- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.. III.[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3 (phần a, c), bài tập 4
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T/C học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Điền đúng diền
nhanh
-Nội dung chơi: đưa ra tờ lịch tháng 7 chưa có
đủ các ngày, cho học sinh tham gia thi đua điền
các ngày còn thiếu vào tờ lịch đó
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
*Cách tiến hành:
Trang 2Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Gọi một em đọc yêu cầu đề bài
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Ghi lên bảng 9 + 7 =?
- Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm
- Khi biết 9 + 7 = 16 ta có cần nhẩm để tìm kết
quả của 16 - 9 hay không? Vì sao?
- Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính còn lại
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả
- Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu?
- Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả
- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Bài toán cho biết gì?
- HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài
- Không cần vì khi lấy tổng trừ đi
số hạng này ta được số hạng kia
- Học sinh làm vào vở
- HS nối tiếp chia sẻ bài (mỗi emđọc kết quả 1 phép tính)
- Theo dõi nhận xét bài bạn
- HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài
- Thực hiện từ phải sang trái
- 3 em lên bảng làm mỗi em 2phép tính-> chia sẻ:
38 81 47 63 36 100+ 42 -27 +35 - 18 + 64 - 42
1710
9
Trang 3- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán có dạng gì?
- Mời HS lên chia sẻ kết quả trước lớp
- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài
tập
µBài tập chờ:
Bài tập 3(c,d): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi
báo cáo với giáo viên
Bài tập 5: Yêu cầu học sinh tự làm bài và báo
cáo với giáo viên
- Số cây lớp 2B trồng?
- Dạng toán nhiều hơn
- 1 em nêu tóm tắt, 1 em nêu bàigiải
Tóm tắt:
Lớp 2A: trồng được 48 câyLớp 2B:nhiều hơn lớp 2A 12 câyLớp 2B: ? cây
Bài giải:
Số cây lớp 2B trồng là:
48 + 12 = 60 (cây)Đáp số: 60 cây
- Nhận xét kết quả của bạn
- Học sinh tự làm bài vào vở rồi báo cáo với giáo viên:
+ 3 + 5
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài sau
Trang 42 Kỹ năng: Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, biết đọc với giọng kể chậm
rãi.Chú ý các từ: bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt,
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm, T/C học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TIẾT 1
1 HĐ khởi động: (5 phút)
-TBHT điều hành trò chơi: Bắn tên
-Nội dung chơi;
+ Học sinh thi đọc bài Thời gian biểu
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
- GV kết nối ND bài mới: Hôm nay chúng ta
tìm hiểu tiếp về những người bạn trong gia đình
như chó, mèo để biết chúng thông minh và tình
nghĩa ra sao các em sẽ tìm hiểu qua bài “Tìm
ngọc”
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng
-HS tham gia chơi
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Lưu ý giọng đọc cho học sinh: Đọc giọng kể
cảm động nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng
câu trong bài
- Học sinh lắng nghe, theo dõi
-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm
+ HS đọc nối tiếp câu trong
Trang 5* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng bỏ
tiền, thả rắn, lần này, mổ ruột ra, toan rỉa
thịt,
Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ: Long Vương, thợ kim hoàn,
đánh tráo,
- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp:
*Dự kiến một số câu:
+ Xưa/ có một chàng trai/ thấy bọn trẻ định giết
một con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua/ rồi thả
rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của
Long Vương.//
+ Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.//
Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì có một con quạ
sà xuống/ đớp ngọc/ rồi bay lên cao.//
Lưu ý:
Quan sát, theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các
nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Học sinh chia sẻ cách đọc+
+
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)
-YC trưởng nhóm điều hành chung
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2
µTBHT điều hành HĐ chia sẻ trước lớp
* Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2, 3 trả
- HS nhận nhiệm vụ
- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
- Dự kiến ND chia sẻ:
Trang 6lời câu hỏi:
+ Thái độ của chàng trai ra sao?
+ Chó méo đã làm gì để lấy lại được
viên ngọc ở nhà thợ kim hoàn?
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 4 trả lời
+ Thái độ của chàng trai như thế nào
khi lấy lại được ngọc quý?
+ Rắn chính là con của Long Vương + Một viên ngọc quí
+ Người thợ kim hoàn
+ Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý
+ Rình bên sông, thấy có người đánhđược con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc,mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc chạy.+ Mèo đội trên đầu
+ Không, vì bị một con quạ đớp lấy ngọcrồi bay lên cây cao
+ Giả vờ chết để lừa quạ
+ Quạ mắc mưu, liền van lạy trả lạingọc
+ Chàng trai vô cùng mừng rỡ
+ Thông minh, tình nghĩa
+Thi đọc+
- Cho các nhóm tự phân vai đọc bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp
5 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
Trang 7+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
=> Chó mèo là những con vật gần gũi, thông minh, tình nghĩa
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
=> Sống đoàn kết tốt với mọi người xung quanh
+Thi đọc theo vai nhân vật
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
6.HĐ sáng tạo (2 phút)
- Đọc lại câu chuyện theo vai Người thợ kim hoàn hoặc
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau ( )
_
Chính tả (Nghe-viết) TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện Tìm Ngọc Bài viết
- Làm được bài tập 2, bài tập 3a
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả: ui/uy, r/d/gi.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể
- Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước,
khen em viết tốt
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng: Hôm
nay các em sẽ viết đúng, viết đẹp đoạn tóm tắt
trong bài “Tìm ngọc” và các tiếng có vần ui/uy
và âm: r/ d/ gi.
- Học sinh hát bài: Lớp chúng tađoàn kết
- Lắng nghe
- Mở sách giáo khoa
2 HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
Trang 8- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc
chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ
+ Đọan văn này nói về những nhân vật nào?
+ Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
+ Nhờ đâu chó và mèo lấy được viên ngọc quí?
+ Chó và mèo là những con vật thế nào?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong bài có chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng
con: Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông
minh
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý
- Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết
* Dự kiến ND chia sẻ:
+ Có các nhân vật: Chó , Mèo , chàng trai
- Học sinh nghe – viết chính xác bài tóm tắt câu chuyện Tìm Ngọc
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi - Học sinh xem lại bài của mình,
dùng bút chì gạch chân lỗi viếtsai Sửa lại xuống cuối vở bằng
Trang 9- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Treo bảng phụ Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Mời 3 em làm bài trên phiếu học tập
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
Bài 3a: TC Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- Treo bảng phụ Tổ chức cho 2 đội học sinh lên
bảng thi đua điền từ
- Tổ chức cho học sinh nhận xét
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng, tuyên
dương học sinh
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
- Điền vào chỗ trống ui hay uy
- Ba em lên bảng làm bài
*Dự kiến nội dung chia sẻ:
+ Chàng trai xuống thủy cung,được Long Vương tặng viênngọc quí
+ Mất ngọc chàng trai ngậmngùi Chó và Mèo an ủi chủ.+ Chuột chui vào tủ , lấy viênngọc cho Mèo Chó và Mèo vuilắm
- Học sinh đọc
6 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- Cho học sinh nêu lại tên bài học
- Đọc lại các quy tắc chính tả: ui/uy, r/d/gi
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem
7 HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần
sau Học thuộc các quy tắc chính tả: ui/uy, r/d/gi
- Viết tên một số đồ vật có phụ âm, r/d/gi hoặc vần: ui/uy
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai (10 lần) Xem
trước bài chính tả sau: Gà “tỉ tê” với gà
Đ
ạo đức GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH, NƠI CÔNG CỘNG (T2)
Trang 102 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng ra quyết định.
3 Thái độ: Học sinh biết giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp đường làng, ngõ xóm.
Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp đường làng, ngõ xóm vànhững nơi công khác
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giaotiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy, NL quan sát,
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập, sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Yêu cầu lần lượt một số em lên báo cáo tình
hình điều tra tình hình trật tự vệ sinh công cộng
Trang 11- Nhận xét tổng kết lại các ý kiến mà học sinh
đã báo cáo
- Khen những em báo cáo tốt, đúng thực trạng
Việc 2: TC Trò chơi: “Ai đúng ai sai”
- GV kết hợp với TBHT tổ chức để học sinh
chơi trò chơi
- Yêu cầu các đội sau khi giáo viên đọc các ý
kiến các đội phải xem xét ý kiến đó đúng hay
sai và đưa ra tín hiệu trả lời
- Mỗi ý kiến đúng được ghi 5 điểm
+ Người lớn mới phải giữ trật tự nơi công cộng.
+ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp phần
bảo vệ môi trường.
+ Đi nhẹ, nói khẽ là giữ trật tự nơi công cộng.
+ Không được xả rác ra nơi công cộng.
+ Xếp hàng trật tự mua vé vào xem phim.
+ Bàn tán với nhau khi đang xem phim trong
rạp
+ Bàn bạc trao đổi trong giờ kiểm tra.
Việc 3: Tập làm người hướng dẫn viên: Làm
việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Là một người hướng dẫn viên, hướng dẫn
khách vào tham quan bảo tàng lịch sử để dặn
khách giữ trật tự vệ sinh em sẽ dặn khách tuân
theo những điều gì?
- Yêu cầu lớp thảo luận trong 2 phút sau đó mời
đại diện lên trả lời
- Lắng nghe và nhận xét khen những em trả lời
hay
Khuyến khích bày tỏ ý kiến (đối tượng M1)
hoá bị phá do trẻ em vào nghịch Biện pháp là báo cáo với Ủy ban nhân dân xã
+ Khu chợ Cốc tình trạng rác bỏ bừa bãi cách xử lí báo cáo lên ban quản lí chợ
- Lớp lắng nghe nhận xét bạn
- Lần lượt một số em đại diện chocác đội lên tham gia trò chơi
- Lớp lắng nghe nhận xét xembạn trả lời như vậy có đúngkhông để bổ sung ý bạn
- Lớp lắng nghe và thảo luậntrong 2 phút
- Cử đại diện lên trình bày:
+Kính mời quí khách đến tham quan bảo tàng Hồ Chí Minh để giữ trật tự vệ sinh chung tôi xin nhắc nhở quí khách những vấn đề sau:
+ Không vứt rác bừa bãi ở viện bảo tàng Không sờ tay vào hiện vật trưng bày
+ Không nói chuyện làm ồn ào khi tham quan
3.HĐ vận dụng: (2 phút)
- Giáo viên tổng kết bài, giáo dục học sinh ghi nhớ thực hiện theo bài học
Trang 12- HS áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày.
+ Nêu những việc làm để giữ trật tự vệ sinh nơi công công
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về làm vở bài tập Chuẩn bị bài sau
- Cảm biến chuyển động, báo động
- Khi cảm thấy có vật tới gần, Roboot sẽ phát ra âm thanh để báo động
2 Kĩ năng
- Học sinh có kĩ năng lắp ráp mô hình theo đúng hướng dẫn
- Học sinh sử dụng được phần mềm lập trình, kết nối điều khiển robot
- Rèn kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe
3 Thái độ
- Học sinh nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học
- Hòa nhã có tinh thần trách nhiệm
- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp ráp robot
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Robot Wedo
- Máy tính bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gv yêu cầu hs trình bày lại chức năng
của các khối và mô tả hoạt động của
chương trình
- GV nhận xét tuyên dương HS trả lời
đúng
2 Bài mới (30’)
a.Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2: Điều khiển Robot phát
âm thanh trong 5s ( âm thanh được học
sinh tự thu) khi phát hiện có vật tới gần
Robot
- Gv hướng dẫn hs thu âm
- Gv yêu cầu hs thu âm
- Gv đưa ra yêu cầu: Điều khiển Robot
Trang 13- Gv yêu cầu hs việc tạo chương trình và
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3 (a,c), bài tập 4
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T/C học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện:
+ND cho học sinh nối tiếp nhau đưa ra phép
tính cộng hoặc trừ và nêu kết quả tương ứng
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên
dương những học sinh trả lời đúng và nhanh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Ôn
Trang 14- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài toán về ít hơn
*Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu chia sẻ kết quả theo hình thức truyền
điện
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
-GV giao nhiệm vụ (HS làm bài)
-TBHT điều hành HĐ chia sẻ
+ Bài toán yêu cầu ta làm gì?
+ Khi đặt tính em cần chú ý điều gì?
+ Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu?
- Yêu cầu 3 HS nêu cách thực hiện các phép
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Điền mấy vào ô trống?
- Ở đây ta phải thực hiện liên tiếp mấy phép trừ?
Thực hiện từ đâu đến đâu?
- Viết 17 - 3 - 6 = ? Yêu cầu nhẩm to kết quả
- Viết 17 - 9 = ? Yêu cầu học sinh nhẩm kết quả
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài
- Thực hiện từ phải sang trái
và làm bài
-HS làm bài theo YC của GV
- Kiểm tra chéo trong cặp
- HS chia sẻ bài làm của mình
- Thùng lớn đựng 60 lít nước,thùng bé đựng ít hơn thùng lớn
22 lít nước
- Thùng bé đựng được bao nhiêu
Trang 15Bài tập 3 (b,d) (M3): Yêu cầu học sinh tự làm
bài và báo cáo kết quả với giáo viên
Bài tập 5 (M4): Yêu cầu học sinh tìm và sau đó
báo cáo với giáo viên
+Nội dung đọc thuộc một số phép tính của bảng cộng, trừ trong phạm vi 100
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực
4.HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà giải bài toán về ít hơn
+ Buổi sáng cửa hàng bán được 74 lít nước mắm, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 18 lít nước mắm Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu lít nước mắm?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài ôn tập tiếp theo
_
K
ể chuyện TÌM NGỌC
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có
khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Năng lực tự học, NL giaotiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát,
15
Trang 16II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa từng đoạn câu chuyện Bảng phụ viết ý chính của từng đoạn câu
chuyện, sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi họctập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh tham gia chơi
- Học sinh biết kể lại từng đoạn câu chuyện
- Một số học sinh kể được toàn bộ câu chuyện (M3, M4)
*Cách tiến hành:
Việc 1: Hướng dẫn kể từng đoạn: Làm việc
theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Chia lớp thành 6 nhóm
- Treo bức tranh
- Yêu cầu học sinh kể trong từng nhóm
- Yêu cầu học sinh kể trước lớp
- Yêu cầu nhận xét bạn sau mỗi lần kể
- Giáo viên có thể gợi ý bằng các câu hỏi:
*Tranh 1:
+Do đâu mà chàng trai có được viên ngọc quý?
+ Thái độ của chàng trai ra sao khi được tặng
- Các bạn trong nhóm theo dõi
bổ sung nhau
- Đại diện các nhóm lên kểchuyện Mỗi em kể một đoạn câuchuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn
kể hay nhất
Dự kiến ND chia sẻ,tương tác:
+ Cứu một con rắn, con rắn đó làcon của Long Vương đã tặngchàng viên ngọc quí
- Chàng rất vui
+ Người thợ kim hoàn
Trang 17+ Anh ta đã làm gì với viên ngọc?
+ Thấy mất ngọc chó và mèo đã làm gì?
* Tranh 3:
+ Tranh vẽ hai con gì?
+ Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà người
+ Theo em hai con vật đáng yêu ở điểm nào?
Việc 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện: Chia sẻ
- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4
+ Tìm mọi cách đánh tráo
+ Xin đi tìm ngọc
+ Mèo và Chuột
+Bắt được chuột và hứa sẽ không
ăn thịt nếu nó tìm được ngọc
+ Cảnh trên bờ sông
+ Ngọc bị cá đớp mất Chó, mèoliền rình khi người đánh cá mổ cáliền ngậm ngọc chạy
+ Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trảlại ngọc cho chó
+ Vì nó đớp ngọc trên đầu mèo.+ Mừng rỡ
+ Rất thông minh và tình nghĩa
- 6 em kể nối tiếp nhau đến hếtcâu chuyện
- Nhận xét theo yêu cầu
- 1 em kể lại câu chuyện
3 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
- Câu chuyện kể về việc gì?
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện trên?
*Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2
trả lời CH2
- Học sinh thực hiện theo YC
-Đại diện các nhóm chia sẻ
Trang 18- Hỏi lại những điều cần nhớ trong câu chuyện trên?.
- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?
- Giáo dục học sinh yêu quý loài vật có ích
5 HĐ sáng tạo: (2phút)
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe bằng lời kể của một trong các convật có trong câu chuyện
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
T
ập viết CHỮ HOA Ô, Ơ
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác Yêu thích luyện chữ đẹp.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể
-GV cho HS viết:
+Viết bảng con chữ: O
+ Viết câu: Ong bay bướm lượn
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn
viết đẹp giờ trước Nhắc nhở lớp học tập các
bạn
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan
Trang 19*Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ vừa và nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng
con Hiểu nghĩa câu ứng dụng
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét:
- Giáo viên treo chữ Ô, Ơ hoa (đặt trong khung)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận
xét:
¤ ¥
+ Chữ hoa Ô, Ơ giống và khác chữ hoa O ở
chỗ nào?
- Chỉ dẫn cách viết trên chữ mẫu
Việc 2: Hướng dẫn viết:
- Nhắc lại cấu tạo nét chữ
- Nêu cách viết chữ
- Giáo viên viết mẫu chữ Ô, Ơ cỡ vừa trên bảng
lớp vừa viết vừa nhắc lại cách viết, hướng dẫn
học sinh viết trên bảng con
- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách
viết các nét
Việc 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng
- Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng: Ơn
sâu nghĩa nặng ý nói có tình nghĩa sâu nặng
với nhau
- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
+ Các chữ Ơ, g, h cao mấy li?
+ Con chữ s cao mấy li?
+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và
cao mấy li?
+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
- Giáo viên viết mẫu chữÔ, Ơ (cỡ vừa và nhỏ).
- Luyện viết bảng con chữ Ô, Ơ
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn Lưu ý học sinh
cách viết liền mạch
-HS quan sát chữ mẫu
+Học sinh chia sẻ cặp đôi -> Thống nhất trước lớp:
+ Các chữ Ô, Ơ giống như chữ
O, chỉ thêm các dấu phụ (Ô có thêm dấu mũ, Ơ có thêm dấu
+ Những con chữ n, â, u, i, a, ă
có độ cao bằng nhau và cao 1 li.
+ Đặt dấu ngã trên con chữ i trong tiếng nghĩa, dấu nặng dưới con chữ ă trong tiếng nặng
*Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân
Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở.
- Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe
Trang 20- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu
chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút
Việc 2: Viết bài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng
theo hiệu lệnh của giáo viên
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm
Lưu ý theo dõi và giúp đỡ đối tượng M1
- Lắng nghe và thực hiện
- Học sinh viết bài vào vở Tậpviết theo hiệu lệnh của giáo viên
3 HĐ vận dụng: (3 phút)
- Giáo viên chấm một số bài
- HS nhắc lại quy trình viết chữ O, Ơ
- Nhận xét, tuyên dương những học sinh viết tốt
- Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ khi viết chữ O, Ơ
5 Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
- Viết chữ hoa “Ô”, “Ơ” và câu “Ơn sâu nghĩa nặng ” kiểu chữ sáng tạo.
- Về nhà tự luyện viết thêm cho đẹp hơn
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,2,3), bài tập 2 (cột 1,2), bài tập 3, bài tập 4
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
Trang 21- Bảng phụ.
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Đoán nhanh đáp số
+Nội dung chơi: TBHT kết hợp GV đưa ra phép
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng
- Kiểm tra chéo trong cặp
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc kếtquả 1 phép tính
- Theo dõi nhận xét bài bạnthống nhất KQ ( dự kiến)
Trang 22- Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu?
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu kết quả
- Nhận xét chung
Bài 3: Làm việc cá nhân – Cặp đôi - Chia sẻ
trước lớp
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Viết lên bảng x + 16 = 20 và hỏi:
+ x là gì trong phép cộng x + 16 = 20?
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
- Mời học sinh chia sẻ kết quả của mình
- Viết lên bảng x - 28 = 14 và hỏi:
+ x là gì trong phép trừ x - 28 = 14?
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Cho HS tiếp tục chia sẻ
- Viết lên bảng 35 - x = 15 và hỏi:
Bài tập 3: Giáo viên đàm thoại với học sinh:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán có dạng gì?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết
quả với giáo viên
- Thực hiện từ phải sang trái
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả (Dự kiến KQ):
36 100 100 45+36 - 75 - 2 + 45
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- HS chia sẻ kết quả của mình
- Em cân nặng bao nhiêu kg?
Trang 23Bài tập 5: Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó
báo cáo với giáo viên
- Em nặng : ? kg
Bài giải:
Em cân nặng là:
50 - 16 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg
- Học sinh tự làm rồi báo cáo kếtquả với giáo viên: Đáp án D
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Làm lại các bài tập sai và ôn tập
- Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa
2 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng toàn bài, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu
phẩy, giữa các cụm từ Chú ý các từ: Gõ mỏ, phát tín hiệu, dắt bầy con
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, tranh minh họa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, …
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát bài: Đàn gà con
- Bài hát nói về con gì?
- Học sinh hát tập thể
- Con gà