Màu đỏ nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu xanhA. Màu đỏ vẫn không thay đổi.[r]
Trang 1Họ và tên: ……… Kiểm tra 1 tiết
Lớp: Môn : Hoá 11 (Chuẩn)
Ô trả lời trắc nghiệm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 A
B
C
D
A Phần trắc nghiệm (8 điểm)
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm kim loại Na và Ba vào nước dư thu được 3,36 lit khí
(đktc) thu được dung dịch X Thể tích HCl 0,2M cần dùng để trung hòa hết dung dịch X là
Câu 2: Dung dịch A có a mol NH4+ , b mol K+, c mol SO42-, d mol PO43- Biểu thức nào biểu thị sự liên quan giữa a, b, c, d ?
A 3a + b = 2c + d B a + b = 2c + 3d C 2a + b = 2c + 3d D a + 2b = 2c + 3d Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 200ml dd FeCl3 0,2M vào dd NaOH dư thu được mg kết tủa màu nâu đỏ Tính m?
Câu 4: Trong dung dịch X gồm Na+ 0,3 mol; NH4+ 0,1 mol; HCO3- 0,15 mol và SO42- a mol Cô cạn dung dịch X và nung nóng đến khối lượng không đổi Khối lượng chất rắn thu được là
Câu 5: Cho dung dịch Al2(SO4)3 0,14M Nồng độ ion Al3+ và SO42- lần lượt là
A 0,14 và 0,42 B 0,24 và 0,36 C 0,28 và 0,42 D 0,12 và 0,36.
Câu 6: Cho V ml dung dịch Ba(OH)2 có pH = 13 để trung hòa hết 400 ml dung dịch HCl 0,12M Giá trị của V là
Câu 7: Trong dung dịch H2SO3 có chứa số phần tử mang điện là
Câu 8: Nhỏ một giọt quì tím vào dd H2SO4, dd có màu đỏ Nhỏ từ từ dd NaOH cho tới dư vào dd có màu
đỏ trên thì:
A Màu đỏ đậm thêm dần.
B Màu đỏ nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu xanh.
C Màu đỏ vẫn không thay đổi.
D Màu đỏ nhạt dần rồi mất hẳn.
Câu 9: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:
A Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
B Chất tạo thành là chất kết tuả.
C Chất dễ bay hơi tạo thành.
D Bản chất của phản ứng trong dd các chất điện li.
Câu 10: Chất nào sau đây là chất không điện li?
Câu 11: Dãy nào dưới đây cho gồm các chất điện li yếu?
Câu 12: Dung dịch Y chứa Fe3+ 0,1 mol, Mg2+ 0,3 mol, NO3- 0,3 mol, SO42- x mol Khi cô cạn dung dịch lượng muối khan thu được là:
Trang 2Câu 13: Trộn dung dịch A gồm NH4+, Cl- với dung dịch B gồm Na+, OH- Phương trình ion xảy ra là
A Na+ + OH- → NaOH.
B NH4+ + Cl- → NH4Cl .
C NH4+ + OH- → NH3 + H2O.
D Na+ + Cl- → NaCl.
Câu 14: Các dung dịch NaOH, Ba(OH)2, NH3 và LiOH có cùng nồng độ mol/lit thì dung dịch nào sau đây có pH cao nhất?
A Dung dịch Ba(OH)2 B Dung dịch NH3.
Câu 15: Cho 4 lit dung dịch Ba(OH)2 0,075M vào 1 lit dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X (sự phân li của nước là không đáng kể) pH của dung dịch X là
Câu 16: Phản ứng có phương trình ion rút gọn 3Ag+ + PO43- Ag3PO4 là
A 6AgNO3 + Ca3(PO4)2 2Ag3PO4 + 3Ca(NO3)2.
B AgNO3 + Na3PO4 Ag3PO4 + 3NaNO3.
C 3AgNO3 + H3PO4 Ag3PO4 + 3HNO3.
D 3AgCl + Na3PO4 Ag3PO4 + 3NaCl.
Câu 17: Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng trao đổi ion?
A BaCl2 + H2CO3 B CuS + HCl C NaHCO3 + CaCl2 D Zn(OH)2 + KOH.
Câu 18: Chọn câu sai: Chất vừa có khả năng tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch
bazơ là
A NaH2PO4 B Zn(OH)2 C Ca(HCO3)2 D NaHSO4.
Câu 19: Cho dung dịch NaOH dư vào lần lượt các dung dịch : Al2(SO4)3, Cu(NO3)2, MgCl2, H3PO4,
K2SO3 Số trường hợp có kết tủa sau khi phản ứng kết thúc là
Câu 20: Dung dịch H2SO4 có pH = 1 thì nồng độ của H2SO4 là
B Phần tự luận (2 điểm)
Câu 1: Viết phương trình dưới dạng phân tử và ion thu gọn từ các cặp chất sau:
Al(OH)3 + H2SO4
Câu 2: Dung dịch Ba(OH)2 có pH bằng 12
a Tính nồng độ mol/lit của dung dịch Ba(OH)2.
b Trung hòa 1,5 lit dung dịch Ba(OH)2 ở trên bằng V lit dung dịch HCl có pH = 2
Tìm V và tính nồng độ mol lit của các ion trong dung dịch sau phản ứng ( Biết thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể)
- HẾT