Sục toàn bộ lượng khí và hơi trên vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm m gam.. Phản ứng thế và phản ứng cộng.[r]
Trang 1Họ và tên: ……… Kiểm tra 1 tiết
Lớp: Môn : Hoá 11 (Chuẩn)
Ô trả lời trắc nghiệm
A
B
C
D
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (8 điểm)
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 5,16g hỗn hợp X gồm các ancol CH3OH, C2H5OH và C3H7OH bằng
lượng oxi (vừa đủ), thu được 12,992 lit hỗn hợp khí và hơi (đktc) Sục toàn bộ lượng khí và hơi trên vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm m gam Giá trị của
m là
Câu 2: Tính chất hóa học đặc trưng của ankylbenzen là
A Phản ứng thế và phản ứng cộng B Phản ứng thế và phản ứng trùng hợp.
C Phản ứng cộng và phản ứng tách D Phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp.
Câu 3: Số đồng phân thơm có thể có của C7H8O là
Câu 4: Tên gọi của hợp chất (CH3)3COH là
A ancol isobutylic B ancol butylic C ancol secbutylic D ancol tertbutylic Câu 5: Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
A C6H12O6 ⃗len men 2C2H5OH + 2CO2
B CH3-CH=CH2 + H2O H
+ ¿
⃗
¿ CH3-CHOH-CH3
C C6H5ONa + H2O + CO2 → C6H5OH + NaHCO3
D
Câu 6: Nhỏ nước brom vào dung dịch phenol, hiện tượng quan sát được là
C không có hiện tượng gì D có kết tủa trắng.
Câu 7: Sản phẩm của phản ứng: C6H5CH3 + Cl2(điều kiện phản ứng ánh sáng) theo tỉ lệ số mol 1:1 là
A o-clotoluen hoặc p - clotoluen B p - clotoluen.
Câu 8: Khi oxi hóa ancol X bằng CuO, nhiệt độ, thu được xeton thì X là
A ancol bậc 1 hoặc ancol bậc 2 B ancol bậc 2
Câu 9: Cho 11,04 gam ancol no, đơn chức X tác dụng hết với Na dư thu được 2,688 lit khí H2 (đktc).
CTPT của X là
Câu 10: Không dùng dung dịch brom làm thuốc thử để phân biệt cặp chất nào sau đây?
A glixerol và phenol B toluen và stiren C etilen và axetilen D phenol và stiren Câu 11: Cho m gam phenol tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch Brom 0,13M Khối lượng m là
Câu 12: Công thức chung của dãy đồng đẳng ankyl benzen là
Trang 2A CnH2n+6 (n1) B CnH2n-3 (n6) C CnH2n-6 (n1) D CnH2n-6 (n6)
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức X thu được 8,96 lit CO2 (đktc) và 14,4 gam nước.
CTPT của X là
Câu 14: Thuốc thử dùng để phân biệt glixerol là
Câu 15: Cho 8,44 gam hỗn hợp hai ancol X và Y (MX < MY) no, đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với natri dư thấy có 2,464 lít khí thoát ra (đktc) % khối lượng của ancol X là
Câu 16: Cho 0,2 mol ancol X tác dụng hoàn toàn với Na kim loại dư thì thu được 4,48 lit khí Hidro
(đktc) Ancol X có công thức chung là
Câu 17: Cho m gam phenol tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 0,5M Khối lượng m là
Câu 18: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lit ancol etylic 460 (Hiệu suất của cả quá trình là 85% và Dancol = 0,8 g/ml) là
Câu 19: Đốt cháy một ancol X, ta được hỗn hợp sản phẩm cháy trong đó nCO2 < nH2O.Kết luận nào sau đây đúng:
A (X) là ancol no đơn chức B (X) là ancol no đa chức.
C (X) là ancol no D (X) là ancol.
Câu 20: Cho các chất sau: (1) CH2-OH; (2) CH3 – CH(OH) – CH2OH; (3)
HO-CH2-CH(OH)-CH2-OH (4) HO-CH2 – CH2 – CH2-OH Các chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là
Phần 2: Tự luận (2 điểm)
1 Viết phương trình hóa học sau:
a Benzen + dung dịch HNO3/H2SO4đ
b CH3-CHOH-CH3 (H2SO4đ, 1700C)
2 Cho m gam hỗn hợp ancol etylic và phenol với Na dư thu được 3,36 lit khí (đktc) Mặc khác, cho
m gam hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 0,4M
a Tính % khối lượng của ancol etylic và phenol
b Tính khối lượng glucozo cần thiết để điều chế được lượng ancol etylic ở trên (Biết hiệu suất lên men là 80%)
- HẾT