ĐỒ DÙNG DH: Phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams, PowerPoint: ghi các đề bài của tiết viết bài văn tả đồ vật... - Gv treo bảng phụ đã viết sẵn đề bài của tiết viết bài văn tả đồ v[r]
Trang 1TUẦN 23 (27/3 – 1/5/2019)
NS: 24/04/2020
NG: Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2020
TOÁN Tiết 122 BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS, biết: Tên gọi, ký hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và
mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào - Đổi đơn vị đo thời gian
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đổi đơn vị đo thời gian
3 Thái độ: HS biết vận dụng trong thực tế cuộc sống
II ĐDDH: Phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams, PowerPoint.
III CÁC HĐ DH
1 KT bài cũ : GV nx bài kiểm tra
2 Bài mới
*Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
HĐ 1: Ôn tập các ĐV đo thời gian:
* Các đơn vị đo thời gian:
- GV y/c HS nhắc lại những đơn vị đo
thời gian đã học và quan hệ giữa một số
đơn vị đo thời gian
- GV nh.xét, bổ sung, ghi vào slide
- GV cho HS biết: Năm 2000 là năm
nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là năm
nào? Các năm nhuận tiếp theo nữa là
năm nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận
xét đặc điểm của năm nhuận và đi đến
kết luận: Số chỉ năm nhuận chia hết
cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và
số ngày của từng tháng GV có thể nêu
cách nhớ số ngày của từng tháng bằng
cách dựa vào hai nắm tay Đầu xương
nhô lên là chỉ tháng có 31 ngày, còn
chỗ hõm vào chỉ tháng có 30 ngày hoặc
28, 29 ngày
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và
treo bảng đơn vị đo thời gian lên cho cả
- HS nối tiếp nhau nêu Các HS khác nhậnxét và bổ sung
- 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 là tháng có 31 ngày,các tháng còn lại có 30 ngày (riêng tháng
2 có 28 ngày, nếu là năm nhuận thì có 29ngày)
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đothời gian
Trang 2lớp quan sát và đọc.
* VD về đổi đơn vị đo thời gian:
- HDHS đổi các ĐV đo thời gian
Bài 2: Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ bài
làm
- Cho HS quan sát bài và nhận xét bài
của bạn
- Nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ bài
Vậy 216 phút = 3,6 giờ
Bài 1 HS đọc đề và làm bài cá nhân, chia
sẻ lên nhóm lớp
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- HS làm ra nháp sau đó điền kết quả vàochỗ chấm:
Bài 3 Viết số thập phân thích hợp vào
chỗ chấm:
-TẬP ĐỌC Tiết 47 LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê - ĐÊ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản Hiểu
được ND của bài: Luật tục nghiêm minh, công bằng của người Ê-đê; Kể được mộtđến hai luật của nước ta
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
Trang 33 Thái độ: GDHS hiểu được xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người phải làmviệc theo luật pháp.
*GDQTE : HS quyền được thừa nhận bản sắc văn hóa, được GD về các giá trị VH.
II ĐỒ DÙNG DH: Phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams, PowerPoint III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 3HS đọc thuộc lòng bài thơ: Chú
đi tuần, trả lời câu hỏi
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới
HĐ 1: HD HS luyện đọc (12p)
- Gọi 1 hs đọc bài
+ Bài văn chia làm mấy đoạn ?
- T/c choHS nối tiếp nhau đọc lần 1
HD HS phát âm đúng các từ khó
- Gọi 3HS đọc nối tiếp lần 3 và giúp hs
hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK
- GV HD đọc và đọc mẫu bài văn
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất
công bằng ?
+ Hãy kể tên của một số luật của nước
ta hiện nay mà em biết ? GV phát phiếu
và bút dạ cho các nhóm:
- GV mở bảng phụ viết sẵn tên 5 luật
của nước ta Gọi 1 HS đọc lại
VD: Luật Giáo dục, Luật giao thông
đường bộ, Luật bảo vệ môi trường,
Luật phổ cập giáo dục Tiểu học, Luật
bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
+ Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- HS đọc bài, trả lời
- 1 hs đọc bài+ Bài văn có thể chia 3 đoạn
+ Các mức xử phạt rất công bằng:Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền mộtsong) ; chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiềnmột co) ; người phạm tội là người anh
em bà con cũng xử vậy
+ Tang chứng phải chắc chắn: phải nhậntận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi;khăn, áo, dao, … của kẻ phạm tội; đánh
- HS thảo luận theo nhóm đôi, dán tờphiếu của nhóm mình: Luật khuyếnkhích đầu tư trong nước, Luật thươngmại, Luật dầu khí, Luật tài nguyên nước,Luật tài nguyên thiên nhiên, Luật Thuếchuyển quyền sử dụng đất…
- Hs nêu ý kiến
Trang 4- GV nhận xét, chốt KT
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm (8p)
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại
3 đoạn của bài tìm giọng đọc
+ Qua bài này em biết được điều gì ?
+ GDHS: Từ bài văn trên cho ta thấy
xã hội nào cũng có luật pháp và mọi
người phải sống, làm việc theo luật
pháp
- VN đọc lại bài, học thuộc ND chính
* Người Ê-đê từ xưa đó có luật tục quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng.
- 3 hs đọc, mỗi em một đoạn, nêu giọngđọc
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết thực hiện phép cộng số đo thời gian
2 Kĩ năng: Vận dụng giải các bài toán đơn giản
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài
II CÁC HĐ DH: Phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams, PowerPoint III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Dưới lớp
Trang 5Bài 1: GV cho HS tự làm bài, cho HS
chia sẻ bài làm sau đó thống nhất kết
số đo thời gian.[
Vậy: 3giờ 15phút + 2giờ 35 phút =
5giờ 50phút
VD2: 22phút 58giây + 23phút 25giây =?
22phút 58giây 23phút 25giây 45phút 83giây (83 giây = 1phút 23giây)Vậy: 22phút 58giây + 23phút 25giây =
Bài 1 Tính:
Bài 2
- 1 em
- Cả lớp làm vào vở và nhận xét bài bạnlàm trên bảng:
Bài giải Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảotàng Lịch sử là:
35phút + 2giờ 20phút = 2giờ 55phút Đáp số: 2giờ 55phút
-CHÍNH TẢ CAO BẰNG NÚI NON HÙNG VĨ
I MỤC TIÊU
1 KT: Nhớ và viết chính tả 4 đoạn bài thơ Cao Bằng, viết bài Núi non hùng vĩ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam, viết đúng danh từ riêng(DTR) là tên người, tên địa lý Việt Nam (BT 2, 3), chú ý nhóm tên người, tên địa lívùng dân tộc thiểu số
2 KN: Viết đúng, trình bày đúng, đẹp; làm đúng bài tập chính tả
3 TĐ: Giáo dục hs rèn chữ, giữ vở
*GDBVMT: biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa gió Tùng Chinh (đoạn thơ ở BT3), từ đó ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.
+
Trang 6II ĐỒ DÙNG DH: Phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams, PowerPoint III CÁC HĐ DH
1 KTBC (4p)
- Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc viết tên người,
tên địa lý Việt Nam
- Gọi 2HS viết: Nông Văn Dền, Lê Văn
Tám, Hà Giang, Long An …
2 Bài mới
*Giới thiệu bài
* HD HS làm bài tập:
Bài 2( SGK-48): Gọi 1 HS đọc nội dung
bài tập 2 GV HD hs làm bài vào VBT, gọi
một số HS nêu miệng kết quả GV nh.xét
và ghi kết quả vào bảng phụ
- Nêu lại quy tắc viết tên người, tên địa lý
Việt Nam
- Nhận xét, kết luận
Bài 3(SGK-48): HS nêu yêu cầu và nội
dung BT
- GV nói về các địa danh trong bài
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT
- GV cho TL nhóm đôi, sau đó trình bày
kết quả, nh.xét và chốt lại lời giải đúng
Bài 2(SGK-58): Gọi hs đọc đề bài.
Bài 3 HS nêu yêu cầu của BT 3.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm và viếtlại các tên riêng:
+ Hai ngàn, Ngã ba, Pù mo, Pù xai
Bài 2 Tìm các tên riêng trong đoạn
thơ
- Một HS đọc nội dung BT2 Cả lớptheo dõi trong SGK
- HS đọc thầm đoạn thơ, tìm các tênriêng trong đoạn thơ
- HS phát biểu ý kiến nói các tênriêng đó, nêu cách viết hoa các tênriêng đó
* Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y
Sun, Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao,
Mơ nông.
* Tên địa lí: Tây Nguyên, sông Ba.
Bài 3 Giải câu đố và viết đúng tên
các nhân vật lịch sử trong câu đố sau:
- Một HS đọc nội dung BT3
- Suy nghĩ làm bài
(Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng
Đạo; Vua Quang Trung, Đinh Tiên
Trang 7- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết tên người,
tên địa lý Việt Nam
- Chuẩn bị bài sau
Hoàng, Lý Thái Tổ, Lê Thánh Tông).
- HS cả lớp nhẩm thuộc lòng các câuđố
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 49 LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
(SGK -71)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND
Ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
- HS Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các BT ở mục III
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng sử dụng từ trong liên kết câu
3 Thái độ: HS biết áp dụng khi nói và viết
II ĐỒ DÙNG DH: Phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams, PowerPoint III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 2 HS làm miệng bài tập 1,2
(Phần luyện tập, tiết LTVC Nối các vế
câu ghép bằng cặp từ hô ứng).
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới: 30’
HĐ1 HD tìm hiểu phần nhận xét:
Bài 2 Gọi hs đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu của bài: Thử thay thế
từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các
từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét
kết quả thay thế:
+ GV HD: Sau khi thay thế, các em
hãy đọc lại cả 2 câu và thử xem hai
câu trên có còn ăn nhập với nhau
không So sánh nó với 2 câu vốn có để
tìm nguyên nhân
+ GV mời một HS đọc 2 câu văn sau
khi đó thay từ đền ở câu 2 bằng các từ
nhà, chùa, trường, lớp.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai
bằng một trong các từ nhà, chùa,
trường, lớp thì nội dung hai câu
không còn ăn nhập gì với nhau vì mỗi
câu nói đến một sự vật khác nhau: câu
1 nói về đền Thượng còn câu 2 nói về
ngôi nhà hoặc chùa, trường, lớp.
Bài tập 1: Các cặp từ hô ứng : chưa …
đã, vừa đã, càng…càng.
Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…
đã, chưa…đã), bao nhiêu… bấy nhiêu.
Bài 2 Nếu ta thay từ được dùng lăp lại bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì hai câu trên có còn gắn
bó với nhau không ?
- HS thảo luận theo cặp, thử thay: Đền
Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa
Lĩnh Trước nhà (chùa, trường, lớp),
những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.
- HS đọc các câu được thay thử
Bài 3: Việc lặp lại từ trong trường hợp
Trang 8Bài 1: Gọi hs đọc đề bài.
- Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu
của BT1- mỗi em đọc một đoạn
- YC HS làm bài
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài.
- Gv nêu y/cầu của bài tập: chọn tiếng
thích hợp đã cho trong ngoặc đơn (cá
song, tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền
vào ô trống để các câu, các đoạn liên
kết với nhau
- YC H viết một đoạn văn
- NX, bổ sung, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố - Dặn dò (3’)
- Mời 1 Hs nhắc lại nội dung bài học
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học về
liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ ;
chuẩn bị bài : Liên kết các câu trong
bài bằng cách thay thế từ ngữ.
này có tác dụng gì ?
- 2 HS đọc y/c của bài tập, lớp suy nghĩ,
phát biểu: Hai câu cùng nói về một đối
tượng (ngôi đền) Từ đền giúp ta nhận ra
sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa 2 câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn.
Bài 1 Tìm những từ ngữ được lặp lại để
+ Đoạn a) Từ trống đồng và Đông Sơn
được dùng lặp lại để liên kết câu
+Đoạn b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được dùng lặp lại để liên kết
câu
Bài 2 Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích
hợp với mỗi ô trống để các câu, các đoạnđược liên kết với nhau:
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạnvăn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã
cho trong ngoặc đơn (cá song, tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ô trống
I MỤC TIÊU Học sinh biết:
1 KT: Biết được cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào dịpTết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở sứ quán Mĩ tại Sài Gòn
Trang 9+ Tết Mậu Thân (1968) quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy
ở khắp các thành phố và thị xã
+ Cuộc chiến đấu tại sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của cuộcTổng tiến công
2 KN: Nêu được cuộc tổng tiến công đúng, hay
3 TĐ: Giáo dục HS tình cảm yêu quê hương, tìm hiểu lịch sử nước nhà
II ĐỒ DÙNG DH: Phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams, PowerPoint.
+ Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nước của dân tộc ta?
+ Kể về một tấm gương chiến đấu dũng
cảm trên đường Trường Sơn ?
2 Dạy bài mới:
*HĐ 1: Sự kiện lịch sử tết Mậu Thân
năm 1968
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
- Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện
gì ở miền Nam nước ta ?
- Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội
ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968?
- GV giới thiệu tình hình nước ta trong
những năm 1965- 1968: Mĩ ồ ạt đưa
quân vào miền Nam Cuộc Tổng tiến
công và nổi dậy năm 1968 là chiến thắng
to lớn của Cách mạng miền Nam, tạo ra
những chuyển biến mới
- Cho HS làm việc theo nhóm
+ Tìm những chi tiết nói lên sự tấn công
bất ngờ và đồng loạt của quân dân ta vào
dịp Tết Mậu Thân 1968?
3 HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe – Đọc sgk trả lời CH:+ Đêm 30 Tết Mậu Thân, khi mọingười đang chuẩn bị đón giao thừa thìcác địa điểm bí mật trong thành phốSài Gòn, các chiến sĩ quân giải phónglặng lẽ xuất kích, vào lúc lời Bác Hồchúc Tết…, quân ta đánh vào sứ quán
Mĩ, Bộ Tổng tham mưu quân đội SàiGòn, Đài phát thanh, sân bay Tân SơnNhất, tổng nha Cảnh sát, Bộ tư lệnh hảiquân,… cuộc tiến công quá bất ngờ,ngoài sức tưởng tượng của địch
- Hs đọc thông tin SGK và thuật lại
- HS TL nhóm, đại diện nhóm trả lời:+ Bất ngờ: Tấn công vào đêm Giaothừa, đánh vào các cơ quan đầu não củađịch, các thành phố lớn
Trang 10- Kể lại cuộc chiến đấu của quân giải
phóng ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn ?
*HĐ 4: Ý nghĩa của cuộc tổng tiến
công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
- Nêu câu hỏi, YC HD suy nghĩ trả lời
+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết
Mậu Thân năm 1968 có ý nghĩa như thế
nào?
- HDHS xe thời điểm, cách đánh, tinh
thần của quân ta, từ đó rút ra nhận định :
+ Ta tấn công địch khắp Miền Nam, làm
cho địch hoang mang; lo sợ
+ Sự kiện này tạo ra bước ngoặt cho
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
3 Củng cố - Dặn dò (3’)
- GV tổng kết bài : Trong giờ phút giao
thừa thiêng liêng xuân Mậu Thân 1968,
khi Bác Hồ vừa đọc lời chúc mừng năm
xã, thành phố, chi khu quân sự
- Trận đánh của quân giải phóng vào sứquán Mĩ đã làm cho những kẻ đứngđầu Nhà Trắng … khiến cho sứ quán
Mĩ bị tê liệt
- Hs làm việc cá nhân
- ý nghĩa: Cuộc tổng tiến công và nổidậy năm 1968 là một cuộc tập kíchchiến lược, một thắng lợi có ý nghĩalớn, đánh dấu một giai đoạn mới của
CM miền Nam Thắng lợi đó đã giángcho địch những đòn bất ngờ, những sựchoáng váng, làm cho thế chiến lượccủa Mĩ bị đảo lộn, làm lung lay ý chíxâm lược của đế quốc Mĩ Mĩ phảichấm dứt không điều kiện chiến tranhphá hoại miền Bắc, chấp nhận đàmphán tại hội nghị Pa-ri, chuyển “chiếntranh cục bộ “sang “VN hoá chiếntranh”
-NS: 24/04/2020
NG: Thứ tư ngày 29 tháng 4 năm 2020
TOÁN Tiết 124 TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết thực hiện phép trừ hai số đo thời gian
2 Kĩ năng: Vận dụng giải các bài toán đơn giản
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài
II ĐỒ DÙNG DH: Phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams, PowerPoint III CÁC HĐ DH:
Trang 112 Dạy bài mới:
HĐ 1: HD thực hiện phép trừ các số
đo thời gian.
* VD 1:
- Gv đưa ra đề bài toán của ví dụ 1 và
yêu cầu HS đọc đề bài
- HD HS phân tích đề toán
- GV y/c: Đó là một phép trừ hai số đo
thời gian Hãy dựa vào cách thực hiện
phép cộng các số đo thời gian để đặt
tính và thực hiện phép trừ
- YC HS lớp làm vào vở
- Gọi HSNX bài làm của HS, sau đó nêu
lại cách thực hiện phép trừ hai số đo
- GV yêu cầu HS đặt tính vào nháp
- GV HD HS đổi đơn vị đo trước khi trừ
- GV hỏi:
+ Khi thực hiện phép trừ các số đo thời
gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số
bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ
Bài giảiBình chạy ít hơn Hòa số giây là:3phút 20giây - 2phút 45giây =
35 (giây) Đáp số: 35giây
+ Khi thực hiện phép trừ các số đo thờigian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số
bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừthì ta cần chuyển đổi 1 đơn vị ở hànglớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồithực hiện phép trừ bình thường
Trang 12Bài 3 Học sinh đọc đề, tìm hiểu đề.
-Làm bài cá nhân và chia sẻ lên nhómlớp
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS Viết được bài văn đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài); rõ ý;dùng từ, đặt câu đúng, lời văn tự nhiên
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết văn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý đồ vật, biết giữ gìn và bảo quản đồ vật
II ĐỒ DÙNG DH : Phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams, PowerPoint
hình dáng của đồ vật, biết công dụng
của đồ vật qua việc lập dàn ý chi tiết,
viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả
hình dáng hoặc công dụng của đồ vật
gần gũi với em Từ các kĩ năng đó, em
hãy viết thành bài văn tả đồ vật hoàn
4 Tả một đồ vật hoặc món quà có ýnghĩa sâu sắc với em
5 Tả một đồ vật trong viện bảo tànghoặc trong nhà truyền thống mà em đã