Câu 1: Để phân biệt ancol etylic và glixerol có thể dùng thuốc thử nào sau đây?. Công thức phân tử của ankan và ankenA[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NGUYỄN TRÃI
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – Năm học 2018-2019
Môn HÓA HỌC - Lớp 11 THPT Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Số câu trả lời trắc nghiệm: 20 câu (đề có 2 trang)
(Học sinh làm bài trên giấy kiểm tra.)
Họ và tên thí sinh:………Lớp:………
Số báo danh:………Phòng kiểm tra:………
I TRẮC NGHIỆM: (8,0 điểm - 20 câu)
Chọn câu trả lời thí sinh cho là đúng nhất
Câu 1: Để phân biệt ancol etylic và glixerol có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Câu 2: Tỉ khối của hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken so với H2 bằng 11,25 Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức phân tử của ankan và anken lần lượt là
A CH4 và C4H8 B C2H6 và C2H4 C CH4 và C2H4 D CH4 và C3H6
Câu 3: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử CxHyO Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi hấp thụ toàn
bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thì có 30 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, đem đun nóng phần nước lọc thì có 20 gam kết tủa nữa Công thức phân tử của X là
Câu 4: Dãy chất nào sau đây gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic ở điều kiện thích hợp?
Câu 5: Cho 16,6 gam hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol propylic phản ứng hết với Na, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Thành phần phần trăm về khối lượng của ancol etylic và ancol propylic trong hỗn hợp lần lượt là
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
(a) Đun nóng ancol metylic với axit H2SO4 đặc ở 1700C không thu được anken
(b) Đun nóng hỗn hợp ancol metylic và ancol etylic với axit H2SO4 đặc ở 1400C thu được tối đa 3 ete (c) Phenol tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng
(d) Tất cả các ancol no đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh
(e) Phenol có tính axit rất yếu nên không làm đổi màu quỳ tím
Số phát biểu không đúng là
Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Cho 8,6 gam X tác dụng với dung dịch brom dư thì khối
trong NH3 thu được 36 gam kết tủa Thành phần phần trăm về thể tích của CH4 trong X là
Câu 8: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế metan bằng phương pháp nào sau đây?
Câu 9: Phản ứng đặc trưng của các hiđrocacbon không no là
Câu 10: Toluen không phản ứng với chất nào sau đây?
Câu 11: Chất nào sau đây không phải là hợp chất của phenol?
Mã đề 139
Trang 2Câu 12: Cho các chất sau: CH3CH2CH3 (a), CH4 (b), CH3C(CH3)2CH3 (c), CH3CH3 (d), CH3CH(CH3)CH3
(e) Dãy gồm các chất chỉ cho 1 sản phẩm thế monoclo duy nhất khi tác dụng với Cl2 trong điều kiện có ánh sáng là:
Câu 13: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư?
Câu 14: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân hình học?
Câu 15: Dẫn hỗn hợp khí X gồm propan và propen vào dung dịch brom thì hiện tượng nào sau đây xảy ra?
A Màu của dung dịch không đổi và không có khí thoát ra
B Màu của dung dịch nhạt dần và không có khí thoát ra
C Màu của dung dịch nhạt dần và có khí thoát ra
D Màu của dung dịch không đổi và có khí thoát ra
Câu 16: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2
(ở đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là
Câu 17: Hợp chất hữu cơ X là đồng đẳng của benzen, chứa 90,57% C về khối lượng Công thức phân tử của X là
Câu 18: Sục từ từ 8,4 gam hỗn hợp X gồm but-1-en và but-2-en qua bình đựng dung dịch Br2, khi kết thúc phản ứng thì có m gam brom phản ứng Giá trị của m là
Câu 19: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của etanol?
B Dùng làm nguyên liệu sản xuất đietyl ete, axit axetic
C Dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenolfomanđehit
Câu 20: Công thức cấu tạo nào sau đây là của stiren?
A C6H5CH=CH2 B C6H5CH3 C CH3C6H4CH3 D C6H5CH2CH3
II TỰ LUẬN: (2,0 điểm)
Câu 1 (1 điểm) Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất hãy phân biệt các chất sau đựng trong các lọ riêng biệt,
mất nhãn: benzen, phenol và stiren Viết các phương trình hóa học xảy ra
Câu 2 (1 điểm) Cho 10,26 gam hỗn hợp gồm ancol etylic và phenol tác dụng vừa đủ với 70 ml dung
dịch KOH 1M Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
Cho Mg = 24; N = 14; Zn = 65; Al = 27; H = 1; O = 16; P = 31; Cu = 64; Fe = 56; Pb = 207; Ag =
108; S = 32; K = 39; Cl = 35,5; C = 12; Ca = 40; Br = 80; Na = 23, Ba = 137
Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học và máy tính cá nhân theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Giám thị không giải thích gì thêm