Sau khi ozon phân hủy hết, ta thu được một chất khí duy nhất có thể tích tăng thêm 8% so với ban đầu.. Phần trăm thể tích của ozon trong hỗn hợp X là.[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT TP ĐÀ NẴNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian giao đề)
Đề có 2 trang
A TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1: Kết luận nào sau đây không đúng đối với quá trình sản xuất axit sunfuric?
A Nguyên liệu chính để sản xuất gồm S ( hoặc FeS2 ), không khí, nước.
B Quá trình sản xuất gồm 3 công đoạn: sản xuất SO2 , sản suất SO3; sản suất H2SO4
C Ở công đoạn sản suất H2 SO4, người ta cho nước và SO3 tiếp xúc với nhau theo phương pháp ngược dòng.
D Xúc tác trong quá trính tổng hợp SO3 là V2O5.
Câu 2: Cho AgNO3 dư vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,04 mol NaF; 0,06 mol NaI Khối lượng kết tủa thu được là
A 13,02 gam B 14,1 gam C 5,08 gam D 19,18 gam.
Câu 3: Cho các phát biểu sau
(1) Có thể dùng bình thủy tinh để đựng dung dịch HF.
(2) Có thể dùng nước vôi trong để phân biệt 2 khí CO2, SO2.
(3) Có thể điều chế HBr bằng cách cho tinh thể NaBr tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng (4) Có thể dùng iot để nhận biết hồ tinh bột.
Số phát biểu đúng là
Câu 4: Cho các chất sau: Ag, FeO; Fe3 O4; S lần lượt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, số phản ứng oxi hóa khử xảy ra là
Câu 5: Cho 200ml dung dịch Na2 SO4 0,5M vào 300ml dung dịch BaCl2 0,5M Sau phản ứng thu được dung dịch A và m gam kết tủa BaSO4 Giá trị m là
A 23,3 gam B 34,95 gam C 11,65 gam D 46,6 gam.
Câu 6: Phản ứng nào sau đây không xảy ra ở điều kiện thường?
A Cl2 + NaOH (dd) B H2 + F2 C Ag + O2 D Br2 + NaI.
Câu 7: Cho 12 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu (số mol bằng nhau) tác dụng với oxi thu được 14,56
gam hỗn hợp Y gồm oxit và kim loại Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được
V lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là
A 5,600 lít B 2,016 lít C 3,808 lít D 2,688 lít.
Câu 8: Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?
Câu 9: Cho m gam CuO tác dụng vừa đủ với 30ml dung dịch HCl 2M Giá trị của m là
A 2,4 gam B 4,8 gam C 9,6 gam D 3,6 gam.
Câu 10: Có hỗn hợp khí X gồm oxi và ozon Sau khi ozon phân hủy hết, ta thu được một chất khí
duy nhất có thể tích tăng thêm 8% so với ban đầu Phần trăm thể tích của ozon trong hỗn hợp X là
Câu 11: Sục khí SO2 vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa Dung dịch X là
A nước brom B NaOH C Ca(OH)2 D KMnO4
Câu 12: Clo vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với
Câu 13: Số oxi hóa của clo trong natri hipoclorit là
Câu 14: Cho hình vẽ mô tả sự điều chế clo trong phòng thí nghiệm như sau:
Mã đề 132
2
Trang 2Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Có thể thay MnO2 bằng KMnO4.
B Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí Cl2 thoát ra ngoài.
C Bình đựng dung dịch NaCl để giữ khí HCl; bình đựng H2 SO4 đặc để giữ hơi nước.
D Có thể đổi vị trí bình đựng dung dịch NaCl và H2 SO4 đặc cho nhau.
Câu 15: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al, Fe, Zn (trong đó Fe chiếm 30% khối lượng hỗn hợp) tác dụng
hết với dung dịch HCl dư Cô cạn dung dịch thu được a gam muối khan Mặt khác m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với khí Cl2 (dư) thu được (a + 4,26) gam muối Giá trị của m là
A 33,6 gam B 22,4 gam C 11,2 gam D 44,8 gam.
Câu 16: Khối lượng FeS2 cần để điều chế 40 kg dung dịch H2SO4 98%, hiệu suất phản ứng đạt 80% là
A 76,8 kg B 19,2 kg C 120 kg D 30 kg.
Câu 17: Chất nào sau đây tác dụng với S ngay ở nhiệt độ thường?
Câu 18: Axit nào sau đây là axit yếu?
Câu 19: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,3 mol FeS tác dụng hết với dung dịch HCl thu được hỗn
hợp khí có tỉ khối hơi so với H2 bằng x Giá trị của x là
Câu 20: Ở điều kiện thích hợp O2 không phản ứng được với
B TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu I ( 2 điểm)
1 Thực hiện dãy chuyển hóa sau, ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có
NaCl⃗ (1) Cl2 ⃗ (2) HCl ⃗ (3) CuCl2⃗ ( 4) Cu(NO3)2.
2 Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học xảy ra khi
a Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.
b Để lâu lọ chứa dung dịch H2 S mở nắp lâu ngày.
Câu II ( 2 điểm)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
loãng thu được V1 lít khí (đktc).
đặc, nóng dư thu được V2 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất).
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Tính V1, V2?
Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56;
Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; I = 127; Ba = 137.
HẾT -Chú ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học