1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

đề kiểm tra 1 tiết hóa 11 lần 2 năm học 18 19 và đáp án

2 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 10,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 12: Nhỏ từ từ dung dịch NH 3 vào ống nghiệm đựng dung dịch axit clohidric.. Hiện tượng quanB[r]

Trang 1

Họ và tên: ……… Kiểm tra 1 tiết

Lớp: Môn : Hoá 11 (Chuẩn)

Ô trả lời trắc nghiệm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 A

B

C

D

A Phần trắc nghiệm (8 điểm)

(đktc) là

Câu 2: Trong số những nhận định sau:

1- Các muối nitrat, muối moni đều kém bền dễ bị nhiệt phân

2- NH3 là chất khí, mùi khai

3- H3PO4 là axit 3 nấc

4 Không bón ure với vôi cùng một lúc.

Số nhận định đúng là

Câu 3: Từ 6,72 lit N2( đktc) và một lượng dư H2 tạo ra được 3,06g NH3 Hiệu suất của phản ứng là

Câu 4: Nung 36 gam Fe(NO3)2, sau một thời gian dừng lại, để nguội, đem cân chất rắn còn lại thu được 24 gam Thể tích khí thoát ra ở đktc là

Xác định sản phẩm thu được sau phản ứng?

Câu 6: Cho 15,66g Al vào dung dịch axit HNO3 0,15M thu được 4,032 lit khí nitơ (đktc) Thể tích dung dịch axit HNO3 cần dùng là

Câu 7: Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,1M cần dùng để trung hòa hết 800 ml dung dịch HNO3 0,4M là

Câu 8: Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường do nguyên nhân chính là

A Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ,

B Trong phân tử N2 có liên kết 3 bền

C Nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm VIA,

D Phân tử N2 không phân cực,

Câu 9: Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng

Câu 10: Chọn câu trả lời sai:

C Axit H3PO4 là axit khá bền với nhiệt D Axit H3PO4 có tính oxi hoá mạnh.

Câu 11: Chất nào sau đây được dùng làm phân đạm amoni?

Trang 2

Câu 12: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng dung dịch axit clohidric Hiện tượng quan sát được là

Câu 13: Axit nitric đặc nguội không tác dụng với chất nào sau đây?

Câu 14: Amoniac phản ứng được với nhóm các chất sau (các điều kiện coi như có đủ):

Câu 15: Cho các phát biểu sau:

(I) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng % P2O5.

(II) Trong tro của thực vật có một loại phân kali là K2CO3.

(III) Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion NO3- ; NH4+.

(IV) Phân NPK là phân vi lượng.

Phát biểu sai là

Câu 16: Từ m kg quặng Apatit (chứa 60% Ca3(PO4)2) điều chế được 78,4 kg axit H3PO4 Biết hiệu suất phản ứng 100% thì giá trị của m là

Câu 17: Thuốc thử được dùng để nhận biết ion NH4+ là

NO2 thì tổng hệ số cân bằng của phương trình hóa học là

0,999936 khí thoát ra (đkc) Giá trị của c là

Câu 20: Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 thu được các sản phẩm là:

B Phần tự luận (2 điểm)

Câu 1: Hoàn thành sơ đồ (ghi rõ điều kiện phản ứng – nếu có)

P  P2O5  H3PO4  Ca3(PO4)2  H3PO4

nâu trong không khí (duy nhất ở đktc)

a Tính % khối lượng mỗi kim loại.

b Tính V NH3 (đktc) cần dùng để điều chế lượng axit nitric trên (Biết hiệu suất của cả quá trình là 85%)

- HẾT

Ngày đăng: 11/04/2021, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w