Nhận biết được thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu biết nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học.. KN: Đọc đúng, diễn cảm các bài đọc1[r]
Trang 1A Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- Gọi 2 HS lên bảng, y/c HS 1 vẽ HV
ABCD có độ dài cạnh dài là 4cm HS 2
vẽ HV MNPQ có độ dài cạnh là 5cm
Sau đó tính P và SHV mình vừa vẽ
- GV nhận xét và tuyên dương
B Dạy học bài mới (30’)
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn thực hành
Bài 1: Gv vẽ lên bảng 2 hình a,b trong
bài tập, yêu cầu HS ghi tên các góc
Bài 2: Đúng ghi Đ sai ghi S
- Y/c HS nhận dạng đường cao hình
tam giác và viết vào ô trống
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài và chữa bài: Từng cặp HSsửa và thống nhất kết quả
a Góc vuông BAC; góc nhọn ABC,ABM, MBC, ACB, AMB; góc tù BMC;góc bẹt AMC
b Góc vuông DAB, DBC, ADC; gócnhọn ABD, ADB, BDC, BCD; góc tùABC
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tùlớn hơn góc vuông
Trang 2+ Vì sao AH không phải là đường cao
của tam giác ABC?
- 1 HS nêu yêu cầu BT
A B
M N 4 cm
C 6cm D+ HCN ABCD, MNCD, ABMN, + Cạnh AB song song với MN và songsong với DC
I MỤC TIÊU
1 KT: KT việc đọc và hiểu của hs thông qua các bài tập đọc đã học
- Hiểu được nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết được một
số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trongvăn bản tự sự
2 KN: Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc theo tốc độ quy định giữa HK I(khoảng 75 tiếng /phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp
Trang 3với nội dung đoạn đọc Trả lời đúng các câu hỏi trong các bài tập đọc.
3 TĐ: Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu, KT đọc
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
III CÁC HĐ DH
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- Nêu mục đích tiết học và cách bốc thăm
bài học
2 Kiểm tra tập đọc (5 phút)
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi 2 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
ND bài đọc
- Gọi HS nhxét bạn vừa đọc và TLCH
- Nhxét HS (Hs đọc chưa đảm bảo y/c, Gv
tiếp tục KT vào tiết học sau)
3 Hướng dẫn làm bài tập: (30 phút)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu GV trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện
kể?
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm Thương người
như thể thương thân (nói rõ số trang).
- GV ghi nhanh lên bảng
- Phát phiếu cho từng nhóm Y/c HS trao
đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu, nhóm
nào xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)
- Kết luận về lời giải đúng
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5HS) về chỗ chuẩn bị: cử 1 HS kiểmtra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thămbài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
+ Những bài tập đọc là truyện kể lànhững bài có một chuỗi các sự việcliên quan đến một hay một số nhânvật, mỗi truyện điều nói lên một điều
Tô Hoài P.1: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa
hiệp-bênh vực người yếu
P.2: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩahiệp,ghét áp bức,bất công,bênh vực chiNhà Trò yếu đuối
Dế Mèn, NhàTrò, bọ
Trang 4Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/c HS tìm các đọan văn có giọng đọc như
- Đọc đoạn văn mình tìm được
- Chữa bài (nếu sai)
- Mỗi đoạn 3 HS thi đọc
a Đoạn văn có
giọng đọc
thiết tha,trìu
mến:
Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:
Từ Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.
Từ năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vây lương
ăn của bọn nhện… đến… Hôm nay bọn chúng chăn tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.
I MỤC TIÊU
1 KT: Nghe - viết bài chính tả (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá
5 lỗi trong bài Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả
- Nắm được qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửalỗi chính tả trong bài viết
2 KN: Trình bày đúng bài văn có lời đối thoại, viết đúng chính tả; Viết đúng tênriêng nước ngoài, Việt Nam
3 TĐ: Yêu thích môn học
Trang 5II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- UDCNTT bài 1, bài 3
- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải bài tập 2
- 2 tờ phiếu kẻ bảng ở BT2 để phát riêng cho 2 HS
III CÁC HĐ DH CHỦ YẾU
1 GTB (1 phút)
2 Viết chính tả (20 phút)
- GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc lại.
- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.
- Y/c HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/c HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý
kiến GV nh.xét và kết luận câu trả lời đúng
Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ phận sau
nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé
-và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi trận giả
là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trongdấu ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em
bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngangđầu dòng
- GV viết các câu đã chuyển hình thức thể
hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép để
thấy rõ tính không hợp lí của cách viết ấy
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm
Trang 6- Kết luận lời giải đúng.
1 Tên riêng, tên
địa lí Việt Nam
Viết hoa chữ cái đầu củamỗ
tiếng tạo thàn tên
đó
- Hồ Chí Minh
- Điện Biên Phủ
- Trường Sơn …
2 Tên riêng, tên
địa lí nước ngoài
Viết hoa chữ cái đầu củamỗi bộ phận tạo thành tên
đó Nếu bộ phận tạo thànhtê
gồm nhiều tiếng thì giữa cáctiếng có gạch nối
I MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Chỉ vị trí thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam
- Nêu được vị trí địa lý và khí hậu của Đà Lạt
- Trình bày được những điều kiện thuận lợi để Đà Lạt trở thành thành phố du lịch vànghỉ mát
- Giải thích được vì sao Đà Lạt có nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh
II ĐỒ DÙNG DH: ƯDCNTT (MT, MC), phiếu HĐ nhóm
*HĐ1: Vị trí địa lý và khí hậu của Đà Lạt (10’)
- G đưa ra lược đồ các cao nguyên ở Tây Nguyên và bản
đồ đồ địa lý TN, y/c HS lên bảng tìm vị trí và cho biết
(slide 1):
+ Thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?
+ Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu mét?
+ Với độ cao đó, Đà Lạt có khí hậu như thế nào?
- Y/c HS nêu lại các đặc điểm về vị trí địa lý và khí hậu
Trang 7*HĐ2: Đà Lạt - thành phố nổi tiếng về rừng thông và
thác nước
- Y/c HS quan sát hai bức ảnh về hồ Xuân Hương và
thác Cam Ly trên lược đồ (slide 2)
+ Hãy tìm vị trí của Hồ Xuân Hương và thác Cam Ly
- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm theo phiếu in
- G gọi đại diện nhóm trình bày ý kiến
- Nhận xét, tuyên dương, liên hệ cho Hs về ý thức
BVMT khi tới tham quan du lịch ở Đà Lạt
*HĐ4: Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt
- G yêu cầu H đọc phần 3 trong SGK và cho biết:
+ Rau và hoa của Đà Lạt được trồng như thế nào?
+ Vì sao Đà Lạt thích hợp với việc trồng các cây
rau và hoa xứ lạnh?
+ Kể tên một số các loài hoa, quả, rau của Đà Lạt?
+ Hoa, quả, rau Đà Lạt có giá trị như thế nào?
2 KN: Thực hiện các phép tính đúng, nhanh Giải BT Tổng - Hiệu nhanh, đúng
3 TĐ: Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, ê ke, thước thẳng có chia vạch xăng - ti - mét III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng, y/c HS 1 vẽ HCN
ABCD có chiều dài là 6cm
và chiều rộng 4cm HS 2 vẽ HCN
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp và nhận xét
Trang 8MNPQ có chiều dài là 9dm và CR 7dm.
Sau đó tính P và S hình vừa vẽ
- GV nhận xét và tuyên dương
2 Dạy học bài mới (30 phút )
a Giới thiệu bài
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Để tính giá trị của biểu thức a,b trong
bài bằng cách thuận tiện chúng ta áp
- GV y/c HS vẽ tiếp HV BIHC
- Hỏi: b Cạnh DH vuông góc với những
cạnh nào?
- Y/c HS tính chu vi HCN AIHD
Bài 4
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Muốn tính được S của HCN chúng ta
phải làm gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Biết được nửa chu vi của HCN tức là
biết được gì?
+ Vậy có tính được chiều dài và chiều
rộng? Dựa vào bài toán nào để tính?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
(6 + 3) x 2 = 18 (cm) Đáp số: 18cm
- 1 HS đọc đề bài toán
+ Biết được số đo chiều rộng và chiềudài hình chữ nhật
+ Bài toán cho biết nửa chu vi là 16cm
và chiều dài hơn chiều rộng 4cm
+ Biết được tổng của số đo chiều dài vàchiều rộng
+ Dựa vào bài toán tìm hai số khi biếttổng và hiệu của hai số đó ta tính đượcchiều dài và chiều rộng của HCN
- 1HS lên bảng làm bài, HS dưới lớplàm bài vào vở
Bài giải
Trang 93 Củng cố - Dặn dò (5 phút)
- Nhận xét tiết học
- VN làm bài tập trong VBT và CB bài
sau “ Kiểm tra GKI ”
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
(16 - 4) : 2 = 6 (cm)Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)Diện tích của hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2)Đáp số: 60 cm2
-TIẾNG VIỆT Tiết 19 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 3)
I MỤC TIÊU
1 KT: Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HK I(khoảng 75 tiếng / phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợpvới nội dung đoạn đọc
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
2 KN: Đọc đúng, đọc trôi chảy, diễn cảm, làm tốt các bài tập
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- Nêu mục tiêu của tiết học
2 Kiểm tra đọc (15 phút)
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể ở
tuần 4,5,6 đọc cả số trang GV ghi nhanh
lên bảng
- Lắng nghe
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5HS) về chỗ chuẩn bị: cử 1 HS kiểmtra xong, 1 HS tiếp tục lên bốcthăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng
- Các bài tập đọc:
+ Một người chính trực - trang 36 + Những hạt thóc giống- trang 46 + Nỗi vằn vặt của An-đrây-ca - trang 55.
Trang 10- Y/c HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành
phiếu Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng Các nhóm khác nh.xét, bổ sung
(nếu có)
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh
- T/c cho HS thi đọc từng đoạn hoặc cả bài
theo giọng đọc các em tìm được
- Nhận xét tuyên dương những em đọc tốt
+ Chị em tôi - trang 59.
- HS hoạt động trong nhóm 4 HS
- Chữa bài (nếu sai)
- 4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HSđọc một truyện)
vì dân vì nước TôHiến Thành - vị quannổi tiếng cương trựcthời xưa
- Tô HiếnThành
- Đỗ tháihậu
Thong thả, rõ ràng Nhấngiọng ở những từ ngữ thể hiệntính cách kiên định, khảng kháicủa Tô Hiến Thành
2 Những
hạt thóc
giống
Ca ngợi chú bé Chômtrung thực, dũng cảm,dám nói lên sự t
ật
- Cậu béChôm
- Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi, cảmhứng ca ngợi Lời Chôm ngâythơ, lo lắng Lời nhà vua khi
ôn tồn, khi dõng dạc
3 Nỗi dằn vặt của
An-đrây-caNỗi dằn vặt của An-rây-ca thể hiện trongtình yêu thương, ýthức trách nhiệm vớingười thân, lòng trungthực và sự nghiêmkhắc với lỗi lầm củabản thân
- ca
đrây Mẹ Anđrây đrây-ca
sự tôn trọng của
mọi ngườiđối vớimình
- Cô chị
- Cô em
- Ngườicha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiệnđúng tính cách, cảm xúc củatừng nhân vật Lời người chalúc ôn tồn, lúc trầm buồn Lời
cô chị khi lễ phép, khi tức bực.Lời cô em lúc hồn nhiên, lúcgiả bộ ngây thơ
Trang 11- Dặn những HS chưa đọc phải chuẩn bị tốt
để giờ sau đọc bài và xem trước tiết 4
-TIẾNG VIỆT (LTVC) Tiết 10 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 4)
I MỤC TIÊU
1 KT: - Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ và một số từ Hán Việt thông
dụng) thuộc chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng mọc
thẳng, Trên đôi cánh ước mơ).
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
2 KN: Biết các từ thuộc chủ điểm đúng, nhanh, hiểu nghĩa của các từ đúng
3 TĐ: Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ.
Thương người như thể
thương thân
Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước
mơ
Từ cùng nghĩa: Nhân hậu Từ cùng nghĩa: Trung thực
Từ trái nghĩa: Độc ác… Từ trái nghĩa: gian dối…
- Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ
III CÁC HĐ DẠY - HOC
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại các bài MRV
GV ghi nhanh lên bảng
- GV phát phiếu cho nhóm 6 HS Yêu
cầu HS trao đổi, thảo luận và làm bài
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và
+ Ước mơ trang 87.
+ Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà bạn
Trang 12- Nhật xét tuyên dương nhóm tìm được
- Dán phiếu ghi các câu TN, thành ngữ
- Y/c HS suy nghĩ để đặt câu hoặc tìm
- Máu chảy ruột mềm
- Nhường cơm sẻ áo
- Cầu được ước thấy
- Ước sao được vậy
- Ước của trái mùa
- Đứng núi này trôngnúi nọ
- Nhận xét sửa từng câu cho HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác dụng
của dấu ngoặc kép, dấu hai chấm và lấy ví
như ruột ngựa.
* Bà em luôn dặn con cháu đói cho
a Dấu hai chấm - Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân
vật Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấungoặc kép hay dấu gạch đầu dòng
b Dấu ngoặc kép - Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu
văn nhắc đến
Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạnvăn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm hai dấu chấm
- Đánh dấu với những từ đk dùng với nghĩa đặc biệt
- Gọi HS lên bảng viết ví dụ:
Trang 13Cô giáo hỏi: “Sao trò không chịu làm bài?”
Mẹ em hỏi:
- Con đã học xong bài chưa?
Mẹ em đi chợ mua rất nhiều thứ: gạo, thịt, mía…
Mẹ em thường gọi em là “cún con”.
Cô giáo em thường nói: “Các em hãy cố gắng học thật giỏi để làm vui lòng ông bà
I MỤC TIÊU
- Hs biết được các giải pháp xử lý rác thải trên đại dương
- Hs lắp ghép được thiết bị thu lượm rác thải bằng bộ Wedo 2.0
- GD ý thức BVMT, tính tư duy, sáng tạo Yêu thích nghiên cứu khoa học
II CHUẨN BỊ: Robot Wedo, Máy tính bảng.
ĐƯỜNG SẮT
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS biết những điều cần thực hiện để đảm bảo an toàn khi đi ngang
qua chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt
2 Kĩ năng: Chấp hành đúng các quy định về đảm bảo an toàn khi đi ngang qua chỗ
giao nhau giữa đường bộ và đường sắt
3 Thái độ: Tuyên truyền đến mọi người về những điều cần thực hiện để đảm bảo
an toàn khi đi ngang qua chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt
II Chuẩn bị: Sách văn hóa giao thông lớp 4
Trang 14III Hoạt động dạy học
1 HĐ trải nghiệm
+ Hỏi: Em nào đã từng đi trên đường bộ
và gặp chỗ giao nhau giữa đường bộ và
Câu 3: Tại sao Hạnh và Quốc không
đồng ý chạy băng nhanh qua đường sắt
theo lời đề nghị của Hùng ?
- Gọi một số HS trả lời câu hỏi
- YC HS thảo luận nhóm 2 (1 phút) trả
lời câu hỏi số 4: Khi đi qua chỗ giao
nhau giữa đường bộ và đường sắt, ta
phải đi thế nào cho an toàn ?
*GV nêu kết luận, gọi 1 số HS đọc lại
- Hỏi: Theo em, khi đi qua chỗ đường bộ
giao với đường sắt không có rào chắn,
em nên làm gì để đảm bảo an toàn?
- Hỏi: Theo em, khi đi qua chỗ đường bộ
giao với đường sắt có rào chắn, em nên
làm gì để đảm bảo an toàn?
- HS nêu ý kiến
- Lắng nghe
- HS đọc truyện
- HS tự trả lời các câu hỏi
Câu 1: Đường tắt về nhà sẽ nhanh hơn.Câu 2: Có đường sắt cắt ngang qua
Câu 3: Theo Hạnh như thế quá nguyhiểm
- Một số HS đọc lại kết luận
- 1 HS đọc
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.+ Hình 1: Hành động không nên làm.Bạn HS trong hình đang đứng giữađường ray đùa giỡn khi tàu đang đếngần như vậy rất nguy hiểm
+Hình 2: Hành động không nên làm.Mọi người đứng quá gần rào chắn khiđoàn tàu đi ngang như vậy rất nguyhiểm
- Cách đường ray ít nhất 5 mét
- Cách rào chắn ít nhất 1 mét
+ Hình 3: Hành động không nên làm.Hai bạn nhỏ đang cố băng qua rào chắn
Trang 15* GV Kết luận
4 HĐ ứng dụng
Bài 1:
- YC HS đọc nội dung bài tập
- T/c cho HSTL trao đổi trong nhóm đôi
- GV và HS nhận xét, BS sau mỗi câu
* Chốt ý đúng; tuyên dương các nhóm
thực hiện tốt
Bài 2:
- YC HS đọc nội dung bài tập
- T/c cho HS thảo luận trao đổi trong
nhóm đôi
- GV nhxét, BS sau mỗi câu trả lời
* GV kết luận chốt ý đúng
- Gọi HS đọc lại nội dung ghi nhớ
khi đoàn tàu đang đến và rào chắn đang
từ từ hạ xuống như vậy rất nguy hiểm.+ Hình 4: Hành động không nên làm.Các bạn học sinh cười nói đi ngangđường ray, không chú ý đoàn tàu đangđến như vậy rất nguy hiểm
Khoa học Tiết 19: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
- Củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con người và sức khỏe
- Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổi chất của
cơ thể người và môi trường, vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránh một
số bệnh thông thường và tai nạn sông nước
- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điều khuyên về dinhdưỡng hợp lí của Bộ Y tế
- Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày
- Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật tai nạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài mới:
* Giới thiệu bài 1’
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã
học về con người và sức khỏe 21’
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình
bày về nội dung mà nhóm mình nhận
được
Nhóm 1, 3, 5:
+ Kể tên và nêu cách phòng tránh một
số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh
- Lắng nghe, nêu lại tựa
- Thảo luận và trình bày:
+ Bệnh do thiếu hay thừa chất dinhdưỡng là: suy dinh dưỡng, còi xương,