Nghiệm pháp hồng cầu PP Beth - Vincent Nguyên tắc : Sử dụng những kháng huyết thanh đã chuẩn hóa chứa KT anti A, anti B, anti AB trộn với máu cần thử Dựa trên phản ứng ngưng kết x
Trang 2Mục tiêu
1 Phân loại nhóm máu hệ
ABO
& hệ Rh
2 Trình bày sự thành lập
kháng thể hệ ABO & hệ
Rh
Trang 3Mục tiêu
3 Trình bày phương pháp
x.định nhóm máu hệ ABO
& hệ Rh.
4 Vận dụng các kiến
thức trên để giải thích
p.ứng do truyền máu &
ứng dụng trong LS.
Trang 4I Phân
loại
- Trong huyết tương chứa KT
tự nhiên : anti A () , anti B ()
Trang 51 4 nhóm máu của hệ
Khán
g thể
Tỷ lệ % (Việt Nam)
Anti AB 48 OO
Trang 72 PP xác định nhóm
máu
+ Nghiệm pháp hồng cầu ( Định
nhóm xuôi - PP Beth-Vincent ).
+ Nghiệm pháp huyết thanh
( Định nhóm ngược - PP Simonin ).
Cần xác định nhóm máu người cho & người nhận
bằng 2 pp :
Trang 8a Nghiệm pháp hồng
cầu (PP Beth -
Vincent)
Nguyên tắc :
Sử dụng những kháng
huyết thanh đã chuẩn
hóa chứa KT anti A, anti B, anti AB trộn với máu cần thử Dựa trên phản ứng
ngưng kết xác định nhóm máu người thử
Trang 9b Nghiệm pháp huyết
Trang 10 Xác định sự có mặt hay không có mặt của kháng thể anti A, anti B trong huyết thanh
nhóm máu người thử
Trang 11Bảng kết quả định nhóm
máu ABO
Nghiệm pháp
HC
Nghiệm pháp huyết thanh Nhó m
máu
Anti
A
Anti B
Trang 12Nghiệm pháp
hồng cầu
Trang 13Để bảo đảm tính
chính xác cần phải :
- Tiến hành đồng thời
cả 2 nghiệm pháp trên
& KQ của 2 nghiệm
pháp phải khớp nhau
- Huyết thanh mẫu phải
đủ antiA, anti A, anti AB
Trang 14- Hồng cầu mẫu phải
đủ HC A, HC B, HC O
- Huyết thanh mẫu phải đạt độ nhạy
- Hồng cầu mẫu phải
là hồng cầu mới đã rửa sạch bằng NaCl
9‰ pha 5% - 10%
Trang 153 Sự thành lập KT hệ
ABO :
- 2 – 8 tháng sau khi sinh cơ
thể sản xuất KT trong HT với nồng độ tăng dần
Đạt nồng độ tối đa
vào khoảng 8-10 tuổi
Sau đó giảm sản
xuất dần theo tuổi già
Trang 16- Chú ý khi xác định
nhóm máu ở trẻ sơ
sinh trong lứa tuổi 4 – 6
tháng :
Hoạt tính anti A hoặc
anti B thấp là BT
Nếu cao phải chú ý
đến loại anti A hoặc anti
B miễn dịch từ huyết
thanh mẹ thai nhi
Trang 17- Anti A, anti B tự
nhiên
Bản chất hóa học làø
: - Globulin (IgM)
Do các tế bào miễn
dịch của cơ thể sản
xuất hằng định suốt đời
Trang 18- Anti A, anti B miễn
dịch
Bản chất hóa học là IgG
Hình thành sau 1 quá trình
đáp ứng MD như :
+ Không cùng nhóm
máu giữa mẹ & thai nhi
+ Người không có KN
A , B mà bị nhiễm
những chất mang
KN A , B vào cơ thể
Trang 19- Các kháng thể
miễn dịch :
Qua được màng nhau thai từ
mẹ thai nhi
Hoạt tính mạnh ở 37 0 C trong
môi trường Albumin
Hoạt tính khuếch tán
mạnh nhưng hoạt tính sẽ
giảm dần mất hẳn nếu không được lập lại kích
thích miễn dịch
Trang 20- Các anti A, anti B miễn
dịch thường gặp ở
người nhóm máu O gọi là nhóm máu O
nguy hiểm : không sử dụng để truyền như
máu nhóm máu O
thông thường.
Trang 214 Các nhóm phụ của
anti A Chứa chất đặc
hiệu nhóm A
Chứa chất biến đổi đặc biệt nhóm A & chất đặc hiệu nhóm 0
- 80% nhóm máu A hay AB thuộc A1 & 20% là A2
- Phản ứng truyền máu ít xảy
ra
Trang 22b Các nhóm dưới B: B3,
B X , Bel
Ít gây ngưng kết anti B
không có ý nghĩa
trong truyền máu
Trang 23B Hệ Rhesus
- 1940, Landsteiner tìm KN ở
HC máu khỉ Maccacus
Rhesus yếu tố Rh
- Ở HC máu người, 1 số
có yt Rh được quy ước :
+ HC người có Rh
Rh +
+ HC người không có
Rh Rh
Trang 24Ytố Rh gồm 13 kháng
nguyên trong đó
ytố D mạnh nhất, có
ý nghĩa quan trọng trong truyền máu anti D là kháng thể quan
trọng nhất của hệ Rh
Trang 25- Các KT hệ Rh không có
sẵn trong máu , chỉ xuất
hiện khi có sự tiếp xúc
với KN trong truyền máu
hoặc cơ thể tạo KT đến
một nồng độ đủ gây
phản ứng ngưng kết KT của hệ Rh là KT miễn dịch
Trang 26- Anti D là một loại IgG
- Việt Nam Rh + : chiếm
95%
- Người Âu Mỹ Rh + :
chiếm 85%
Trang 27- Những p.ứng do Rh
thường xảy ra trong 2
trường hợp :
+ Người có máu Rh - nhận
nhiều lần liên tục máu
Rh +
+ Mẹ có máu Rh - mang
nhiều lần bào thai có
máu Rh +
Trang 28- Sự thành lập KT
anti D
Khi HC có Rh + truyền
cho người máu Rh
-+ Anti D hình thành từ
từ + Sau 2–4 tháng đạt
nồng độ tối đa
Trang 29 Khi tiếp xúc nhiều lần
với Rh + , người có Rh
-nhạy cảm mạnh với Rh
tạo lượng lớn anti D
Trang 30 Anti D gắn vào HC Rh +
ngưng kết
anti D không gây tan
máu trực tiếp nhưng hình thành nút chận ở mao mạch ngoại biên bị phá hủy dần bằng thực bào trong vài giờ hoặc vài
ngày gây tan máu
Trang 31 Người mẹ máu Rh - có
con đầu tiên máu Rh +
thường không thành lập đủ lượng anti D gây hại
thai
Nhưng từ đứa con thứ 2,
anti D được sản xuất
nhanh bệnh tiêu huyết
thiếu máu nặng
Trang 32C Hệ thống nhóm
Ít gây phản ứng truyền máu nhưng phải chú ý ở những người
truyền máu nhiều lần
Trang 332 Hệ HLA
(Human Leukocyte
Antigen)
- HLA là 1 loại KN ghép, là
KN đồng loại ( iso–antigen )
- HLA : trên các tế bào có
nhân, có khả năng chủ động TH các protein vai trò quan trọng trong phản ứng ghép
Trang 34- HLA có ý nghĩa lớn
trong :
NC đặc điểm di truyền
Chẩn đoán bệnh
Ghép mô, cơ quan
Truyền tủy
Trang 35II TRUYỀN MÁU
thể tích máu
Thiếu máu cung cấp vài
thành phần của máu ngoài HC
Truyền huyết tương cho BN
Hemophilie
1 CĐ & nguyên tắc
truyền máu : a Chỉ
định:
Trang 36b Nguyên tắc:
Nhóm máu nào truyền
cho nhóm máu đó
Nếu phải dùng máu O
truyền cho nhóm máu
khác máu khác chỉ
truyền HC
+Bảo đảm phù hợp
nhóm máu (ABO, Rh )
Trang 37 Máu A & B truyền cho AB
chỉ truyền HC rửa
+ Truyền đúng số lượng
máu BN cần
với tình trạng tim mạch & tổng trạng chung của
BN
Trang 39c Phản ứng chéo
Cần áp dụng trước
khi truyền máu : lấy HC hoặc lấy máu người
cho trộn với huyết
thanh máu người nhận
quan sát hiện tượng
ngưng kết :
Trang 40 Nếu không ngưng
kết : truyền được
Nếu ngưng kết: không
truyền được
Tránh nhầm lẫn khi
truyền máu & phát
hiện những KT bất
thường
Trang 412 1 số p.ứng trong
truyền máu
a Những p.ứng không tan huyết
Phản ứng sốt, run lạnh, nhiễm khuẩn, dị ứng gây miễn dịch cho cơ thể nhận máu
Trang 42b Những p.ứng gây tan huyết
- Do miễn dịch : không
hòa hợp kháng nguyên – kháng thể tiêu hủy hồng cầu (Hemolysis)
Trang 43- Nguyên nhân khác :
Nhiệt độ giữ máu không
đảm bảo
Dung dịch giữ máu không
đủ nồng độ đường.
Nồng độ dung dịch chống
đông & pH không đúng
quy định.
Trang 44 Truyền máu với áp lực
quá cao : truyền máu
qua kim nhỏ + tốc độ
quá nhanh.
Máu người nhận thiếu
men G6PD hoặc có
myoglobin máu,myoglobin niệu từ trước