1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao án tuần 19 chủ đề "Một số loại rau củ quả"

24 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 34,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cuộc sống để làm một người bạn tốt chúng mình phải biết thương yêu nhau, giúp đỡ lẫn nhau, nhường nhịn cho nhau, hàng ngày ở lớp chúng mình không được tranh giành đồ chơi của n[r]

Trang 1

2.Trò chuyện về chủ đề:

- Trò chuyện với trẻ

về một số món ăn từ rau,củ, quả mà bé thích…

3.Thể dục sáng:

+ ĐT Hô hấp: Thổi bóng bay

+ ĐT Tay: Đưa lên cao, ra phía trước sang ngang

+ ĐT bụng ,lườn:

Nghiêng người sang bên

+ ĐT Chân: Đứng một chân đưa lên trước, khuỵu gối

+ ĐT Bật: Bật liên tục tại chỗ

4.Điểm danh.

-Trẻ yêu thích đến lớp biết sắpxêp đồ dùng cá nhân vào đúngnơi qui định

- Trẻ biết trò chuyện cùng cô vềmột số món ăn từ rau,củ quả màbé

- Trẻ tập được các động tác trong bài

- Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng,biết phối hợp nhịp nhàng các cơ vận động

- Rèn phát triển các cơ quan vậnđộng

- Biết được họ và tên của mình

- Phát hiện trẻ nghỉ học để báoăn

- Trẻ biết sự vắng mặt, có mặt của bạn

-Phòng học sạch

sẽ, thoáng mát

- Tranh ảnh vềcác món ăn từrau, củ, quả

- Sân tập sạch sẽ

- Kiểm tra sức khỏe của trẻ

- Sổ theo dõi trẻ

Trang 2

-Cô đón trẻ với thái độ vui vẻ,nhắc trẻ chào cô chào bố mẹ.

- Cô hướng dẫn trẻ cất đồ dùng vào đúng nơi quy định

- Tổ chức cho trẻ chơi tự do, theo ý thích

- Cô cho trẻ đi thành vòng tròn, vừa đi vừa hát bài “Lí cây

xanh” kết hợp đi các kiểu chân

- Cho trẻ xếp thành 3 hàng theo tổ

b)Trọng động: Tập với bài “Em yêu cây xanh”

+ ĐT Hô hấp: Thổi bóng bay

+ ĐT Tay: Đưa lên cao, ra phía trước sang ngang

+ ĐT bụng ,lườn: Nghiêng người sang bên

+ ĐT Chân: Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu gối

+ ĐT Bật: Bật liên tục tại chỗ

(Cô cho trẻ tập 2L*8N)

- Cô quan sát và bao quát trẻ và nhận xét tuyên dương trẻ

c)Hồi tĩnh.

- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng xung quanh lớp

4 Điểm danh: Cô gọi lần lượt tên trẻ theo sổ điểm danh

- Trẻ chào cô, chào

Trang 3

- Chơi tự do với đồ chơi

thiết bị ngoài trời

- Trẻ biết đoàn kết khi chơi

-Biết chơi các trò chơi cùng cô

-Trẻ được chơi tự do với đồ chơi ngoài trời

- Trẻ biết nhặt lá rụng bỏ vào thùng rác

- Khu vui chơi của bé

- Tranh ảnh

về một số loại rau, củ,quả

-Trò chơi dân gian

-Đồ chơi, Sân trường

- Sân trường lá rụng

Trang 4

HOẠT ĐỘNG

1 Hoạt đông có chủ đích:

* Quan sát vườn rau trường

- Cho trẻ đi vòng quanh sân trường hát bài “Đi chơi”

- Trước mặt các con có gì đây? - Có những loại rau nào?

- Lá rau có màu gì? - Rau su hào là loại rau ăn gì?

- Rau bắp cải thì sao? - Rau cải cúc ăn lá hay ăn củ?

=> Cô giới thiệu các loại rau vừa quan sát và nói với trẻ các

loại rau đó được các cô chăm sóc và là các món ăn cho các

con đấy, vì thế các con phải ăn hết xuất của mình

* Trò chuyện với trẻ về một số loại rau củ quả.

- Các con biết những loại rau gì?

=>Giáo dục: Biết chăm sóc, nhổ cỏ, tưới nước cho các loại

rau củ quả, ăn nhiều vì nó cung cấp nhiều vitamin

2 Trò chơi vận động

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi của trò chơi:

*Trò chơi “Trời nắng trời mưa”:- Cách chơi: Cô và trẻ đi

xung quanh lớp vừa đi vừa hát bài trời nắng trời mưa Khi hát

đến câu cuối mưa to rồi về nhà thôi thì cho trẻ chạy về vòng tròn

làm nhà - Luật chơi: Trẻ làm sai sẽ phải nhảy lò cò

* Thả đỉa ba ba: Cách chơi: Trẻ chơi từng nhóm hoặc cả

lớp Tất cả các thành viên tham gia trò chơi đứng thành vòng

tròn giữa sân Một bạn thủ lĩnh (người đề xướng ra cuộc

chơi) chọn 1 bạn làm "đỉa" Sau khi chọn xong, cả nhóm

cùng đọc bài đồng daoThả đỉa ba ba", người làm “đỉa” đi

xung quanh vòng tròn, cứ mỗi tiếng người làm đỉa lại lấy tay

chỉ vào một bạn, bắt đầu tiếng thứ nhất chỉ vào mình, tiếng

thứ hai người kế tiếp, rồi lần lượt đến người thứ 2, thứ 3

nếu chữ đỉa cuối cùng rơi vào bạn nào thì bạn đó phải đứng

lại "sông" làm đỉa, còn những em khác chạy nhanh lên "hai

bờ sông", nếu người nào chậm chân bị "đỉa" bám ở dưới

"sông" thì phải xuống "sông" làm đỉa, còn người làm "đỉa"

lại được lên bờ - Luật chơi:Trẻ nào chạy chậm sẽ phải nhảy

lò cò

* Trò chơi “Nu na nu nống”

Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần

- Cô quan sát động viên- Nhận xét tuyên dương trẻ chơi

3 Hoạt động tự do:-Cô gợi ý cho trẻ chơi đu quay cầu

trượt, đồ chơi ngoài trời

=>Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, sạch sẽ

Trang 5

- Trẻ biết xây dựng vườn rau.

- Phát triển trí tưởng

tượng,sáng tạo của trẻ

-Trẻ chơi đoàn kết với bạn

-Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của

1 số loại loại rau, củ , quả

- Trẻ biết chăm sóc vườn rau

-Trangphục , đồdùng, đồchơi phùhợp

- Bộ xâydựng gạch,hàng rào

- Giấy A4,màu sáp,bút chì,giấy màu,đất nặn

- Tranh vềcác rau, củquả

- Vườn rau,bình tướinước, cuốc,phân bón

HOẠT ĐỘNG

Trang 6

Hướng dân của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Ổn định trò chuyện

-Cô cho trẻ hát: “Lí cây xanh”

+Các con vừa hát bài hát nói về điều gì?

+ Cây xanh có tác dụng gì?

- Giáo dục: Các con phải yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây

xanh

- Hỏi trẻ: Các con đang học chủ đề gì?

*Giới thiệu góc chơi

Cô giới thiệu các góc chơi phân vai, góc xây dựng, góc

nghệ thuật, góc học tập, góc thiên nhiên, cô đã chuẩn bị đồ

dùng ở các góc chơi…

*Thỏa thuận trước khi chơi

+ Ở góc phân vai: Người bán hàng làm những việc gì?Bác

nấu ăn những món gì, chế biến từ gì?

+ Góc Nghệ thuật: Bạn nào muốn làm họa sĩ Vẽ, nặn, xé

dán, tô màu về các loại rau, củ, quả nào

+ Góc xây dựng: Các bác xây vườn rau như thế nào? + Góc

sách: Các con xem tranh, đọc thơ, kể chuyện và làm tranh

như thế nào?

+ Góc khoa học: Muốn chăm tưới cây cảnh cần có dụng cụ

gì? Tưới như thế nào?

2 Quá trình chơi.

-Cho trẻ về góc chơi

-Theo dõi bao quát trẻ, giúp trẻ xử lý các tình huống trẻ

không làm được

-Cô động viên cần cố gắng hoàn thành vai chơi

-Cô chơi cùng trẻ, cho trẻ lien kết các góc chơi

- Lắng nghe

- Trẻ nêu ý tưởng chơi

-Trẻ trả lời-Dùng bình tưới

-Trẻ chơi

-Nhận xét-Lắng nghe

- Cất đồ chơi đúng nơi qui định

A TỔ CHỨC CÁC

Trang 7

1.Trước khi ăn

2.Trong khi ăn

3 Sau khi ăn

- Trẻ biết rửa tay, rửa mặt sạch sẽ,đúng cách

- Biết tiết kiệm nước khi rửa tay.Nhận đúngkhăn mặt của mình

-Ăn hết xuất của mình.không làm rơi vãi thứcăn

- Không nói chuyện trong khi ăn

- Trẻ biết giữ vệ sinh sạch sẽ

- Trẻ biết vệ sinh cá nhân sạch sẽ sau khi ăn

- Trẻ biết thu dọn phòng ăn sạch sẽ cùng cô

-Nước,xàphòng,khăn mặ-Bát,thìa,đĩa đựng cơm.khăn lau tay

- Khăn lau miệng

-Trẻ có giấc ngủ ngon, ngủ sâu giấc

- Rèn cho trẻ có thói quen đi vệ sinh trước khi đi ngủ

- Nằm ngủ đúng tư thế, không nói chuyệntrong giờ ngủ

- Trẻ có tư thế ngủ thoải mái

- Trẻ biết đi vệ sinh sạch sẽ sau khi ngủ dậy

- Trẻ biết tập các động tác vận động chiều cùng cô

- Trẻ biết để bát vào đúng nơi quy định

- Trẻ biết vệ sinh cá nhân sạch sẽ sau khi ăn

-Xà phòng, Nước, Khăn lau

- Khăn rửa mặt

- Sập ngủ, chăn

- Nước, khănlau tay, khănlau miệng

- Bàn ăn, thức ăn, khăn lau tay

HOẠT ĐỘNG

Trang 8

1.Trước khi ăn

- Cô giới thiệu các thao tác rửa tay , rửa mặt cho trẻ nghe

- Cô cho trẻ thực hiện thao tác rửa tay, rửa mặt

2.Trong khi ăn

- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng - Nhắc trẻ mời

cô mời bạn trong khi ăn

- Bao quát trẻ ăn, ăn hết xuất

- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ những trẻ chưa

biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm

- Nhắc trẻ ăn gọn gàng sạch sẽ, không rơi vơi cơm ra bàn

3.Sau khi ăn

- Trẻ ăn xong nhắc trẻ lau miệng

- Cho trẻ đi vệ sinh, đi rửa tay

- Trẻ nghe

- Trẻ thực hiện

- Trẻ mời

- Trẻ thực hiện

- Trẻ đivệ sinh

1.Trước khi ngủ

- Cô cho trẻ vào phòng ngủ Cô kê phản dải chiếu, lấy gối cho trẻ

- Cô điều chỉnh ánh sáng nhiệt độ phòng ngủ

- Cho trẻ ngủ nằm đúng tư thế

- Cho trẻ đọc bài thơ giờ đi ngủ

2.Trong khi ngủ

- Cô bao quát trẻ ngủ chú ý những tình huống có thể xảy ra

- Khi trẻ ngủ cô sửa tư thế ngủ cho trẻ

3.Sau khi ngủ

- Sau khi trẻ ngủ dậy nhắc trẻ cất gối đi vệ sinh

- Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng bài: “Đu quay”

- Tổ chức cho trẻ ăn quà chiều

- Cô cho trẻ lấy ghế ngồi vào bàn ăn

- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng trong món ăn

- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trong khi ăn

- Bao quát trẻ ăn, ăn hết xuất

- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ những trẻ chưa

biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm

- Nhắc trẻ ăn gọn gàng sạch sẽ, không rơi vơi cơm ra bàn.Cô thu

dọn vệ sinh sạch sẽ phòng ăn gọn gàng

- Trẻ thực hiện

- Trẻ đọc thơ

- Trẻ ngủ

- Trẻ thực hiện

- Trẻ mời cô,mời bạn

- Trẻ ăn

- Trẻ thực hiện

- Trẻ thực hiện

A TỔ CHỨC CÁC

Hoạt

Trang 9

ngoan cuối tuần

- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về 1 sốloại rau, củ, quả

Trẻ biết kể lại chuyện theo cô

- Câu chuyện

“Củ cải trắng”

- Đồ chơi ở cácgóc

- Các bài hát

về chủ đề

-Bảng bé ngoan, cờ

4.Trả trẻ - Trẻ biết chào cô và các bạn khi về,

và biết chào bông, bà, bố mẹ

- Trẻ biết tự lấy đồ dùng các nhân củamình

- Đồ dùng cá nhân chủa trẻ

HOẠT ĐỘNG

1 Ôn lại các hoạt động buổi sáng

Trang 10

- Trò chuyện với trẻ về 1 số loại rau, củ, quả

- Cho trẻ kể lại chuyện “Củ cải trắng”

- Cho cả lớp kể theo cô

- Giáo dục trẻ: Yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các loại rau, củ,

quả

2.Chơi theo ý thích

+ Cô cho trẻ về góc chơi trẻ thích

+ Cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi,

chơi đoàn kết với ban bè

3 Nêu gương : - Biểu diễn văn nghệ:

+ Cô cho trẻ hát, biểu diễn các bài hát về chủ đề : “Thế giới

thực vật ”

+ Cô động viên khuyến khích trẻ

- Cho trẻ nêu 3 tiêu chuẩn bé ngoan

- Nhận xét - nêu gương cuối ngày- cuối tuần

+Cô cho trẻ nhận xét về mình, về bạn

+ Cô nhận xét trẻ

+ Tổ chức cho trẻ cắm cờ cuối ngày

+ Phát bé ngoan cuối tuần

-Trẻ trò chuyện-Trẻ kể

Trang 11

VĐCB: Đi trên vạch kẻ thẳng trên sân

Trò chơi vận động: Thi xem ai nhanh

Hoạt động bổ trợ: Hát “Lí cây xanh”.

I Mục đích- yêu cầu

1 Kiến thức:

- Trẻ biết đi trên vạch kẻ thẳng trên sân

- Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Thi xem ai nhanh”

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng khéo léo và chú ý quan sát cho trẻ

- Phát triển thể lực và khả năng nhanh nhẹn cho trẻ

- Đĩa nhạc bài hát: “ Lí cây xanh”; “Quả”

- Vòng thể dục, 1 số loại rau, củ, quả

- Cho trẻ hát bài “ Lí cây xanh”

- Các con vừa hát bài hát gì?

- Trong bài hát nhắc đến cái gì?

- Cây xanh có tác dụng gì?

- Giáo dục trẻ: Biết bảo vệ và yêu quý cây xanh

2 Giới thiệu:

Hôm nay cô sẽ cho chúng mình học 1 vận động mới

đó là vận động “Đi trên vạch kẻ thẳng trên sân”

Trước khi vào vận động cô cùng các con khởi động

nhé!

3.Hướng dẫn:

- Kiểm tra sức khỏe của trẻ

a Hoạt động 1: Khởi động:

Cô và trẻ đi kết hợp các kiểu đi, chạy, khom lưng

theo bài “Lí cây xanh” Xếp hàng theo tổ dãn cách

Trang 12

b Hoạt động 2: Trọng động:

* Bài tập phát triển chung: Tập theo nhạc bài

“Quả”

Cho trẻ tập theo cô

+ ĐT Tay: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang

+ ĐT bụng,lườn: Nghiêng người sang bên

+ ĐT Chân: Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu

- Để đi trên vạch kẻ thẳng như nào cho đúng thì

các con chú ý cô làm mẫu nhé!

- Cô thực hiện mẩu 1 lần không phân tích động tác

- Cô làm mẫu lần 2 kết hợp phân tích động tác:

TTCB: Cô đứng đầu đường kẻ thẳng khi có hiệu

lệnh cô bước đi trên đường kẻ đó, yêu cầu bàn chân

luôn luôn bước đúng trên đường kẻ và giữ được

thăng bằng hai tay chống hông Đi hết đường kẻ về

* Trò chơi vận động “Thi xem ai nhanh”.

- Cô giới thiệu tên trò chơi “Thi xem ai nhanh”

- Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội Khi có hiệu

lệnh, bạn đầu hàng của 3 đội bật qua 3 vòng thể

dục để lên vận chuyển các loại rau,củ,quả về cho

đội cuả mình Trong thời gian 1 bản nhạc, đội nào

chuyển nhiều loại rau,củ,quả hơn đội đó chiến

thắng

- Luật chơi: Bạn nào không bật qua vòng thể dục thì

không được tính Mỗi lần được lấy 1 loại rau, củ,

Trang 13

- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần

- Động viên khuyến khích trẻ chơi

- Nhận xét sau khi chơi

c Hoạt động 3: Hồi tĩnh

- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng

4.Củng cố- giáo dục

- Cô và các con vừa được thực hiện vận động gì?

- Cô giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học

5 Kết thúc:

- Nhận xét, tuyên dương

-Trẻ chơi

-Trẻ đi nhẹ nhàng

- Đi trên vạch kẻ thẳng trên sân

- Lắng nghe

* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ):

Thứ 3 ngày 16 tháng 01 năm 2018

Tên hoạt động: KPKH

Tìm hiểu về một số loại rau, củ, quả

Hoạt động bổ trợ:

Đọc thơ “Bắp cải xanh”

I.Mục đích- yêu cầu

1.Kiến thức

- Trẻ biết tên gọi của 1 số loại rau, củ, quả

- Trẻ biết được đặc điểm nổi bật của các loại rau, củ, quả

- Trẻ biết ích lợi của rau đối với đời sống con người

2.Kỹ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh và phân loại rau theo từng nhóm ( rau ăn lá, rau ăn quả, rau ăn củ )

- Rèn kĩ năng vệ sinh khi ăn và cách chế biến một số món ăn từ các loại rau

3.Giáo dục thái độ

- Trẻ biết ăn sạch, ăn đủ chất

- Biết ơn những người trồng rau

II.Chuẩn bị

1.Đồ dùng của cô và trẻ

- Mô hình cửa hàng rau, củ, quả sạch

- Một số loại rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn lá như: rau bắp cải, củ su hào, quả cà chua chín và quả cà chua xanh…

Trang 14

- Băng hình quy trình sơ chế rau

- Cho trẻ đọc bài thơ “ Bắp cải xanh”

- Các con vừa đọc bài thơ gì?

- Trong bài thơ nhắc đến cái gì?

- Bắp cải có tác dụng gì?

-> Giáo dục trẻ: Biết chăm sóc và ăn các loại rau,

củ, quả

2 Giới thiệu bài.

- Hôm nay cô và các con cùng nhau tìm hiểu một

số loại rau, củ, quả nhé!

3 Hướng dẫn tổ chức hoạt động.

a Hoạt động 1:Quan sát và gọi tên một số loại

rau, củ, quả

- Cô cùng trẻ đi đến cửa hàng bán rau sạch, cho trẻ

mua loại rau mà trẻ thích

- Trẻ tập chung lại xung quanh cô, cô hỏi trẻ:

+ Các con mua được rau gì?

+ Ai mua được giống bạn?

+ Rau bạn mua thuộc nhóm rau gì?

+ Ai mua được rau thuộc nhóm rau ăn lá giống

bạn giơ lên cho cô và các bạn xem nào?

- Cô hỏi trẻ về nhóm rau ăn củ, rau ăn quả

* Giới thiệu rau ăn lá

Rau bắp cải

- Cô đi chợ cũng mua được rất nhiều các loại rau,

các con có muốn biết rau gì không?

+ Cô đọc câu đố về bắp cải:

+ Đó là rau gì?

+ Rau bắp cải thuộc nhóm rau nào?

+ Tại sao lại gọi là rau ăn lá?

+ Ai có nhận xét gì về rau bắp cải

+ Lá bắp cải như thế nào?

=> Lá rau bắp cải to ở ngoài, lá rau bắp cải nhỏ ở

Trang 15

trong Nhiều lá, xếp vòng quanh, cuộn tròn lại tạo

thành cây rau bắp cải Khi ăn chỉ lấy phần lá non để

ăn

Rau ngót và rau muống

+ Cô cho trẻ quan sát rau ngót và rau muống

+ Cô có rau gì đây?

+ Lá rau muống như thế nào?

+ Muốn ăn rau muống thì làm như thế nào?

+ Cô ngắt rau muống cho trẻ xem

+ Lá rau ngót như thế nào?

+ Cô tuốt lá rau ngót cho trẻ xem

+ Rau ngót chỉ ăn phần lá, còn phần cành thì bỏ vào

thùng rác

+ Các loại rau này khác nhau về hình dáng, màu sắc

nhưng đều được gọi là rau ăn lá vì khi ăn ta chỉ ăn

phần lá và phần cuống

+ Cho trẻ kể một số loại rau ăn lá mà trẻ biết

+ Các con biết các món ăn nào chế biến từ rau ăn

lá?

+ Các loại rau ăn lá chứa nhiều chất gì?

+ Các loại rau ăn lá chứa nhiều chất vitamin và

muối khoáng rất cần thiết cho cơ thể

+ Trước khi chế biến các loại rau này chúng ta phải

làm gì?

* Rau ăn củ:

- Cô mua được một số loại rau nhưng không phải

là rau ăn lá, cô đố các con đó là rau gì mà phần cuối

của thân và phần rễ lại phình to và tạo thành củ?

- Vì sao gọi là rau ăn củ?

- Các con xem cô có củ gì nhé!

+ Đây là củ gì?

+ Muốn ăn củ cà rốt chúng ta phải làm gì?

+ Ngoài cà rốt còn có rau gì thuộc nhóm rau ăn

củ

- Rau ăn củ cung cấp chất gì cho cơ thể?

* Rau ăn quả

- Cô đọc câu đố:

“ Rau gì leo ở trên giàn

Trái to tạo bởi bông hoa kết thành”

Đó là rau gì?

- Đó là loại rau ăn quả gì?

- Đó là quả mướp, bí, su su…

- Các loại quả được tạo bởi từ đâu?

- Rau ngót và rau muống

- Lá rau muống nhỏ và dài

- Ngắt phần cuống và phần lá để ăn

Ngày đăng: 11/04/2021, 11:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w