Hạch toán nguyên vật liệu của xí nghiệp In Lao Động Xã Hội.
Trang 1mở đầu
Kế toán là một công cụ phục vụ quản lý kinh tế gắn liền với hoạt độngquản lý đã xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế của xã hội, củaloài ngời Đây là một công việc đòi hỏi chi tiết, rõ ràng và độ chính xác cao.Cùng với sự phát triển của loài ngời, các hoạt động sản xuất kinh doanh ngàycàng phát triển và mở rộng không ngừng, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuấtphải quan tâm đến công tác quản lý Chuyển sang nền kinh tế thị trờng mụctiêu của các doanh nghiệp là thực hiện bảo toàn vốn, phát triển vốn kinhdoanh, đảm bảo hạch toán vốn kinh doanh có lãi, số lãi có đợc là doanh thulớn hơn chi phí, chi phí càng ít thì lãi càng nhiều và ngợc lại Chính vì vậychi phí sản xuất sản phẩm bao giờ cũng là một trong những mối quan tâm nhấtcủa bất cứ doanh nghiệp nào, tiết kiệm chi phí sản xuất luôn đợc coi là chìakhoá mở cánh cửa của sự tăng trởng và phát triển Để đạt đợc mục tiêu này, tấtyếu doanh nghiệp phải quan tâm đến các yếu tố đầu vào của sản xuất Mộttrong những yếu tố của đầu vào sản xuất đó là nguyên vật liệu Nó đóng vaitrò rất quan trọng lớn từ 70-80% trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp Sựbiến động về chi phí vật liệu làm ảnh hởng đến giá thành sản phẩm và cũnglàm ảnh hởng đến lợi nhuận Vì vậy việc tổ chức hạch toán là không thể thiếu
đợc và phải đảm bảo 3 yêu cầu của công tác hạch toán đó là chính xác, kịpthời và toàn diện Có nh vậy mới kiểm tra giám sát chặt chẽ việc tiêu hao vậtliệu, ngăn chặn hiện tợng lãng phí trong sản xuất góp phần giảm bớt chi phínâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Qua tìm hiểu công tác kế toán tại xí nghiệp in Lao Động – Xã Hội(ngõ Hoà Bình 4 – Minh Khai – Hà Nội), em thực sự thấy đợc tầm quantrọng của công tác kế toán vật liệu đối với công tác quản lý doanh nghiệp sảnxuất chung và xí nghiệp nói riêng Trên cơ sở kiến thức có đợc cùng với sự
giúp đỡ của PGS – TS Nguyễn Văn Công, em đã chọn chuyên đề “Hạch toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp In Lao Động – Xã hội”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của báo cáo gồm ba phầnchính:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán nguyên vật liệu
trong doanh nghiệp sản xuất
Trang 2Phần II: Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp In LĐ –
phần I những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
I Khái niệm, đặc điểm phân loại và tính giá NVL
trong doanh nghiệp sản xuất
1 Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu (NVL) là những đối tợng lao động, một trong bayếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thểthức của sản phẩm
NVL có đặc điểm riêng khác với các loại sản phẩm khác của doanhnghiệp là: trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh
2
Trang 3doanh của doanh nghiệp, NVL bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giátrị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
NVL là loại tài sản sản xuất thờng xuyên biến động, các doanhnghiệp thờng xuyên phải tiến hành mua NVL và dự trữ để đáp ứng kịpthời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu sử dụngNVL khác trong doanh nghiệp Mặt khác, trong các doanh nghiệp sảnxuất chi phí NVL thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm Do vậy, tăng cờng công tác quản lý và hạch toánNVL đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm NVL nhằm hạ thấp chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng
Trong doanh nghiệp sản xuất, NVL là tài sản dự trữ tồn kho của doanhnghiệp, nó là lợng vốn dự trữ mà doanh nghiệp buộc phải có, đi kèm với nó làcác chi phí về bảo quản, bốc dỡ Do vậy, nếu ban quản lý không xây dựng một
tỷ lệ vốn đầu t hợp lý sẽ gây nhiều bất lợi cho doanh nghiệp Nếu dự trữ quá ít,sản xuất sẽ lâm vào tình trạng ngừng trệ hoặc giảm tiến độ Khi đó không códoanh thu mà vẫn phải trả các khoản chi phí cố định nh khấu hao, bảo dỡngmáy móc, lơng công nhân nghỉ chờ việc dẫn đến nguy cơ gây lỗ Nếu dự trữquá nhiều, các chi phí cho hàng và chi phí liên quan (nh bến bãi, kho dựtrữ ) sẽ tăng không cần thiết Điều đó gây thất thoát về thiếu hụt vốn Nhvậy, việc xây dựng một tỷ lệ NVL hợp lý là một tiêu chí đánh giá khả nănglãnh đạo của nhà quản trị Nếu thực hiện đợc sẽ tạo đợc khả năng tăng vòngquay sử dụng vốn, tận dụng các cơ hội kinh doanh, tăng thu giảm chi, mởrộng hoạt động ra khỏi lĩnh vực chính Việc nghiên cứu để đa ra tỷ lệ NVLthích hợp vừa có lợi về chi phí mua, vừa đảm bảo chất lợng và đáp ứng phùhợp nhu cầu sản xuất mỗi khi có biến động lớn bất ngờ
2 Phân loại NVL.
Trong các doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong sản xuất kinhdoanh nên phải sử dụng nhiều loại NVL khác nhau bao gồm nhiều loại,thứ với nội dung kinh tế, công dụng, tính năng lý hoá học và yêu cầuquản lý khác nhau Vì vậy, để quản lý tốt công tác quản lý và hạch toánNVL đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu trong sản xuất kinhdoanh thì cần thiết phải tiến hành phân loại NVL theo những tiêu thứcthích hợp Tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng, năng lực của từng nơi, từng
Trang 4bộ phận mà có cách phân loại khác nhau, dựa trên những đặc tr ng khácnhau Căn cứ vào nội dung kinh tế vai trò, chức năng của NVL trong quátrình sản xuất kinh doanh vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, vật liệu
đợc chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: nguyên vật liệu chính là đối tợng lao
động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm Vì vậy, kháiniệm NVL chính cũng gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể.NVL chính cũng bao gồm cả giá bán thành phẩm mua ngoài với mục
đích tiếp tục quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Đối với doanh nghiệp
in ấn thì NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản lợng (khoảng70%-80%)
- Nguyên vật liệu phụ: là những vật liệu khi tham gia vào quá
trình sản xuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà chỉ cótác dụng phụ trợ, đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm tăng chấtlợng sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, cho nhu cầucông nghệ, cho việc bảo quản đóng gói sản phẩm nh các loại bao bì, vậtliệu đóng gói
- Nhiên liệu: là loại dùng để cung cấp nhiệt lợng phục vụ cho công
nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phơng tiện máy móc hoạt động trong quátrình sản xuất kinh doanh Nhiên liệu có thể là chất rắn (than, củi ) chất lỏng(xăng, dầu ) và chất khí (hơi đốt, ga )
- Phụ tùng thay thế: là những loại vật t dùng để sửa chữa thay thế
máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu và thiết
bị sử dụng cho công việc in ấn, bao gồm những thiết bị dành cho việc in, công
cụ, khí cụ, vật kết cấu
- Phế liệu: là những loại vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất nh
giấy vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định Tuỳthuộc vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà trongtừng loại vật liệu trên đợc chia thành từng nhóm, thứ một cách chi tiết hơn
Trang 5Về nguyên tắc NVL phải đợc đánh giá theo thực tế bao gồm giá mua,cộng với chi phí thu mua, vận chuyển, tuỳ theo doanh nghiệp tính thuế giá trịgia tăng (GTGT) theo phơng pháp trực tiếp hay phơng pháp khấu trừ.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ thuế, giá trị NVL mua vào là thực tế không có thuế GTGT đầuvào
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu thuếGTGT, giá trị NVL mua vào là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT
đầu vào)
- Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
Đối với NVL mua ngoài nhập kho:
Giá tính thuế GTGT đối với vật liệu nhập khẩu là giá nhập khẩu tạicửa khẩu (CIF) cộng (+) thuế nhập khẩu
- Đối với NVL tự gia công chế biến nhập kho:
- Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến nhập kho:
- Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần hoặc thu hồilại vốn góp thì giá thực tế NVL là giá do hội đồng liên doanh đánh giá vàchấp nhận
đơn (giá
cha có thuế)
Các loại thuế không đ-
ợc hoàn lại
Các chi phí thu mua thực tế
Các khoản giảm giá
Chi phí gia công chế biến +
Chi phí chế biến phải trả
cho ng ời chế biến +
Chi phí vận chuyển
đi về +
Trang 6- Đối với NVL đợc cấp trên cấp, đợc biếu tặng hay viện trợ.
- Đối với phế liệu thu hồi thì giá trị thực tế NVL nhập kho đ ợc xác
định theo giá ớc tính, giá có thể sử dụng đợc hoặc bán đợc Đánh giáNVL theo giá trị thực tế là cơ sở để tính toán, phân bổ chính xác chi tiếtthực tế của NVL vào các đối tợng sử dụng để tính chính xác giá thànhsản phẩm
Giá thực tế NVL xuất kho
Đối với NVL xuất dùng trong kỳ tuỳ theo đặc điểm hoạt động củatừng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của kế toán cóthể sử dụng một trong các phơng pháp sau:
Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng với các loại NVL có giá trị cao,các loại vật t đặc trng Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơngiá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô hàng, từng lần nhập và số l ợngxuất kho theo từng lần
Ưu điểm của phơng pháp này là theo dõi chính xác về giá lúc nhậplúc xuất Tuy nhiên nó cũng có nhợc điểm khó theo dõi vì nhiều mặthàng công việc kế toán chi tiết phức tạp Vì vậy chỉ nên áp dụng ph ơngpháp này trong doanh nghiệp có ít mặt hàng, các loại NVL có giá trị cao,
đồng thời kế toán NVL có tính khoa học và trình độ cao
Phơng pháp tính theo giá nhập trớc xuất trớc (Fifo):
Theo phơng pháp này giả thiết rằng số nguyên vật liệu nào nhập tr
-ớc thì xuất tr-ớc, xuất hết số nhập tr-ớc rồi mới đến số nhập sau theo giáthực tế của từng lô hàng nhập Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này
là giá thực tế của vật liệu trớc sẽ dùng làm giá để tính thực tế của vật liệuxuất trớc, do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của vậtliệu mua vào sau cùng Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả
ổn định hoặc có xu hớng giảm, sử dụng phơng pháp này khi doanhnghiệp có nhiều nhiệm vụ nhập xuất thời hạn sử dụng ngắn
6
Trị giá thực tế
VL nhập kho
Giá trị thị tr ờng t ơng đ ơng
Các chi phí liên quan đến việc tiếp nhận
Trang 7 Phơng pháp tính theo giá nhập sau xuất trớc (Lifo):
Theo phơng pháp này, giá thực tế của NVL xuất kho đ ợc tínhtheo nguyên giá bình quân, trong đó đơn giá bình quân có thể đ -
ợc tính theo các cách sau:
- Tính theo đơn giá bình quân gia quyền:
- Tính theo giá bình quân tồn đầu kỳ:
Đánh giá NVL theo giá hạch toán (phơng pháp hệ số giá).
Giá hạch toán là giá cả ổn định đợc sử dụng tốt nhất theo phạm vi.Doanh nghiệp, giá hạch toán đợc xây dựng có thể là giá kế hoạch.giá hạch toán chỉ đợc xây dựng để ghi chép hàng ngày trên sổ kế toán chitiết nhằm theo dõi tình hình xuất nhập NVL Cuối tháng cần phải điềuchỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu ghi vào sổ kế toán tổnghợp, tài khoản và báo cáo có liên quan
Số l ợngNVL tồn đầu kỳ Số l ợng NVL nhập trong kỳ
Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần
Số lần NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
=
Trị giá thực tế
Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + nhập trong kỳGiá TT NVL
Hệ số giá NVL
Trang 8Phơng pháp tính hệ số giá có u điểm đơn giản hoá và giảm bớt khốilợng ghi chép, tính toán hàng ngày Tuy nhiên ph ơng pháp này cũng cónhợc điểm việc xác định hệ số giá phức tạp, việc qui định hạch toán cũngkhó khăn nhiều khi không sát thực.
II Hạch toán chi tiết NVL.
Trớc khi đi sâu tìm hiểu hạch toán tổng hợp chi tiết NVL ta cần nghiên cứu nghiệp vụ của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng NVL.
Nếu công tác hạch toán nói chung là công cụ của công tác quản lýNVL công cụ đắc lực của công tác quản lý NVL Việc hạch toán NVL có
đầy đủ chính xác kịp thời hay không ảnh hởng lớn tới tình hình quản lýNVL của doanh nghiệp
Xuất phát từ vị trí và yêu cầu của NVL trong doanh nghiệp sảnxuất, kế toán NVL cần thực hiện các nghiệp vụ:
Tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu tổng hợp số liệu về tình hìnhnhập, xuất, tồn kho NVL nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ kịpthời, đảm bảo số lợng cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán NVL hớng dẫnkiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc thủ tục, xuất, nhập.Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về NVL, mở cácloại sổ sách thẻ chi tiết về NVl theo đúng chế độ, ph ơng phápqui định, đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ bảoquản NVL phát hiện và xử lý kịp thời NVL thừa thiếu, ứ đọngkém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí NVL
Tham gia kiểm tra đánh giá NVL theo chế độ qui định của Nhànớc, lập báo cáo về NVL phục vụ cho công tác lãnh đạo vàquản lý điều hành, phân tích kinh tế
8
Trang 9Ta đã biết việc hạch toán chi tiết NVL là một công việc có khối l ợng lớn và khâu hạch toán khá phức tạp Hạch toán chi tiết NVL đòi hỏiphản ánh cả giá trị số lợng lẫn chất lợng của từng loại NVL theo từngkho, từng ngời quản lý và phải tiến hành đồng thời ở kho và phòng kếtoán trên cùng cơ sở của chứng từ nhập, xuất kho.
-Trên cơ sở đó các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ mở
sổ kế toán chi tiết sao cho phù hợp nhằm tăng c ờng công tác quản lý tàisản nói chung và quản lý NVL nói riêng
Chứng từ sử dụng và thủ tục nhập, xuất kho NVL
Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TC/CĐKTngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính các chứng từ kế toán NVL baogồm:
- Phiếu mua hàng (13-BH)
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03-VT)
- Biên bản kiểm kê sản phẩm vật t hàng hoá (mẫu số 08-VT)
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu số 02-BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định củaNhà nớc, doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán nh:
- Chứng từ hoá đơn thuế GTGT
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu số 04-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t (mẫu số 05-VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu số 07-VT)
Và các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể củatừng doanh nghiệp
Các chứng từ kế toán theo quy định bắt buộc phải kịp thời đầy đủtheo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phơng pháp lập
Thủ tục nhập NVL
Căn cứ vào giấy báo nhập hàng, nếu thấy cần thiết có thể lập bảnkiểm nhận để kiểm tra NVL thu mua cả về số l ợng lẫn chất lợng, quycách Ban kiểm nhận căn cứ vào kết quả thực tế, ghi vào “Biên bản kiểmnghiệm vật t” Sau đó bộ nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi giao cho
Trang 10thủ kho Thủ kho sẽ ghi số liệu thực nhập vào phiếu nhập và thẻ kho rồichuyển cho phòng kế toán làm căn cứ để ghi sổ Tr ờng hợp phát hiệnthừa thiếu sai quy cách phẩm chất phải báo cho bộ phận cung ứng biết đểcùng giao lập biên bản.
Thủ tục xuất kho NVL
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất viết phiếu xinlĩnh vật t, sau khi đợc lãnh đạo duyệt, kế toán viết phiếu xuất kho căn cứvào phiếu xuất kho, thủ kho xuất vật liệu, ghi vào phiếu xuất số thực xuất
và ghi vào thẻ kho Thủ kho chuyển chứng từ cho kế toán tổng hợp để lậpbảng tổng hợp xuất vật liệu
+ Các phơng pháp kế toán chi tiết NVL
Trong các doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý NVL do nhiều bộphận đơn vị tham gia Song việc quản lý tình hình nhập – xuất – tồnkho NVL hàng ngày phải đợc thực hiện ở kho và ở phòng kế toán dựatrên cơ sở các chứng từ kế toán về nhập, xuất và tồn kho NVL
Việc hạch toán chi tiết NVL đợc thực hiện đồng thời ở kho vàphòng kế toán có thể tiến hành theo ba phơng pháp:
1 Ph ơng pháp ghi thẻ song song:
- ở kho: Thủ kho ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn kho của các
loại NVL trên thẻ kho về mặt số lợng
- ở phòng kế toán: kế toán căn cứ vào phiếu nhập, xuất để ghi vào
sổ (thẻ) chi tiết NVL theo hai chỉ tiêu số lợng và giá trị
Có thể khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theophơng pháp thẻ song song theo sơ đồ sau:
Bảng tổng hợp xuất - nhập - tồn
Sổ tổng hợp
Trang 11* Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
* Nhợc điểm:
Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu và
số lợng Hơn nữa việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vàocuối tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán
2 Ph ơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:
ở kho: thủ kho dùng thẻ kho do kế toán lập ra và bàn giao để
theo dõi số lợng nhập, xuất, tồn của NVL
ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi
chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng NVL theo từng kho,dùng cho cả năm
Nội dung trình tự hạch toán chi tiết NVL theo ph ơng pháp sổ đốichiếu luân chuyển đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 12Ghi chú:
Hàng ngày căn cứ các phiếu nhập, xuất kho phòng kếtoán lập thẻ kho, bảng kê nhập xuất
Cuối tháng trên cơ sở các chứng từ nhập xuất NVL ởcác bảng kê kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển
Cuối tháng đối chiếu số lợng NVL trên sổ đối chiếuluân chuyển thẻ kho, đồng thời đối chiếu số tiền với sổ tổnghợp
* Ưu điểm: khối lợng ghi chép của sổ kế toán giảm bớt do chỉ ghi
một lần vào cuối tháng
* Nhợc điểm: việc ghi sổ còn trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu
giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tácdụng kiểm tra trong công tác quản lý
3 Ph ơng pháp ghi sổ có d :
ở kho: thủ kho vẫn dùng thẻ kho ghi chép tình hình nhập, xuất,
tồn vật t về mặt số lợng Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, thủ khoghi số lợng NVL vào sổ số d sau đó chuyển cho phòng kế toán
ở phòng kế toán: kế toán mở sổ số d theo từng kho dùng cho cả
năm để ghi số tồn kho của từng số NVL vào cuối tháng theo chỉtiêu giá trị Có thể khái quát nội dung trình tự hạch toán chi tiếtNVL theo phơng pháp ghi sổ số d qua sơ đồ sau:
Bảng tích luỹ kế nhập
Sổ tổng hợp Thẻ kho
Chứng từ xuất
Trang 13Ghi chú
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập xuất, thủ kho lậpthẻ kho sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ xuất nhập chuyểnsang phần kến toán, kế toán ghi số tiền vào phiếu và lập bảng luỹ kếnhập, xuất
Cuối tháng căn cứ vào bảng luỹ kế nhập, xuất kế toánlập bảng N-X-T, từ thẻ kho thủ kho ghi lợng NVL vào số d sau
đó chuyển cho phòng kế toán để ghi số tiền
Cuối tháng đối chiếu số liệu giữa các sổ số d, sổ tổnghợp và bảng tổng hợpN-X-T với nhau
* Ưu điểm: giảm bớt khối lợng ghi sổ kế toán, công việc đợc tiến
hành đều trong tháng
* Nhợc điểm: kế toán cha ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán
không thể biết trớc số hiện có và tình hình tăng giảm của từng thứ NLVL
mà xem số liệu trên thủ kho Ngoài ra việc kiểm tra việc phát hiện saisót, nhầm lẫn sẽ rất khó khăn
Phơng pháp sổ số d áp dụng phù hợp trong các doanh nghiệp cónhiều chủng loại vật t, khối lợng nghiệp vụ xuất nhập nhiều và thờngxuyên Doanh nghiệp chỉ áp dụng với phơng pháp giá hạch toán để kiểmtra chi tiết nhập xuất trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán vững vàng
III Hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên
1 Khái niệm và TK sử dụng
* Khái niệm:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi phẩmtình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho các loạiNVL, một cách thờng xuyên và liên tục trên các tài khoản (TK)
sổ kế toán và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập kho,xuất kho
Việc xác định trị giá NVL xuất kho theo phơng pháp này đợccăn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã tập hợp,
Trang 14phân loại theo các đối tợng sử dụng để ghi vào các sổ kếtoán.
Trị giá NVL tồn kho trên tài khoản, trên sổ kế toán có thểxác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
Ưu điểm: Quản lý chặt chẽ NVL, kể cả mặt hiện vật và giá trị,giúp doanh nghiệp nắm đựơc thờng xuyên tình hình vật t tồnkho, tính toán đúng giá trị vốn của hàng xuất kho
Nhợc điểm: Khối lợng hạch toán nhiều không thích hợp vớinhững doanh nghiệp có sử dụng những loại hàng tồn kho mà giátrị đơn vịi nhỏ thờng xuyên xuất bán
* Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán NVL, theo phơng pháp kê khai thờng xuyên kế toánchủ yếu sử dụng các tài khoản: TK 152, 151, 331, 133
TK 152: “Nguyên liệu vật liệu” – Dùng theo dõi giá trị thực tếcủa toàn bộ VL hiện có tăng giảm qua kho
Nội dung kết cấu:
Bên Nợ: + Giá thực tế NVL nhập kho do mua ngoài, thuê chếbiến, nhận góp vốn liên doanh hoặc từ các nguồn khác
+ Giá trị NVL thừa phát hiện khi kiểm tra
+ Giá trị thực tế NVL tồn kho cuối kỳ
Bên Có: + Giá NVL xuất kho
+ Chiết kháu hàng mua, giảm giá và hàng mua bị trảlại
+ Trị giá NVL thiếu hụt khi kiểm kê
+ Kết chuyển giá thực tế NVL tồn đầu kỳ
Số d bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tế NVL tồn kho cuối kỳ.
TK 151: “Hàng mua đang mua trên đờng” phản ánh giá trị vật
t hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toánvới ngời bán nhng cha về nhập kho doanh nghiệp
Nội dung kết cấu:
Bên Nợ: + Giá trị vật t hàng hoá đang đi đờng
+ Kết chuyển thực tế hàng đi đờng cuối kỳ
Bên Có: + Giá trị hàng đang đi đờng đã về nhập kho hoặcchuyển giao cho các đối tợng sử dụng, cho khách hàng
14
Trang 15+ Kết chuyển giá trị thực tế hàng đang đi đờng đầu kỳ.
Số d bên Nợ:
+ Giá trị vật t hàng hoá đang đi đờng cha về nhập kho
TK 331: “Phải trả cho ngời bán” TK này phản ánh quan hệthanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu vềcác khoản vật t, hàng hoá, lao vụ dịch vụ theo hợp đồng kinh tế
đã ký
Nội dung kết cấu:
Bên Nợ: + Số tiền thanh toán cho ngời bán vật t, ngời nhận thầu xâylắp
+ Số tiền ứng trớc cho ngời bán, ngời nhận thầu
+ Số tiền ngời bán chấp nhận giảm giá hàng hoá đãgiao nhận theo hợp đồng
+ Chiết khấu thơng mại đợc ngời bán chấp nhận chodoanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả
+ Số kết chuyển về giá trị vật t hàng hoá thiếu hụt kémphẩm chất khi kiểm nhận và trả lại ngời bán
Bên Có: + Số tiền phải trả cho ngời bán, ngời nhận thầu
+ Điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế của số “hàng
về cha có hoá đơn” khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chínhthức
Số d bên Có: Số tiền còn phải trả cho ngời bán, ngời nhận thầu.
Số d bên Nợ: Số tiền đã ứng trả trớc hoặc trả thừa cho ngời bán,
ngời nhận thầu
TK 133: “Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ” TK này dùng để phản
ánh giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ
Nội dung kết cấu:
Bên Nợ: + Phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Bên Có: + Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trong kỳ
+ Kết chuyển thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ.+ Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại
+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá mua vào đã trả lại hoặc đợc giảm giá
Trang 16Số d bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ hoặc đợc
hoàn lại nhng NSNN cha hoàn trả
TK 133 có hai tài khoản cấp 2:
TK 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá
TK 1332: Thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định
2 Ph ơng pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu:
sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên
Xuất dùng cho quản lý phục vụ cho sản xuất, bán hàng QLDN, XDCB
Trang 17IV Đặc điểm hạch toán NVL theo phơng pháp
mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng tên cơ
sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồn kho thực tế Từ đó kế toán xác
định lợng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác trongkỳ:
Ưu điểm:
- Giảm nhẹ khối lợng hạch toán
- Số liệu giữa sổ kế toán và thực tế luôn khớp nhau vì số tồn khocuối kỳ đợc xác định trên kết quả kiểm kê thực tế
Nhợc điểm:
- Kế toán không theo dõi đợc thờng xuyên, liên tục tình hình nhập,xuất NL, VL trên TK 152, 153
- Trị giá hàng xuất kho sẽ không chính xác nếu không theo dõi đợc
số hao hụt, mất mát
Doanh nghiệp phải có hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh, đặc biệt làkhâu bảo quản vật t Phơng pháp này thích hợp với doanh nghiệp có l ợngvật t nhiều, giá trị mỗi thứ nhỏ, nhập xuất liên tục
* Tài khoản sử dụng:
Trị giá
NVL xuất
Giá trị NVL tồn kho đầu kỳ
Tổng giá trị NL,
VL tăng trong kỳ
Giá trị NVL tồn cuối kỳ
Trang 18-Kế toán sử dụng các TK: 151, 151, 153, 611.
Đối với phơng pháp kiểm kê định kỳ, tác dụng của các TK 151,
152, 153 khác với phơng pháp kê khai thờng xuyên: tức là với doanhnghiệp kế toán bán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì
TK 151, 152, 153 dùng để kết chuỷên giá trị thực tế NVL chứ khôngdùng để theo dõi tình hình xuất, nhập NVL
TK 611: “Mua hàng” phản ánh giá trị thực tế NVL mua vào,
xuất dùng trong kỳ
Nội dung kết cấu:
Bên Nợ: + Trị giá thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ
+ Trị giá thực tế NVL, hàng hoá mua vào trong kỳ,hàng
hoá đã bán bị trả lại
Bên Có: + Kết chuyển giá thực tế của NVL, hàng tồn kho cuốikỳ
+ Giá trị NVL, hàng hoá, xuất sử dụng trong kỳ
+ Trị giá NVL, hàng hoá mua vào, trả lại cho ng ờihoặc
Trang 19phần II thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại xí
- Tên doanh nghiệp: Xí nghiệp In Lao động – Xã Hội
- Tên giao dịch: Labour and Social Printing Company
Trang 20mở tài khoản tại ngân hàng Nhà nớc Đợc hình thành từ ngày 8/11/1983với quy mô ban đầu là xởng in nhằm phục vụ công tác in ấn trong ngành(QĐ thành lập 287QDD/TB-XH ngày 8/11/1983 của Bộ trởng Bộ Thơngbinh và Xã hội).
Hiện nay doanh nghiệp đợc phép đặt trụ sở chính tại ngõ Hoà Bình
4 - phờng Minh Khai - quận Hai Bà Trng - Hà Nội
Sau một thời gian họat động, xởng in đã phát triển với quy mô lớn hơn
và nhiệm vụ cũng nặng nề hơn Bộ Thơng binh và Xã hội đã quyết địnhchuyển xởng in thành công ty In Bộ Thơng binh và Xã hội (QĐ 138/QĐTB-
XH ngày 4/9/1986)
Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội là do hai bộ sát nhập thành đó là BộLao động và Bộ Thơng binh Xã hội Ngày 23/11/1988 Bộ trởng Bộ Lao độngthơng binh và xã hội quyết định thành lập xí nghiệp sản xuất dịch vụ phục vụ
đời sống trực thuộc Bộ (QĐ 156/LĐTBXH-QĐ)
Năm 1990 do chuyển đổi nền kinh tế hoạch hoá tập trung sang nền kinh
tế thị trơng, để phù hợp với tình hình mới, Bộ Lao động Thơng binh xã hội lạiquyết định thành lập công ty sản xuất dụng cụ tàn tật (theo QĐ152/LĐTBXH-QĐ ngày 20/3/1993) trên cơ sở tách ra từ công ty In và sảnxuất dụng cụ ngời tàn tật
Theo QĐ 373-201 QĐ-BLĐTBXH ngày 5/4/2001 của Bộ trởng Bộ
Th-ơng binh Xã hội về việc đổi tên Nhà In Bộ Lao động ThTh-ơng binh Xã hội thànhCông ty In LĐ – XH và đợc bổ sung nhiệm vụ đối với Nhà In Bộ Lao độngThơng binh Xã Hội
Năm 2004, thực hiện việc sát nhập và trở thành Xí nghiệp in thuộc Nhàxuất bản LĐ - XH và chuyển từ hạch toán độc lập sang hạch toán phụ thuộc
Chỉ tiêu xác định của xí nghiệp in LĐ - XH
20
Trang 21Là một doanh nghiệp với quy mô nhỏ, xí nghiệp In đã tính tăng bộ máyhành chính và đội ngũ cán bộ công nhân viên từ 125 đến 135 ngời, trong đó có
30 kỹ s, 25 trung cấp, 40 công nhân kỹ thuật và 45 công nhân cấp bậc
Bảng khái quát tình hình hoạt động của
xí nghiệp In Lao động – Xã hội qua một số chi tiết
1994 cho đến 1997, xí nghiệp đã thực hiện việc đầu t gần 7 tỷ đồng chogiàn máy in OFFSET hiện đại Hiện nay xí nghiệp in đã chuyển sang inhoàn toàn bằng công nghệ OFFSET Do đặc điểm cũng nh tính chất của
xí nghiệp in, ở đây quy trình sản phẩm chia thành các b ớc công nghệ chủyếu khi nhận hợp đồng ký kết của khách hàng Phòng kế hoạch sẽ chuyểnxuống bộ phận của quá trình sản xuất, phải qua các bớc công nghệ sau:
- Thiết kế kỹ thuật: Khi nhận đợc tài liệu gốc, bộ phận thiết kế kỹ thuậttrên cơ sở nội dung in thiết kế nên các yêu cầu in
- Vi tính: Đa bản thiết kế vào vi tính, tiến hành điều chỉnh bố trí cáctrang in, tranh, ảnh, dòng, cột, kiểu chữ (to nhỏ, độ đậm)
- Công tác phim: Tiến hành sửa và sắp xếp phim để khi in hợp với khổin
- Bình bản: Trên cơ sở các tài liệu, phim ảnh, bình bản làm nhiệm vụ bốtrí tất cả các loại chữ, hình ảnh có cùng một màu có các tấm micatheo từng trang in
- Phơi bản: Trên cơ sở các tấm mica do bộ phận bình bản chuyển sang
bộ phận phơi bày có nhiệm vụ chế bản
Trang 22- In: Khi nhận đợc các chế bản khuôn in nhôm hoặc kẽm, lúc này bộphận in OFFSET 4 trang, 10 trang, 16 trang sẽ tiến hành in hàng loạttheo các chế bản khuôn in đó.
- Thành phẩm: Khi nhận đợc các bản in, bộ phận thành phẩm sẽ tiếnhành đóng quyển (xén, thành phẩm) kiểm thu thành phẩm đóng góinhập kho và chuyển cho khách hàng
Các lĩnh vực kinh doanh: Đơn vị thực hiện in ấn các ấn phẩm theo
đơn đặt hàng của khách hàng
Các sản phẩm thờng là vật mang thông tin đến ngời sử dụngchúng, chủ yếu là các sản phẩm thờng xuyên của đơn vị bao gồm sách,báo, tạp chí, biểu mẫu, nhãn mác
Một thành phẩm in phải trải qua các bớc trên và đạt tính năng,công dụng cũng nh yêu cầu về chất lợng chủ yếu:
- Các chỉ tiêu về chất lợng giấy: Độ trắng, độ dai
- Các chỉ tiêu về chất lợng in: Độ sắc nét của chi tiết in, độ bóng, mầusắc,
công trình công nghệ sản xuất
22
Thiết kế kỹ thuật
Công tác phím Chụp ảnh
Trang 23* Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Xí nghiệp gồm các phân xởng và các tổ có mối quan hệ ràng buộclẫn nhau Xí nghiệp In LĐ – XH là loại hình doanh nghiệp sản xuấtnhỏ, sản phẩm làm ra theo đơn đặt hàng của khách hàng yêu cầu, tiếnhành tại 4 phân xởng, mỗi phân xởng có nhiệm vụ và chức năng riêngcủa mình
Sơ đồ các phân xởng
Trang 24- Phân xởng cơ khí:
Có nhiệm vụ sửa chữa thiết bị sản xuất, tiến hành lắp đặt khi cóthiết bị mới cho các phân xởng phục vụ sản xuất Giám sát các bộ phậntrong dây chuyền sản xuất, chấp hành đầy đủ các quy trình lao động vàbảo dỡng máy móc thiết bị
- Phân xởng chế bản:
Đây là phân xởng đợc đầu t máy móc thiết bị hiện đại nhất nh:Máy vi tính, máy tráng li tâm, máy phơi Tại đây các bản thảo mẫu mãcủa khách hàng do bộ phận kế hoạch chuyển xuống đợc đa vào bản inmàu, đợc sắp xếp theo một trình tự nhất định, rồi chuyển tới bộ phận sửachụp phim, bình bản để tạo nên các tờ in theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
- Phân xởng in:
Đây là phân xởng có vai trò trọng yếu trong toàn bộ quy trình sảnxuất do các tổ OFFSET đảm nhiệm Khi nhận đựơc chế bản khuôn in dophân xởng chế bản chuyển sang phân xởng in sử dụng kết hợp:
+ Bản in công giấy, công mực để tạo ra các trang in theo yêu cầu + Nguyên tắc của quy trình in là sử dụng 4 màu: xanh, đỏ, vàng,
đen Tuỳ thuộc vào yêu cầu màu sắc của từng đơn vị đặt hàng
Trang 25Là phân xởng cuối cùng của công nghệ sản xuất Do tổ sách và tổkiểm tra đảm nhiệm, sau khi bộ phận in thành các tờ rồi bộ phận hoànthiện có nhiệm vụ hoàn thiện một số sản phẩm theo đúng yêu cầu củakhách hàng.
+ Tổ kiểm hoá tiến hành kiểm tra lại yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật.+ Tổ sách đảm nhiệm các công đoạn: Cắt, gấp, khâu, vào bìa, đónggói, sau đó nhập vào kho thành phẩm và chuyển đến khách hàng
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy HĐKD
Để đảm bảo sản xuất có hiệu quả và quản lý tốt quá trình sản xuấtcủa xí nghiệp In Lao động – Xã hội tổ chức theo mô hình trực tuyếnvới bộ máy quản lý gọn nhẹ
Giám đốc là ngời chỉ huy cao nhất chịu mọi trách nhiệm với xínghiệp in, với khách hàng, với tập thể các cán bộ công nhân viên trong xínghiệp
Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và một kế toán tr ởng, phógiám đốc thay mặt giám đốc giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng
Kế toán trởng là ngời giúp việc cho giám đốc về công tác chuyênmôn của bộ phận kế toán của xí nghiệp
Bên cạnh đó là hệ thống phòng ban phân xởng
sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Giám đốc Phó giám đốc
Phòng tổ chức
hành chính Phòng kế hoạch sản xuất KD Phòng kế toán tài chính thống kê