Sục toàn bộ lượng khí và hơi trên vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm m gam.. Viết phương trình hóa học sau a.[r]
Trang 1Họ và tên: ……… Kiểm tra 1 tiết
Lớp: Môn : Hoá 11 (Chuẩn)
Ô trả lời trắc nghiệm
A
B
C
D
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (8 điểm)
Câu 1: Cho m gam phenol tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 0,5M Khối lượng m là
Câu 2: Thuốc thử dùng để phân biệt glixerol là
Câu 3: Cho m gam phenol tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch Brom 0,13M Khối lượng m là
Câu 4: Cho 0,2 mol ancol X tác dụng hoàn toàn với Na kim loại dư thì thu được 4,48 lit khí Hidro
(đktc) Ancol X có công thức chung là
Câu 5: Cho 8,44 gam hỗn hợp hai ancol X và Y (MX < MY) no, đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong
dãy đồng đẳng tác dụng với natri dư thấy có 2,464 lít khí thoát ra (đktc) % khối lượng của ancol X là
Câu 6: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lit ancol etylic 460 (Hiệu suất của cả quá trình là 85% và Dancol = 0,8 g/ml) là
Câu 7: Khi oxi hóa ancol X bằng CuO, nhiệt độ, thu được xeton thì X là
A ancol bậc 1 hoặc ancol bậc 2 B ancol bậc 2
Câu 8: Sản phẩm của phản ứng: C6H5CH3 + Cl2(điều kiện phản ứng ánh sáng) theo tỉ lệ số mol 1:1 là
C o-clotoluen hoặc p - clotoluen D p - clotoluen.
Câu 9: Không dùng dung dịch brom làm thuốc thử để phân biệt cặp chất nào sau đây?
A glixerol và phenol B toluen và stiren C etilen và axetilen D phenol và stiren Câu 10: Công thức chung của dãy đồng đẳng ankyl benzen là
A CnH2n-6 (n1) B CnH2n-3 (n6) C CnH2n+6 (n1) D CnH2n-6 (n6)
Câu 11: Tên gọi của hợp chất (CH3)3COH là
A ancol butylic B ancol isobutylic C ancol secbutylic D ancol tertbutylic Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức X thu được 8,96 lit CO2 (đktc) và 14,4 gam nước.
CTPT của X là
Câu 13: Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
A CH3-CH=CH2 + H2O H+¿
⃗
¿ CH3-CHOH-CH3
B C6H12O6 ⃗len men 2C2H5OH + 2CO2
C
D C6H5ONa + H2O + CO2 → C6H5OH + NaHCO3
Trang 2Câu 14: Số đồng phân thơm có thể có của C7H8O là
Câu 15: Cho 11,04 gam ancol no, đơn chức X tác dụng hết với Na dư thu được 2,688 lit khí H2 (đktc) CTPT của X là
Câu 16: Tính chất hóa học đặc trưng của ankylbenzen là
A Phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp B Phản ứng cộng và phản ứng tách.
C Phản ứng thế và phản ứng trùng hợp D Phản ứng thế và phản ứng cộng.
Câu 17: Nhỏ nước brom vào dung dịch phenol, hiện tượng quan sát được là
C có kết tủa trắng D không có hiện tượng gì.
Câu 18: Đốt cháy một ancol X, ta được hỗn hợp sản phẩm cháy trong đó nCO2 < nH2O.Kết luận nào sau đây đúng:
A (X) là ancol no đơn chức B (X) là ancol no đa chức.
Câu 19: Cho các chất sau: (1) CH2-OH; (2) CH3 – CH(OH) – CH2OH; (3)
HO-CH2-CH(OH)-CH2-OH (4) HO-CH2 – CH2 – CH2-OH Các chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 5,16g hỗn hợp X gồm các ancol CH3OH, C2H5OH và C3H7OH bằng
lượng oxi (vừa đủ), thu được 12,992 lit hỗn hợp khí và hơi (đktc) Sục toàn bộ lượng khí và hơi trên vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm m gam Giá trị của
m là
Phần 2: Tự luận (2 điểm)
1 Viết phương trình hóa học sau
a Stiren + dung dịch brom
b Ancol etylic + CuO, t0
3 Cho 18,6 gam hỗn hợp ancol etylic và phenol tác dụng Na kim loại dư thu được 3,36 lit khí (đktc)
a Tính % khối lượng của ancol etylic và phenol
b Tính khối lượng glucozo cần thiết để điều chế được lượng ancol etylic ở trên (Biết hiệu suất lên men là 60%)
- HẾT