Amoniac (NH 3 ) là chất khí, không màu, mùi khai và xốc, tan rất nhiều trong nước.. B.A[r]
Trang 1Họ và tên: ……… Kiểm tra 1 tiết
Lớp: Môn : Hoá 11 (Chuẩn)
Ô trả lời trắc nghiệm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 A
B
C
D
A Phần trắc nghiệm (8 điểm)
Câu 1: Cho 14,364g Al vào dung dịch axit HNO3 0,15M thu được 3,36 lit khí nitơ (đktc) Thể tích dung dịch axit HNO3 cần dùng là
Câu 2: Nitơ thể hiện tính khử khi phản ứng với
Câu 3: Nung 18,80 gam Cu(NO3)2, sau một thời gian dừng lại, để nguội, đem cân chất rắn còn lại thu được 16,64 gam Thể tích khí thoát ra ở đktc là
Câu 4: Từ m kg quặng Apatit (chứa 60% Ca3(PO4)2) điều chế được 73,5 kg axit H3PO4 Biết hiệu suất phản ứng 100% thì giá trị của m là
Xác định sản phẩm thu được sau phản ứng?
Câu 6: Từ 6,72 lit N2( đktc) và một lượng dư H2 tạo ra được 2,04g NH3 Hiệu suất của phản ứng là
Câu 7: Amoniac phản ứng được với nhóm các chất sau (các điều kiện coi như có đủ):
Câu 8: Axit nitric thể hiện tính axit khi tác dụng với chất nào sau đây?
Câu 9: Chất nào sau đây được dùng làm phân đạm nitrat?
Câu 10: Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
(I) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng % P2O5.
(II) Trong tro của thực vật có một loại phân kali là K2CO3.
(III) Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion NO3- ; NH4+.
(IV) Phân NPK là phân vi lượng.
Phát biểu sai là
(đktc) là
Trang 1/2 - Mã đề thi 281
Trang 2Câu 13: Thuốc thử dùng để nhận biết muối amoni là
NO thì tổng hệ số cân bằng của phương trình hóa học là
1,008 khí thoát ra (đkc) Giá trị của c là
Câu 16: Nhiệt phân hoàn toàn Ca(NO3)2 thu được các sản phẩm là
Câu 17: Trong số những nhận định sau:
1 H3PO4 là axit 3 nấc
2 Photpho trắng bền hơn photpho đỏ
3 Ở điều kiện thường N2 bền hơn P
4 NH3 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
Số nhận định đúng là
Câu 18: Mô tả tính chất vật lý nào dưới đây là KHÔNG đúng?
A Amoniac (NH3) là chất khí, không màu, mùi khai và xốc, tan rất nhiều trong nước.
B Các muối amoni (NH4+) và các muối nitrat (NO3-) đều là chất rắn, tan tốt trong nước.
C Nitơ (N2) là chất khí, không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí và tan rất ít trong nuớc
D Axit nitric (HNO3) tinh khiết là chất lỏng, màu vàng hoặc nâu, tan trong nuớc theo bất cứ tỉ lệ nào.
Câu 19: NH3 thể hiện tính bazơ trong phản ứng nào sau đây?
Câu 20: Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,1M cần dùng để trung hòa hết 600 ml dung dịch HNO3 0,4M là
B Phần tự luận (2 điểm)
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ (ghi rõ điều kiện phản ứng – nếu có)
NO NO2 HNO3 Fe(NO3)3 Fe2O3.
Câu 2: Cho 6,93gam hỗn hợp Al và Mg vào dung dịch HNO3 dư thu được 5,152 lit khí không màu hóa nâu trong không khí (duy nhất ở đktc)
a Tính % khối lượng mỗi kim loại.
b Tính V NH3 (đktc) cần dùng để điều chế lượng axit nitric trên (Biết hiệu suất của cả quá trình là 80%)
- HẾT
Trang 2/2 - Mã đề thi 281