Đun nóng 8,64 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một chất hữu cơ đơn chức Z còn lại là các chất vô cơ.. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối.[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 2 NĂM HỌC
2018-2019 Môn: HÓA HỌC – KHỐI 12
Thời gian làm bài: 45 phút;
(25 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 209
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên học sinh: Số báo danh:
Câu 1: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly thu được hỗn hợp gồm 11,25 gam Gly, 26,4 gam Gly-Gly và 9,45 gam Gly-Gly-Gly Giá trị của m là
Câu 2: Trong các chất dưới đây, chất nào là glyxin?
A HOOC-CH2CH(NH2)COOH B CH3-CH(NH2)-COOH
C H2N-CH2-CH2-COOH D H2N-CH2-COOH
Câu 3: Thủy tinh hữu cơ được tổng hợp từ nguyên liệu nào sau đây?
A Propilen B Etilen C Vinyl clorua D Metyl metacrylat
Câu 4: Glyxin không tác dụng với
A NaCl B NaOH C H2SO4 loãng D C2H5OH
Câu 5: Một đoạn mạch xenlulozơ có phân tử khối là 69.000 đvC thì số mắt xích xenlulozơ có trong phân tử X là
Câu 6: Công thức phân tử của một hợp chất hữu cơ X là C2H8O3N2 Đun nóng 8,64 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một chất hữu cơ đơn chức Z còn lại là các chất vô cơ Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 7: Tên gọi amin nào sau đây là không đúng?
A CH3CH(CH3)-NH2: isopropylamin B CH3-CH2-CH2NH2: propylamin
C C6H5NH2: alanin D CH3-NH-CH3: đimetylamin
Câu 8: Polime có cấu trúc mạch không phân nhánh là
A cao su lưu hóa B nhựa bakelit C PVC D amilopectin
Câu 9: Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
A Tơ olon B Tơ nilon-6,6 C Nhựa bakelit D Tơ visco
Câu 10: Dung dịch của chất nào sau đây không làm thay đổi màu quỳ tím?
A Metylamin B Anilin C Axit glutamic D Lysin
Câu 11: Cho các chất sau: glyxin (1), etylamin (2), metylamin (3), axit axetic (4) Dãy sắp sếp
theo chiều có nhiệt độ sôi tăng dần là
A (3) < (2) < (4) < (1) B (1) < (3) < (2) < (4)
C (3) < (2) < (1) < (4) D (2) < (3) < (4) < (1)
Câu 12: Một amin đơn chức trong phân tử có chứa 15,05% N Amin này có công thức phân tử là
A C2H5N B C6H7N C C4H9N D C4H11N
Câu 13: Cho m gam alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 75,3 gam muối Giá trị của m là
Câu 14: Để tách riêng hỗn hợp khí CH4 và CH3NH2 ta lần lượt dùng
A dung dịch HCl B dung dịch HCl, dung dịch NaOH.
Trang 2C dung dịch HNO2 D dung dịch NaOH , dung dịch HCl.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Peptit Gly – Ala – Ala – Val có 3 liên kết peptit
B Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa 2 đơn vị α-amino axit
C Tripeptit có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
D Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 55,95 gam peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất) X là
A đipeptit B pentapeptit C tripeptit D tetrapeptit
Câu 17: Cho các nhận định sau:
(1) Glyxin là chất có tính lưỡng tính
(2) Amilopectin là polime có mạch không gian
(3) Trong cao su buna – S thì S có nghĩa là lưu huỳnh
(4) Axit - amino caproic là nguyên liệu để sản xuất nilon – 6
(5) CH3-NH-CH3 là amin bậc 2
Số nhận định đúng là
Câu 18: Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất ?
A C6H5NH2 B NH3 C (CH3)2NH D CH3NH2
Câu 19: Cho các loại tơ: bông, tơ visco, tơ capron, tơ olon, tơ xenlulơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6 Số loại tơ thuộc tơ tổng hợp là
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam một amin no, đơn chức, mạch hở X thu được 1,792 lít CO2 CTPT của X là
A C4H11N B C2H7N C C3H9N D CH5N
Câu 21: Số đồng phân có CTPT C3H9O2N tác dụng với NaOH thu được muối B và khí C (làm xanh quì tím ẩm) là
Câu 22: Từ 6 tấn C2H4 có chứa 40% tạp chất có thể điều chế bao nhiêu tấn PE? (Biết hiệu suất phản ứng là 80%)
Câu 23: Có bao nhiêu đipeptit (mạch hở) mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 2 aminoaxit: alanin và valin?
Câu 24: Amino axit X có công thức H2N-CxHy-(COOH)2 Cho 0,04 mol X vào 0,2 lit dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với NaOH 0,5M và KOH 1M thu được dung dịch chứa 14,85 gam muối Phần trăm khối lượng của C trong X là
A 40,81% B 54,54% C 30,25% D 36,09%
Câu 25: Cho dãy các chất: C2H5(CH3)2N, CH3-NH-CH3, CH3NH2, C6H5NH2, (C6H5)2NH Số amin bậc 1 trong dãy là
- HẾT
-Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.