- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi. - Học sinh làm việc theo nhóm.. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.. 7. MỤC TIÊU.[r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn: 21/12/2020
Ngày giảng:Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2020
Toán TIẾT 81: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3 (phần a, c), bài tập 4
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ ghi nội dung bài tập 3
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T/C học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Điền đúng diền
nhanh
-Nội dung chơi: đưa ra tờ lịch tháng 7 chưa có
đủ các ngày, cho học sinh tham gia thi đua điền
các ngày còn thiếu vào tờ lịch đó
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
*Cách tiến hành:
Trang 2Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Gọi một em đọc yêu cầu đề bài
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Ghi lên bảng 9 + 7 =?
- Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm
- Khi biết 9 + 7 = 16 ta có cần nhẩm để tìm kết
quả của 16 - 9 hay không? Vì sao?
- Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính còn lại
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả
- Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu?
- Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả
- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Bài toán cho biết gì?
- HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài
- Không cần vì khi lấy tổng trừ đi
số hạng này ta được số hạng kia
- Học sinh làm vào vở
- HS nối tiếp chia sẻ bài (mỗi emđọc kết quả 1 phép tính)
- Theo dõi nhận xét bài bạn
- HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài
- Thực hiện từ phải sang trái
- 3 em lên bảng làm mỗi em 2phép tính-> chia sẻ:
38 81 47 63 36 100+ 42 -27 +35 - 18 + 64 - 42
1710
9
Trang 3- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán có dạng gì?
- Mời HS lên chia sẻ kết quả trước lớp
- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài
tập
µBài tập chờ:
Bài tập 3(c,d): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi
báo cáo với giáo viên
Bài tập 5: Yêu cầu học sinh tự làm bài và báo
cáo với giáo viên
- Số cây lớp 2B trồng?
- Dạng toán nhiều hơn
- 1 em nêu tóm tắt, 1 em nêu bàigiải
Tóm tắt:
Lớp 2A: trồng được 48 câyLớp 2B:nhiều hơn lớp 2A 12 câyLớp 2B: ? cây
Bài giải:
Số cây lớp 2B trồng là:
48 + 12 = 60 (cây)Đáp số: 60 cây
- Nhận xét kết quả của bạn
- Học sinh tự làm bài vào vở rồi báo cáo với giáo viên:
+ 3 + 5
- Viết tiếp câu hỏi rồi giải bài toán: Lan vót được 43 que tính, Hoa vót được nhiều
hơn lan 18 que tính Hỏi que tính?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài sau
Tập đọc TÌM NGỌC
Trang 4thông minh, thực sự là bạn của con người.
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong sách giáo khoa Một số học sinh trả lời đượccâu hỏi 4 (M3, M4)
2 Kỹ năng: Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, biết đọc với giọng kể chậm
rãi.Chú ý các từ: bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt,
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm, T/C học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Tiết 1
1 HĐ khởi động: (5 phút)
-TBHT điều hành trò chơi: Bắn tên
-Nội dung chơi;
+ Học sinh thi đọc bài Thời gian biểu
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
- GV kết nối ND bài mới: Hôm nay chúng ta
tìm hiểu tiếp về những người bạn trong gia đình
như chó, mèo để biết chúng thông minh và tình
nghĩa ra sao các em sẽ tìm hiểu qua bài “Tìm
ngọc”
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng
-HS tham gia chơi
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Lưu ý giọng đọc cho học sinh: Đọc giọng kể
cảm động nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng
câu trong bài
+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
cả lớp)
Trang 5Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ: Long Vương, thợ kim hoàn,
đánh tráo,
- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp:
*Dự kiến một số câu:
+ Xưa/ có một chàng trai/ thấy bọn trẻ định giết
một con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua/ rồi thả
rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của
Long Vương.//
+ Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.//
Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì có một con quạ
sà xuống/ đớp ngọc/ rồi bay lên cao.//
Lưu ý:
Quan sát, theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các
nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
-HS chia sẻ đọc từng câu trướclớp (2-3 nhóm)
+Học sinh nối tiếp nhau đọc từngcâu trong bài trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từngđoạn trong bài kết hợp giải nghĩa
từ và luyện đọc câu khó
- Học sinh hoạt động theo cặp,luân phiên nhau đọc từng đoạntrong bài
Học sinh chia sẻ cách đọc+
+
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)
-YC trưởng nhóm điều hành chung
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2
µTBHT điều hành HĐ chia sẻ trước lớp
* Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2, 3 trả
lời câu hỏi:
+ Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng
trai đã làm gì?
+ Con rắn đó có gì lạ?
- HS nhận nhiệm vụ
- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
- Dự kiến ND chia sẻ:
- Lớp đọc thầm đoạn 1, 2, 3 + Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi
Trang 6+ Con rắn tặng chàng trai vật quí gì?
+ Ai đánh tráo viên ngọc?
+ Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên
ngọc?
+ Thái độ của chàng trai ra sao?
+ Chó méo đã làm gì để lấy lại được
viên ngọc ở nhà thợ kim hoàn?
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 4 trả lời
+ Thái độ của chàng trai như thế nào
khi lấy lại được ngọc quý?
+ Người thợ kim hoàn
+ Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý
+ Rình bên sông, thấy có người đánhđược con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc,mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc chạy.+ Mèo đội trên đầu
+ Không, vì bị một con quạ đớp lấy ngọcrồi bay lên cây cao
+ Giả vờ chết để lừa quạ
+ Quạ mắc mưu, liền van lạy trả lạingọc
+ Chàng trai vô cùng mừng rỡ
+ Thông minh, tình nghĩa
+Thi đọc+
- Cho các nhóm tự phân vai đọc bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp
5 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
=> Chó mèo là những con vật gần gũi, thông minh, tình nghĩa
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
=> Sống đoàn kết tốt với mọi người xung quanh
Trang 7+Thi đọc theo vai nhân vật
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
6.HĐ sáng tạo (2 phút)
- Đọc lại câu chuyện theo vai Người thợ kim hoàn hoặc
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau ( )
Hoạt động giờ lên lớp Chủ điểm: Uống nước nhớ nguồn
I MỤC TIÊU
- Khắc sâu về anh bộ đội
- Luôn thể hiện lòng biết ơn anh bộ đội
- Giáo dục HS khi gặp anh bộ đội cần phải lễ phép
II.NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG :
1.Nội dung :
- Nói với nhau về anh bộ đội
- Hát, đọc thơ về anh bộ đội
- Vẽ tranh về anh bộ đội
2.Hình thức hoạt động : Làm việc theo nhóm và cá nhân
- HS vừa đi vòng tròn, vừa vỗ tay và hát
bài “Em yêu trường em”
- GV giới thiệu bài
Hàng năm cứ đến ngày 22/12, cả
nước lại tổ chức rất nhiều hoạt động để
kỷ niệm ngày thành lập Quân Đội Nhân
Dân Việt Nam, tôn vinh những anh hùng
liệt sĩ đã hi sinh anh dũng cho độc lập, tự
do của Tổ Quốc
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu về ngày 22/ 12
( 10p)
- GV nêu các câu hỏi:
-Ngày 22/ 12 là ngày gì? Ngày kỉ niệm
về ai?
-Bạn biết gì về anh bộ đội?
-Tình cảm giữa bộ đội và nhân dân như
- Học sinh hát
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày GV nhậnxét kết luận
Trang 8thế nào?
- GV giới thiệu cho HS biết về bộ đội
thời chiến và thời bình
*Hoạt động 3 : Hát, đọc thơ về anh bộ
đội, vẽ tranh( 20p)
Bước 1: GV giới thiệu hoạt động:
Chúng ta được thể hiện tài năng
của mình trong các hoạt động đó bằng
Phần thi “ Tỏa sáng tài năng”
Bước 2: Chia nhóm
Lớp ta sẽ phân ra thành …nhóm, mỗi
nhóm sẽ thể hiện tài năng của mình bằng
các hoạt động sẽ làm để kỉ niệm ngày
Thành lập quân đội nhân dân Việt Nam
Lớp trưởng: Mình cần 3 nhóm trưởng
của mỗi nhóm Mời bạn…
Các nhóm trưởng hãy bằng tài ăn
nói của mình để thuyết phục và lựa chọn
6 thành viên cho nhóm mình
Lớp trưởng: Chúng ta sẽ có 10 phút
chuẩn bị Hết 10 phút, mời các bạn lên
biểu diễn tài năng của mình Mình cũng
xin được gia nhập vào nhóm…
Bước 3: HS tiến hành các hoạt động theo
nhóm
Bước 4: Thể hiện tài năng trước lớp
Bước 5: Đánh giá, bình chọn, chia sẽ
- GV nhận xét, củng cố Như vậy, qua
tiết HĐNGLL hôm nay, các em đã biết
thêm một số truyền thống vẻ vang của
quân đội nhân dân Việt Nam
N1: Mơ ước của mình là trở thành ca sĩ nhí, ai có cùng sở thích như mình?
N2: Mơ ước của mình là trở thành họa sĩ nhí, ai có cùng sở thích như mình?
N5: Mơ ước của mình là trở thành nhà thơ nhí, ai có cùng sở thích như mình?
- Lớp phó văn nghê: Mời các bạn hát bài
“Cháu yêu chú bộ đội”
Thực hành Tiếng việt
Trang 9TIẾT 1 ĐỌC HIỂU CHUYỆN “CON VẸT CỦA BÉ BI”
I MỤC TIÊU
a) Kiến thức
- Biết đọc đúng, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung câu chuyện Con vẹt của bé Bi
b)Kĩ năng: Rèn đọc đúng, đọc to, rõ ràng, lưu loát.
c) Thái độ: Có thái độ yêu quý con vật nuôi trong nhà và chia sẻ niềm vui cùng chị
em trong gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
A Kiểm tra bài cũ(5’)
- Hs đọc lại đoạn văn viết về con vật của
a Bi lo điều gì khi ông tặng Bi con vẹt?
b Ông nói gì với Bi?
c Vì sao Bi không muốn vẹt gọi tên chị
Hs đọc từ tiếng khó
a Vẹt không gọi được tên Bi
b Bi yêu thương, dạy dỗ vẹt, nó sẽgọi tên Bi
c Vì Bi ích kỷ: vẹt của Bi, chỉ gọi tênBi
- Củng cố cách tìm SBT, ST, SH và giải toán về nhiều hơn
b) Kĩ năng:Rèn kĩ năng tìm SBT, ST, SH và giải toán về nhiều hơn.
c) Thái độ: Hs nghiêm túc học tập.
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hệ thống câu hỏi, bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ(5’)
90 - 17 42 + 34 100 - 25
Bài 3: Tìm x:
X - 27 = 50 x + 38 = 100 72 – x = 36
Bài 4:
Bài giảiBuổi sáng cửa hàng bán được số kg gạo là:
25 + 10 = 35 (kg) Đáp số: 35 kg
Ngày soạn: 22/12/2020
Ngày giảng:Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2020
Toán TIẾT 82: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3 (a,c), bài tập 4
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
Trang 11II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T/C học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện:
+ND cho học sinh nối tiếp nhau đưa ra phép
tính cộng hoặc trừ và nêu kết quả tương ứng
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên
dương những học sinh trả lời đúng và nhanh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Ôn
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn
*Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu chia sẻ kết quả theo hình thức truyền
điện
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
-GV giao nhiệm vụ (HS làm bài)
-TBHT điều hành HĐ chia sẻ
+ Bài toán yêu cầu ta làm gì?
+ Khi đặt tính em cần chú ý điều gì?
+ Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu?
- Yêu cầu 3 HS nêu cách thực hiện các phép
- Đặt tính rồi tính
- Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn
vị, hàng chục thẳng cột hàngchục
- Thực hiện từ phải sang trái
- HS nêu (…)
- Lớp lắng nghe, nhận xét
- HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài
Trang 12- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Điền mấy vào ô trống?
- Ở đây ta phải thực hiện liên tiếp mấy phép trừ?
Thực hiện từ đâu đến đâu?
- Viết 17 - 3 - 6 = ? Yêu cầu nhẩm to kết quả
- Viết 17 - 9 = ? Yêu cầu học sinh nhẩm kết quả
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Bài tập 3 (b,d) (M3): Yêu cầu học sinh tự làm
bài và báo cáo kết quả với giáo viên
Bài tập 5 (M4): Yêu cầu học sinh tìm và sau đó
báo cáo với giáo viên
và làm bài
-HS làm bài theo YC của GV
- Kiểm tra chéo trong cặp
- HS chia sẻ bài làm của mình
- Thùng lớn đựng 60 lít nước,thùng bé đựng ít hơn thùng lớn
+Nội dung đọc thuộc một số phép tính của bảng cộng, trừ trong phạm vi 100
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực
4.HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà giải bài toán về ít hơn
15
Trang 13+ Buổi sáng cửa hàng bán được 74 lít nước mắm, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 18 lít nước mắm Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu lít nước mắm?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài ôn tập tiếp theo
Kể chuyện TÌM NGỌC
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có
khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Năng lực tự học, NL giao
tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát,
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh họa từng đoạn câu chuyện Bảng phụ viết ý chính của từng
đoạn câu chuyện, sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi họctập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh tham gia chơi
- Học sinh biết kể lại từng đoạn câu chuyện
- Một số học sinh kể được toàn bộ câu chuyện (M3, M4)
*Cách tiến hành:
Việc 1: Hướng dẫn kể từng đoạn: Làm việc
theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Chia lớp thành 6 nhóm - Quan sát, kể lại từng phần của
Trang 14- Treo bức tranh.
- Yêu cầu học sinh kể trong từng nhóm
- Yêu cầu học sinh kể trước lớp
- Yêu cầu nhận xét bạn sau mỗi lần kể
- Giáo viên có thể gợi ý bằng các câu hỏi:
*Tranh 1:
+Do đâu mà chàng trai có được viên ngọc quý?
+ Thái độ của chàng trai ra sao khi được tặng
+ Tranh vẽ hai con gì?
+ Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà người
+ Theo em hai con vật đáng yêu ở điểm nào?
Việc 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện: Chia sẻ
- Các bạn trong nhóm theo dõi
bổ sung nhau
- Đại diện các nhóm lên kểchuyện Mỗi em kể một đoạn câuchuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn
kể hay nhất
Dự kiến ND chia sẻ,tương tác:
+ Cứu một con rắn, con rắn đó làcon của Long Vương đã tặngchàng viên ngọc quí
+Bắt được chuột và hứa sẽ không
ăn thịt nếu nó tìm được ngọc
+ Cảnh trên bờ sông
+ Ngọc bị cá đớp mất Chó, mèoliền rình khi người đánh cá mổ cáliền ngậm ngọc chạy
+ Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trảlại ngọc cho chó
+ Vì nó đớp ngọc trên đầu mèo.+ Mừng rỡ
+ Rất thông minh và tình nghĩa
- 6 em kể nối tiếp nhau đến hếtcâu chuyện
- Nhận xét theo yêu cầu
- 1 em kể lại câu chuyện
Trang 15Lưu ý:
- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4
3 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
- Câu chuyện kể về việc gì?
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện trên?
*Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2
trả lời CH2
- Học sinh thực hiện theo YC
-Đại diện các nhóm chia sẻ
- Hỏi lại tên câu chuyện
- Hỏi lại những điều cần nhớ trong câu chuyện trên?
- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?
- Giáo dục học sinh yêu quý loài vật có ích
5 HĐ sáng tạo: (2phút)
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe bằng lời kể của một trong các convật có trong câu chuyện
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Chính tả (Nghe-viết) TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện Tìm Ngọc Bài viết
không mắc quá 5 lỗi chính tả trình bày
- Làm được bài tập 2, bài tập 3a
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả: ui/uy, r/d/gi.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung đoạn viết, phiếu học tập
- Học sinh: Vở bài tập
Trang 162 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể
- Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước,
khen em viết tốt
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng: Hôm
nay các em sẽ viết đúng, viết đẹp đoạn tóm tắt
trong bài “Tìm ngọc” và các tiếng có vần ui/uy
và âm: r/ d/ gi.
- Học sinh hát bài: Lớp chúng tađoàn kết
- Lắng nghe
- Mở sách giáo khoa
2 HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc
chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ
+ Đọan văn này nói về những nhân vật nào?
+ Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
+ Nhờ đâu chó và mèo lấy được viên ngọc quí?
+ Chó và mèo là những con vật thế nào?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong bài có chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng
con: Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông
minh
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý
- Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết
* Dự kiến ND chia sẻ:
+ Có các nhân vật: Chó , Mèo , chàng trai
Trang 17*Mục tiêu:
- Học sinh nghe – viết chính xác bài tóm tắt câu chuyện Tìm Ngọc
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
- Học sinh xem lại bài của mình,dùng bút chì gạch chân lỗi viếtsai Sửa lại xuống cuối vở bằngbút mực
- Lắng nghe
5 HĐ làm bài tập: (6 phút)
*Mục tiêu: Giúp học sinh rèn quy tắc chính tả ui/uy, r/d/gi
*Cách tiến hành:
Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Treo bảng phụ Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Mời 3 em làm bài trên phiếu học tập
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
Bài 3a: TC Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- Treo bảng phụ Tổ chức cho 2 đội học sinh lên
bảng thi đua điền từ
- Điền vào chỗ trống ui hay uy
- Ba em lên bảng làm bài
*Dự kiến nội dung chia sẻ:
+ Chàng trai xuống thủy cung,được Long Vương tặng viênngọc quí
+ Mất ngọc chàng trai ngậmngùi Chó và Mèo an ủi chủ.+ Chuột chui vào tủ , lấy viênngọc cho Mèo Chó và Mèo vuilắm
Trang 18- Học sinh đọc.
6 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- Cho học sinh nêu lại tên bài học
- Đọc lại các quy tắc chính tả: ui/uy, r/d/gi
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem
7 HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần
sau Học thuộc các quy tắc chính tả: ui/uy, r/d/gi
- Viết tên một số đồ vật có phụ âm, r/d/gi hoặc vần: ui/uy
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai (10 lần) Xem
trước bài chính tả sau: Gà “tỉ tê” với gà
Ngày soạn: 23/12/2020
Ngày giảng:Thứ tư ngày 30 tháng 12 năm 2020
Toán TIẾT 83: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,2,3), bài tập 2 (cột 1,2), bài tập 3, bài tập 4
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 191 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Đoán nhanh đáp số
+Nội dung chơi: TBHT kết hợp GV đưa ra phép
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng
- Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu?
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu kết quả
- Nhận xét chung
Bài 3: Làm việc cá nhân – Cặp đôi - Chia sẻ
-HS thực hiện theo YC của GV
+HS chia sẻ, tương tác:
- HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài
và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc kếtquả 1 phép tính
- Theo dõi nhận xét bài bạnthống nhất KQ ( dự kiến)
- Thực hiện từ phải sang trái
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả (Dự kiến KQ):
36 100 100 45+36 - 75 - 2 + 45
72 25 98 90
- Nhận xét bài của bạn
Trang 20trước lớp
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Viết lên bảng x + 16 = 20 và hỏi:
+ x là gì trong phép cộng x + 16 = 20?
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
- Mời học sinh chia sẻ kết quả của mình
- Viết lên bảng x - 28 = 14 và hỏi:
+ x là gì trong phép trừ x - 28 = 14?
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Cho HS tiếp tục chia sẻ
- Viết lên bảng 35 - x = 15 và hỏi:
Bài tập 3: Giáo viên đàm thoại với học sinh:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán có dạng gì?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết
quả với giáo viên
Bài tập 5: Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó
báo cáo với giáo viên
- HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- HS chia sẻ kết quả của mình
- Em cân nặng bao nhiêu kg?
Bài giải:
Em cân nặng là:
50 - 16 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg
- Học sinh tự làm rồi báo cáo kếtquả với giáo viên: Đáp án D
50 kg
16 kg