫu bài viết 1 lần
- GV đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
*Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS cầm đồ chơi mình mang đến
lớp tả hoặc giới thiệu cho các bạn trong
nhóm
- Gọi HS trình bày trước lớp khuyến
khích HS vừa trình bày vừa kết hợp cử
Trang 123 Củng cố dặn dò: 3’
- GD HS ý thức yêu thích cái đẹp của
thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm
đẹp của tuổi thơ
A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Nêu qui tắc chia 2 số có tận cùng là
Trang 13- HS đặt tính và tính:
- HS nêu
672 : 21 = 32 + Là phép chia hết
+ Chú ý: Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn
Trang 14* Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
Tóm tắt
15 phòng học: 240 bộ bàn ghế
75 : 23 nhẩm 7: 2 = 3 vậy 75: 23 được3; 23 x 3 = 69 75 - 69 = 6 Vậy thươngcần tìm là 3
89 : 22 nhẩm 8 : 2 = 4, vậy 89 : 22được 4; 22 x 4 = 88; 89 - 88 = 1 Vậythương cần tìm là 4
- HS tập ước lượng
- 75 làm tròn là 80 ; 17 làm tròn là 20nhẩm 8 : 2 = 4 Ta tìm thương là 4, tanhân và trừ ngược lại
VD: 79 : 28; 79 làm tròn 80; 28 làm tròn30; 8 : 3 = 2; 28 x 2 = 56
Trang 151 phòng học: bộ bàn ghế ?
- GV nhận xét, chốt kiến thức
* Bài 3: Tìm x
+ Muốn tìm một thừa số ta làm thế nào
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào ?
- HS nêu lại cách tìm một thừa số, tìm
1 Kiến thức: Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2); phân biệt được
những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu
tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
2 Kĩ năng: Nhận biết, tìm và sử dụng các từ ngữ thuộc chủ đề đúng, nhanh.
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn đồ chơi.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: UDPHTM (BT2)
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
Trang 16* Bài 1: Gọi HS đọc y/c.
- GV dán tranh minh hoạ các đồ
chơi
- Gọi 1, 2 HS lên bảng ghi nhanh
tên đồ chơi, trò chơi ở các tranh
- GV nhận xét
*Bài 2: (UDPHTM)
- Gv gửi tệp tin cho Hs: Em hãy
kể các đồ chơi, trò chơi dân gian,
- Đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió, đèn ông sao
- Trò chơi: múa sư tử, rước đèn
- Trò chơi: chơi điện tử, lắp ghép hình
+ Tranh 5: - Đồ chơi: dây thừng
- Trò chơi: kéo co
+ Tranh 6 : - Đồ chơi: khăn bịt mắt
- Trò chơi: bịt mắt bắt dê
- HS nhận xét
- Hs nhận tệp tin, làm bài, sau đó gửi bài cho Gv
- Đồ chơi: bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ, súng
Trang 17- Gv nhận tệp tin, nhận xét bài
làm của Hs
- GV nêu thêm VD: Trồng nụ
trồng hoa, ném vòng vào cổ trai,
tàu hoả trên không, đua mô tô trên
sàn quay, cưỡi ngựa,
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS thảo luận theo cặp
* Bài 4: Gọi HS đọc y/c.
- Có thể y/c HS đặt câu với mỗi từ
- Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tướng,
cờ vua, bắn súng phun nước, đu quay, cầu trượt,bày cỗ trong đêm trung thu, chơi ô ăn quan, chơichuyền, nhảy lò cò, chơi bi, đánh đáo,
- HS đọc y/c của bài
- HS thảo luận theo cặp
- Trò chơi cả bạn trai bạn gái đều thích: thả diều,rước đèn, chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đuquay, bịt mắt bắt dê
- Thả diều (thú vị và khoẻ), rước đèn ông sao(vui), bày cỗ (vui, rèn khéo tay)
b) Nếu ham chơi quá quên ăn quên ngủ sẽ có hạicho sức khoẻ và ảnh hưởng đến học tập VD:chơi điện tử chơi nhiều hại mắt, súng phun nước(làm ướt người khác)
- HS đọc y/c của bài và suy nghĩ
M: say mê, say sưa, đam mê, mê, thích hamthích, hào hứng
- Hùng rất say mê điện tử
- Em rất thích chơi xếp hình
- Lắng nghe
Trang 18
KỂ CHUYỆN
Tiết 15 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi
của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức làm các bài tập
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: VBT, SGK
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS kể chuyện trước
- Phân tích đề bài, bài văn y/c kể gì ?
- Y/c HS quan sát tranh và đọc tên truyện
- Hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho bạn
nghe
* Kể trong nhóm:
- Y/c HS kể chuyện và trao đổi với bạn về
tính cách nhân vật ý nghĩa truyện
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc y/c của bài
+ Kể về đồ chơi của trẻ con, con vậtgần gũi
- HS nêu
- 3 HS giới thiệu mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện vàtrao đổi
- 5 HS thi kể
- HS hỏi về ND, ý nghĩa chuyện
Trang 19nhân vật, ý nghĩa truyện.
- Lắng nghe
Đạo đức
BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO (t2)
I/MỤC TIÊU: Học xong bài này HS có khả năng:
1.KT: Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
2.KN: Biết kể những câu chuyện hoặc viết đoạn văn về chủ đề “Biết ơn đối với thầy
giáo, cô giáo”
GDKNS-Kỹ năng tự nhận thức giá trị công lao dạy dỗ của thầy cô
-Kỹ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
-Kỹ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
3.TĐ: Yêu thích môn học.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sưu tầm bài hát, thơ , câu chuyện ca ngợi công lao
thầy giáo , cô giáo Xây dựng một tiêu phẩm
- Giấy màu , kéo, bút chì , bút màu , hồ dán
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ: Biết ơn Thầy cô giáo
2/ Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1: HS trình bày các bài hát,thơ sưu
tầm được với nội dung ca ngợi thầy cô
giáo.
Gv lần lượt cho HS trình bày
- Các bài hát với chủ đề biết ơn thầy cô
giáo
Kiểm tra 2 HSKiểm tra vở BT 4 HS
HS hoạt động cá nhân lần lượt thể hiện từng nội dung Gv yêu cầu
Trang 20- Trình bày các bài thơ đã sưu tầm
- Trình bày ca dao,tục ngữ đã sưu tầm
- Kể về kỷ niệm của mình với thầy cô
Gv nhận xét kết luận:
HĐ2: Xây dựng tiểu phẩm
Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Gv nhận xét,tuyên dương
HĐ3: Làm bưu thiếp chúc mừng thầy cô
GV nêu yêu cầu
GV nhận xét,tuyên dương
Củng cố: Vì sao ta phải biết ơn thầy cô giáo
Nhận xét tiết học
thực hành với mỗi bản thân
Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Yêu lao động”
Lớp nhận xét
HS hoạt động nhóm Xây dựng 1 tiểu phẩm có chủ đề kính
trọng,biết ơn thầy, cô giáo
Đại diện các nhóm trình bày Lớp nhận xét
HS hoạt động nhóm mỗi nhóm làm bưu thiếp
2 Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn cs cho số có hai cs thành thạo.
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Phấn màu, BC.
Trang 21+ Thực hiện phép chia theo mấy bước ?
- Y/c HS nêu cách thực hiện
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài
vào vở
- 2 HS nêu miệng bài tập
- Nêu lại đầu bài, ghi vở
- HS thực hiện
8192 64
179 128 512
000
- HS thực hiện và nêu các bước chia + Bước 1: Chia
+ Bước 2: Nhân+ Bước 3: Trừ
- 4 HS lên bảng làm bài
Trang 22+ Muốn tìm một thừa số ta làm thế nào?
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào ?
Nhiều HS nêu lại cách tìm một thừa số,
- Nắm được cách ước lượng thương
trong các lần chia và làm bài trong
VBT
- HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài, tóm tắt và giải vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải Thực hiện phép chia ta có:
3500 : 12 = 291 (dư 8) Vậy 3500 bút đóng được 291 tá và còn thừa 8 bút
Trang 23
TẬP ĐỌC
Tiết 30: TUỔI NGỰA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết
đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài
- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu
mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (TL được các CH 1, 2 , 3 , 4; thuộc khoảng
8 dòng thơ trong bài)
2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
3 Thái độ: Có ý thức học tốt môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: BG PP
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS đọc bài: “Cánh diều tuổi
a) Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Y/c 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
hợp giải nghĩa từ
b) Đọc trong nhóm
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc bài
- Nêu nội dung
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 24- Cho Hs xem h/ả 12 con giáp (slide 1)
+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ?
+ Khổ thơ 1 nói lên điều gì ?
- Cho HS xem h/ả rừng, núi đá (slide 2)
+ Đi khắp nơi nhưng “ Ngựa con” vẫn
+ “Ngựa con” rong chơi khắp nơi, qua
miền trung du xanh ngắt, qua những caonguyên đất đỏ, qua những rừng đại ngànđến những triền núi đá
- Hs quan sát+ Ngựa con vẫn nhớ mang về cho mẹ:
“ Ngọn gió của trăm miền”
2 Kể lại chuyện “Ngựa con” rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió.
- HS đọc bài
+ Trên những cánh đồng hoa: Màu sắctrắng của loài hoa mơ, hương thơm ngạtngào của hoa huệ, gió và nắng xôn xaotrên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại
3 Cảnh đẹp của đồng hoa mà “Ngựa con” rong chơi.
- Hs quan sát
- HS đọc bài
+ “ Ngựa con” nhắn nhủ với mẹ: tuổi con
Trang 25+ Cậu bé yêu mẹ như thế nào ?
+ Khổ thơ 4 nói gì ?
+ Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài
này em sẽ vẽ như thế nào ?
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- GV ghi nội dung lên bảng
4 Luyện đọc diễn cảm (11’)
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn 1 lần
- GV HD HS luyện đọc toàn bài
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- T/c cho HS thi đọc diễn cảm và đọc
thuộc lòng bài thơ (slide 4)
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài thơ
C Củng cố - dặn dò (1’)
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về học thuộc bài thơ và
chuẩn bị bài sau: “ Kéo co”
là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi xa,cách núi, cách rừng, cách biển con cũngnhớ đường tìm về với mẹ
+ Cậu đi muôn nơi nhưng vẫn tìm đường
về với mẹ
4 Tình cảm của “Ngựa con” đối với mẹ.
- HS tự trả lời theo ý mình (KT trình bày 1phút)
*Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng
tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa Cậu thích bay nhảy nhưng rất yêu
mẹ, đi đâu cũng tìm đường về với mẹ
- HS ghi vào vở, nhắc lại nội dung