CẤU TRÚC CỦA HIVLà 1 protein màng ngoài,là KN dễ biến đổi Nhất của HIV LÀ cấu tạo của phần lõi, là hệ gen của HIV gồm 2 sợi RNA Là 1 protein xuyên màng nằm trong lớp bao ngoài của viru
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN
Trang 2BÀI THẢO LUẬN
NHÓM
Trang 3TÌNH HUỐNG
Bệnh nhân nam 32 tuổi được chẩn đoán lao phổi Xét
nghiệm máu kết quá : WBC giảm, bạch cầu lymphoo
giảm, trong đó TCD4 và
TCD8 giảm rõ rệt, xét
nghiệm HIV (+) Anh/chị hãy phân tích cơ chế giảm số lượng TCD4 và TCD8 trên bệnh nhân này Tại sao
bệnh nhân AIDS dễ bị
nhiễm lao, dễ bị u ?
Trang 4CẤU TRÚC CỦA HIV
Là 1 protein màng ngoài,là KN dễ biến đổi
Nhất của HIV
LÀ cấu tạo của phần lõi, là hệ gen của HIV
gồm 2 sợi RNA
Là 1 protein xuyên màng nằm trong lớp bao ngoài
của virus HIV
Nằm trong vỏ capsid Đây là KN mang tính
đặc hiệu caovà có ý nghĩa trong chẩn đoán HIV
giai đoạn sớm và muộn
Là một protein nằm trong vỏ capsid Đây là KN
đặc hiệu để phân type huyết thanh ở HIV 1
Là một protein nằm trong vỏ capsid Đây là KN
đặc hiệu để phân type huyết thanh ở HIV 2
KN p18
KN gp120
KN gp41
KN p17
KN p24 ARN
Trang 6dịch
Chống
lại
VIrus
HIV
Cơ chế bảo vệ không đặc hiệu
Cơ chế bảo vệ đặc hiệu
Trang 7CƠ CHẾ BẢO VỆ KHÔNG ĐĂC HIỆU
Hàng rào hóa học
HÀNG
RÀO
VẬT
LÝ
Viêm không đặc hiệu
Hàng rào thể chất
Hàng rào tế bào
IFN : Ức chế
sự nhân lên của virus hạn chế sự lan truyền của nó
Tăng sản xuất IFN ( interferon ), chủ yếu là tế bào
NK
NK :
Tăng hoạt động
ly giải
những tế bào
bị nhiễm virus
Virus HIV sống và tăng sinh trong tế bào thực bào
hiệu quả thấp
CD4 có nhiều trên
bề mặt ĐTB virus HIV
dễ tấn công và tiêu diệt
Không thực bào được
Trang 8CƠ CHẾ BẢO VỆ ĐẶC HIỆU
Miễn dịch dịch thể
Miễn dịch qua trung gian
tế bào
Chỉ có vai trò chống lại VR khi mới xâm nhập
còn ở ngoài TB
mà VR HIV đã nhân lên
ở trong TB vật chủ
không đáp ứng được MDDT
Miễn dịch tế bào
là chủ yếu
Trang 9CƠ CHẾ GIẢM TCD4, TCD8 DO VR HIV
Do ái tính đặc hiệu của Gp120 đối với phân tử CD4 trên
bề mặt lympho bào T là rất lớn vì phân tử CD4 có nhiều trên lympho bào T hỗ trợ (Th) mà Th lại đóng vai trò
trung tâm của hầu hết miễn dịch HIV làm ly giải TB T hoặc bất hoạt các TB này dẫn đến sự suy giảm của các loại đáp ứng miễn dịch qua các cơ chế sau :
Trang 10Cơ Chế
I,Cơ chế ly giải TCD4 do nhiễm HIV
1 quá trình sinh sản VR tăng khả năng thẩm
thấu màng TB TCD4 tăng áp lực nội TB gây vỡ TB.
2 AND của VR trong bào tương không hòa nhập
vào gen TB bị nhiễm gây độc cho TB Tương tự mARN không có chức năng sao chép gây phá vỡ màng tb
3 Các sản phẩm gen như Gp120 gắn CD4 mới tổng hợp, mới tái chế trong bào tương làm chết TB
TCD4 giảm
Trang 11 II,Cơ chế gây suy yếu TB TCD4 gây nhiễm HIV
1 HIV phong bế quá trình 9 TB TCD4 thông qua các cytokin của các TB bị nhiễm
2 Gp120 bộc lộ trên tb bị nhiễm gắn với CD4 của TB TCD4
chưa bị nhiễm tạo thành hợp bào đời sống ngắn
3 Tình trạng tự miễn :
+ KT chống gp41 có thể phản ứng chéo với MHC lớp II
+ KT chống gp120 cũng p/ư chéo với IL-2 làm giảm chức năng hoạt hoát của IL-2 đối với sự phát triển của TB lympho TCD4.
Làm tăng tiêu diệt các TB lympho T chưa bị nhiễm virus HIV
TCD4 giảm và TCD8 giảm.
Trang 12 III,Gây ức chế và giảm chức năng các TB khác:
+ MD dịch thể
+ Tế bào TC giảm đáp ứng do thiếu cytokin (đặc biệt là IL2) giảm TDTH vì vậy dễ nhiễm lao
+ Giảm Đại thực bào
+ Giảm NK mà TB NK là tiểu thể TB có khả năng diệt 1
số TB đích như TB u vì vậy dễ nhiễm u
Trang 13Kết luận: Virus HIV làm suy giảm
hệ miễn dịch của cơ thể nhiễm HIV
Trang 14Câu 1: Cơ chế gây bệnh nguy hiểm của HIV đối với hệ thống miễn dịch :
bào