1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ngaøy soaïn ngaøy soaïn tieát 27 baøi daïy lôùp saâu boï – chaâu chaáu i muïc tieâu baøi hoïc laøm cho hs hieåu ñöôïc 1 kieán thöùc moâ taû döôïc caáu taïo ngoaøi vaø caáu taïo trong cuûa chaâu chaáu

30 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 33,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Ñaïi dieän nhoùm traû lôøi, caùc nhoùm khaùc nhaän xeùt, boå sung, ruùt ra keát luaän veà ñôøi soáng cuûa caù cheùp... kyõ baûng 1 vaø thoâng tin ñeà xuaát Trao ñoåi nhoùm thoáng[r]

Trang 1

Ngày soạn :

Tiết : 27 Bài dạy LỚP SÂU BỌ – CHÂU CHẤU

I Mục tiêu bài học : Làm cho HS hiểu được :

1 Kiến thức :

- Mô tả dược cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của châu chấu-đại diện cho lớp sâu bọ.

-Qua học cấu tạo, giải thích được cách di chuyển , dinh dưỡng và sinh sản của châu chấu

2 Kỹ năng : -Rèn kỹ năng QS tranh, QS mẫu vật, kỹ năng họat động nhóm

3 Thái độ : - Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị của GV & HS :

1.GV: -Mẫu vật: con châu chấu, mô hình con châu chấu.

- Tranh cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của châu chấu.

2.HS: -Mỗi nhóm chuẩn bị 1 con châu chấu lớn.

III Tiến trình tiết dạy :

1.Ổn định tổ chức :( 1’)

2.Kiểm tra bài cũ :(5’)

?Trình bày cấu tạo ngoài của nhện và chức năng các phần phụ trên cơ thể nhện?

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài (1’): Châu chấu thường gặp ở cánh đồng lúa Châu chấu là đại diện cho lớp sâu

bọ về cấu tạo và hoạt động sống

8’ *HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài

và di chuyển

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

sgk, QS H26.1sgk trả lời câu

-Gọi 1HS mô tả các bộ phận

trên mẫu vật

-GV nhận xét, bổ sung

-GV tiếp tục cho HS thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi

?Châu chấu di chuyển bằng

cách nào?

?So với các loài sâu bọ khác ,

khả năng di chuyển của châu

chấu có linh hoạt hơn không?

-HS QS kỹ H26.1, trả lờicâu hỏi

-1 HS trả lời, các HS khácnhận xét, bổ sung

-HS xác định các bộ phậntrên mẫu -1 HS trả lời, các

HS khác nhận xét, bổ sung

-HS tiếp tục Trao đổi nhómthống nhất ý kiến trả lời câuhỏi

I Cấu tạo ngoài và dichuyển:

1 Cấu tạo ngoài: cơ thểgồm 3 phần

-Đầu có râu, mắt kép, cơquan miệng

-Ngực có 3 đôi chân, 2 đôicánh

-Bụng gồm nhiều đốt, mỗiđốt có 1 đôi lỗ thở

2 Di chuyển:

Bò , nhảy , bay

Trang 2

Tại sao?

- GV gọi đại diện nhóm trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

*HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo trong

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

sgk, QS H26.2, thảo luận nhóm

trả lời câu hỏi

?Châu chấu có những hệ cơ

quan nào?

?Kể tên các bộ phận của hệ

tiêu hóa?

?Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết có

quan hệ với nhau ntn?

?Vì sao hệ tuần hoàn của sâu

bọ lại đơn giản?

- GV gọi đại diện nhóm trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

-GV cho HS so sánh tiến hóa

về cấu tạo trong của châu chấu

với giáp xác và hình nhện

*HĐ3: Dinh dưỡng

-GV cho HS Qs H26.4sgk rồi

giới thiệu cơ quan miệng, yêu

cầu HS trả lời câu hỏi:

?Châu chấu ăn gì? Thức ăn

được tiêu hóa ntn?

?Vì sao bụng châu chấu luôn

phập phồng?

- GV gọi 1-2 HS trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

*HĐ4: Sinh sản và phát triển

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

sgktrả lời câu hỏi:

?Nêu đặc điểm sinh sản ở châu

chấu ?

?Vì sao châu chấu non lớn lên

phải qua lột xác nhiều lần ?

- GV gọi 1-2 HS trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

-Đại diện nhóm trả lời, cácnhóm khác nhận xét, bổsung

-Hs đọc thông tin thảo luậnnhóm trả lời câu hỏi

-Đại diện nhóm trả lời, cácnhóm khác nhận xét, bổsung

HS rút ra đặc điểm tiến hóacủa châu chấu

- Cá nhân đọc thông tin , ghinhớ kiến thức trả lời câuhỏi

-1 HS trả lời, các HS khácnhận xét, bổ sung

- Cá nhân đọc thông tin sgk,ghi nhớ kiến thức trả lời câuhỏi

-1 HS trả lời, các HS khácnhận xét, bổ sung

II Cấu tạo trong:

-Hệ tiêu hóa , gồm: miệng,hầu, diều, dạ day, ruột tit,ruột sau, trực tràng, hậumôn

-Hệ hô hấp :hô hấp bằngống khí

-Hệ tuần hoàn:hệ tuầnhoàn hở

-Hệ TK: dạng chuỗi hạch,có hạch não phát triển

III Dinh dưỡng:

-Châu chấu ăn chồi, lácây

-Thức ăn tập trung ở diều,nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêuhóa nhờ enzim do ruột tịttiết ra

-Hô hấp nhờ lỗ thở ở mặtbụng

IV Sinh sản và phát triển:

-Châu chấu phân tính -Đẻ trứng dưới đất thành ổ -Phát triển qua biến thái(không hoàn toàn) Lớn lênqua nhiều lần lột xác

Trang 3

4.Củng cố :(5’) Những đặc điểm nào giúp nhận dạng châu chấu trong các đặc điểm sau:

a Cơ thể có 2 phần: đầu ngực và bụng d Đầu có 1 đôi râu.

b Cơ thể có 3 phần: đầu, ngực và bụng e Ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh.

c Có vỏi kitin bao bọc cơ thể g Con non phát triển qua nhiều lần lột xác 5.Dặn dò, chuẩn bị bài sau : (2’)

- Học bài và trả lời các câu hỏi sgk

- Đọc mục “ Em có biết” sgk

- Sưu tầm tranh ảnh về đại diện sâu bọ , kẻ bảng tr/91sgk vào vở TB

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Ngày soạn :

Tiết : 28 Bài dạy : ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ

I Mục tiêu bài học : Làm cho HS hiểu được :

1 Kiến thức :- Xác định được tính đa dạng của lớp sâu bọ qua nghiên cứu 1số đại diện được chọn

trong các loài sâu bọ thường gặp (đa dạng về loài, lối sống, môi trường sống và tập tính)

- Từ các đại diện đó nhận biết và rút ra những đặc điểm chung của sâu bọ cùng vaitrò thực tiễn của chúng

2 Kỹ năng : -Rèn kỹ năng QS, Phân tích, kỹ năng họat động nhóm

3 Thái độ : - Biết cách bảo vệ các loài sâu bọ có ích, tiêu diệt các loài sâu bọ gây hại.

II Chuẩn bị của GV & HS :

1.GV: -Tranh một số đại diện của lớp sâu bọ.

2.HS: - Kẻ bảng 1,2sgk/tr91 vào vở BT.

III Tiến trình tiết dạy :

1.Ổn định tổ chức :( 1’)

2.Kiểm tra bài cũ :(5’) ?Nêu cấu tạo ngoài của châu chấu?

?Hô hấp của châu chấu khác với tôm ntn?

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài (1’): Lớp sâu bọ có số loài pong phú nhất trong thế giơi ĐV và sống ở khắp nơi

trên trái đất Vậy để biết được sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ, chúng ta nghiêncứu ở tiết học hôm nay

14’ *HĐ1: Một số đại diện sâu bọ:

1 Sự đa dạng về loài, lối sống,

tập tính:

-GV yêu cầu HS QS H27.1

H27.7 sgk, đọc thông tin dưới

hình  trả lời câu hỏi:

?Kể tên các đại diện lớp sâu bọ

?Cho biết đặc điểm của mỗi đại

-HS làm việc đọc lập vớisgk, thu thập kiến thức trả lời câu hỏi

I.Một số đại điện sâu bọ khác: 1.Sự đa dạng về loài lối sốngvà tập tính:

-Sâu bọ có số lượng loài lớn -Môi trường sống đa dạng -Có lối sống và tập tính phong

Trang 4

diện mà em biết

- GV gọi 1-2 HS trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

2.Nhận biết 1số đại diện :

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

sgkhoàn thành bảng 1/tr91

- GV gọi 1-2 HS trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

*HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm

chung và vai trò thực tiễn của

lớp sâu bọ :

1 Đặc điểm chung:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

sgk thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi

? Lựa chọn các đặc điểm chung

của lớp sâu bọ?

- GV gọi đại diện nhóm trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và chốt

ý

-GV gọi 1HS trình bày lại đặc

điểm chung của sâu bọ

2.Vai trò thực tiễn :

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

sgkTrao đổi nhóm thống nhất ý

kiến hoàn thành bảng 2

-GV treo bảng 2, gọi đại diện

HS lên điền vào bảng

-GV nhận xét, bổ sung

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Vậy sâu bọ có những lợi ích

và tác hại gì?

- GV gọi 1-2 HS trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

 yêu cầu HS liên hệ thực tế ở

-1 HS trả lời, các HSkhác nhận xét, bổ sung

- Cá nhân đọc thông tin

hoàn thành bảng 1

-1vài HS trả lời, các HSkhác nhận xét, bổ sung

- Cá nhân đọc thông tin ,ghi nhớ kiến thức thảoluận nhóm trả lời câuhỏi

-Đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác nhận xét,bổ sung

-1HS nhắc lại đặc điểmchung của lớp sâu bọ

- Cá nhân đọc thông tinsgk, ghi nhớ kiến thức

thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi

- Đại diên nhóm lên ghikết quả vào bảng, cácnhóm khác nhận xét, bổsung

-1 vài HS trả lời, các HSkhác nhận xét, bổ sung

 HS liên hệ thực tế ở địa

phú, thích nghi với các điềukiện sống khác nhau

2 Nhận biết một số đaiï diện:

Sâu bọ thường phân bố khắpcác môi trường trên hành tinh

II Đặc điểm chung và vai tròthực tiễn:

1 Đặc điểm chung:

-Cơ thể gồm 3 phần: đầu,ngực, bụng

-Đầu có 1đôi râu, ngực có3đôi chân và 2đôi cánh

-Hô hấp bằng hệ thống ốngkhí

2 Vai trò thực tiễn:

* Ích lợi:

-Làm thuốc chữa bệnh

-Làm thực phẩm

-Thụ phấn cây trồng

-Làm thức ăn cho các Đv khác.-Diệt các sâu hại khác

*Tác hại:

-Truyền bệnh

- Hại cây trồng

Trang 5

địa phương về vai trò của sâu

bọ và rút ra hành động của bản

5.Dặn dò, chuẩn bị bài sau : (2’)

- Học bài và trả lời các câu hỏi sgk

- Đọc mục “ Em có biết” sgk

-Ôn tập ngành chân khớp Tìm hiểu về tập tính của sâu bọ

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Ngày soạn :

Tiết : 29 Bài dạy:Thực hành - XEM BĂNG HÌNH VỀ ĐỜI SỐNG VÀ TẬP TÍNH CỦA

SÂU BỌ

I Mục tiêu bài học : Làm cho HS hiểu được :

1 Kiến thức :- Tìm hiểu QS 1số tập tính của sâu bọ như : tìm kiếm, cất giữ thức ăn, chăm sóc,bảo

vệ thế hệ sau, quan hệ bầy đàn, có ở băng hình

- Ghi chép những đặc điểm chung của tập tính để có thể diễn đạt bằng lời vềtậptính đó sau khi xem phim

-Liên hệ tập tính với những nội dung đã học để giải thích được tập tính đó như 1sựthích nghi rất cao của sâu bọ đối với môi trường sống

2 Kỹ năng : -Rèn kỹ năng QS trên băng hình, kỹ năng tóm tắt nội dung đã xem.

3 Thái độ : - Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị của GV & HS :

1.GV: -Chuẩn bị máy chiếu , băng hình.

2.HS: - Ôn lại kiến thức ngành chân khớp

-Kẻ bảng phiếu học tập

Tên ĐV

QS được trườngMôi

sống

Các tập tính

Tự vệ Tấn công Dự trử

thức ăn Cộng sinh thành XHSống thế hệ sauChăm sóc

III Tiến trình tiết dạy :

Trang 6

* Hoạt động1(5’): GV nêu yêu cầu của bài thực hành:

- Theo dõi nội dung băng hình.

- Ghi chép các đặc điểm diễn biến của tập tính sâu bọ.

- Có thái đôï nghiêm túc trong giờ học.

* Hoạt động2(15’): Học sinh xem băng hình.

- GV cho HS xem lần thứ nhất toàn bộ đoạn băng hình.

-GV cho HS xem lại băng hình với yêu cầu ghi chép các tập tính của sâu bọ:

Tìm kiếm ,cất giữ thức ăn.

Sinh sản.

Tính thích nghi và tồn tại của sâu bọ.

- HS theo dõi băng hình ,Qs đến đâu ghi chép đến đó.

- Với những đoạn khó hiểu, HS có thể trao đổi trong nhóm hoặc yêu cầu GV chiếu lại.

* Hoạt động3(17’): Thảo luận nội dung băng hình

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận , hoàn thành phiếu học tập, trả lời các câu hỏi:

?Kể tên các sâu bọ Qs được?

?Kể tên các loại thức ăn và cách kiếm ăn đặc trưng của từng loài?

?Nêu cách tự vệ , tấn công của sâu bọ ?

?Kể các tập tính trong sinh sản của sâu bọ?

?Ngoài những tập tính có ở phiếu học tập, em còn phát hiện thêm những tập tính nào khác ở sâu

bọ?

- HS dựa vào nội dung phiếu học tậptrao đổi trong nhóm tìm câu trả lời.

-GV gọiđại diện các nhóm lên ghi kết quả lên bảng các nhóm khác nhận xét , bổ sung

-GV nhận xét, bổ sung.

IV.Nhận xét , đánh giá: (5’)

-GV nhận xét tinh thần , thái độ học tập của HS

-Đánh giá kết quả học tập của các nhóm

V Dặn dò (2’)

-Ôn lại toàn bộ ngành chân khớp

-Kẻ bảng tr/96,97sgk vào vở BT

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Ngày soạn :

Tiết : 30 Bài dạy : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP

I Mục tiêu bài học : Làm cho HS hiểu được :

1 Kiến thức :- Trình bày được đặc điểm chung của ngành chân khớp.

- Giải thích được sự đa dạng của ngành chân khớp

- Nêu được vai trò thực tiễn của chân khớp

2 Kỹ năng : -Rèn kỹ năng QS , Phân tích tranh, kỹ năng hoạt động nhóm

Trang 7

3 Thái độ : -Có ý thức bảo vệ các loài ĐV có ích.

II Chuẩn bị của GV & HS :

1.GV: -Tranh phóng to các hình trong bài.

2.HS: - Kẻ bảng 1,2,3sgk vào vở BT.

III Tiến trình tiết dạy :

1.Ổn định tổ chức :( 1’)

2.Kiểm tra bài cũ :(5’) ? Nêu đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của lớp sâu bọ?

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài (1’): Chân khớp tuy rất đa dạng nhưng chúng đều mang những đặc điểm chung

nhất của toàn ngành Để nắm được đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ngành chân khớp,chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

10’ *HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm

chung của ngành chân khớp:

-GV yêu cầu HS QS H29.16

sgk, đọc thông tin chú thích

dưới hình lựa chọn đặc điểm

chung của ngành chân khớp

- GV gọi đại diện nhóm trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

*HĐ2: Sự đa dạng của ngành

-GV gọi HS lên điền bảng

-GV nhận xét, bổ sung

2 Đa dạng về tập tính:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

sgk,Trao đổi nhóm thống nhất ý

kiến hoàn thành bảng 2/tr97

- GV gọi đại diện nhóm ghi kết

quả vào bảng

- GV nhận xét, bổ sung

?Vì sao chân khớp đa dạng về

tập tính

-HS làm việc độc lập vớisgk, thảo luận nhóm đánh dấu vào ô trốngnhững đặc điểm lựa chọn-Đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác nhận xét,bổ sung

-HS vận dụng kiến thứctrong ngành để đánh dấuđiền vào bảng 1

-1 vài HS lên điền bảng,các HS khác nhận xét,bổ sung

-HS tiếp tục hoàn thànhbảng 2

- Đại diên nhóm lên ghikết quả vào bảng, cácnhóm khác nhận xét, bổsung

-1 HS trả lời, các HSkhác nhận xét, bổ sung

I Đặc điểm chung :

-Phần phụ phân đốt, các đốtkhớp động với nhau

-Có vỏ kitin che chở bên ngoàivà làm chỗ bám cho các cơ.-Sự phát triển và tăng trưởnggắn liền với sự lột xác

II Sự đa dạng của ngành chânkhớp:

1 Đa dạng về cấu tạo và môitrường sống:

Nhờ sự thích nghi với điềukiện sống và các môi trườngsống khác nhau mà chân khớprất đa dạng về cấu tạo , môitrường sống và tập tính

2 Đa dạng về tập tính:

Thần kinh phát triển cao đãgiúp chân khớp đa dạng về tậptính

Trang 8

*HĐ3: Vai trò thực tiễn.

-GV yêu cầu HD dựa vào kiến

thức đã học, liên hệ thực tế,

Trao đổi nhóm thống nhất ý

kiến hoàn thành bảng 3

-GV cho HS kể thêm tên các

đại diện có ở địa phương mình

-GV tiếp tục cho HS thảo luận:

? Nêu vai trò của chân khớp

đối với tự nhiên và đời sống?

- GV gọi đại diện nhóm trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

? Chân khớp gây những tác hại

gì?

GV liên hệ thực tế ở địa

phương về lời ích và tác hại của

ngành chân khớp

?Biện pháp phòng chống các

chân khớp gây hại

- GV gọi 1-2 HS trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

-HS dựa vào kiến thứccủa ngành và sự hiểubiết  lựa chon những đạidiện có ở địa phương điên vào bảng 3

-1vài HS báo cáo kếtquả

-HS thảo luận nhóm trảlời câu hỏi

-Đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác nhận xét,bổ sung

- Cá nhân liên hệ thực tế

ở địa phương trả lời câuhỏi

-1 HS trả lời, các HSkhác nhận xét, bổ sung

III Vai trò thực tiễn:

* Ích lợi:

-Cung cấp thực phẩm.-Là thức ăn của ĐV khác.-Làm thuốc chữa bệnh.-Thụ phấn cho cây trồng.-Làm sạch môi trường

*Tác hại:

-Gây hại cho cây trồng.-Hại đồ gỗ, tàu thuyền.-Truyền bệnh

4.Củng cố :(5’)? Đặc điểm nào giúp chân khớp phân bố rộng rãi trên trái đất?

? Nêu những đặc điểm đặc trưng để nhận biết chân khớp?

? Lớp nào trong ngnàh chân khớp có giá trị thực phẩm lớn nhất?

5.Dặn dò, chuẩn bị bài sau : (2’)

- Học bài và trả lời các câu hỏi 1,2,3/tr98sgk

- Đọc mục “ Em có biết” sgk

-Mỗi nhóm chuẩn bị 1 con cá chép thả trong bình thủy tinh

-Kẻ bảng 1,2/sgk vào vở BT

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Ngày soạn : Chương VI NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

Tiết : 31 Bài dạy CÁC LỚP CÁ – CÁ CHÉP

I Mục tiêu bài học : Làm cho HS hiểu được :

1 Kiến thức :

- Hiểu được các đặc điểm về đời sống của cá chép

- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoàicủa cá chép thích nghi với đời sống ở nước

2 Kỹ năng : - Rèn kỹ năng QS tranh, QS mẫu vật, kỹ năng hoạt động nhóm

Trang 9

3 Thái độ : - Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị của GV & HS :

1.GV: -Tranh cấu tạo ngoài của cá chép ; 1 con cá chép thả trong bình thủy tinh; Bảng phụ ghi

nội dung bảng 1/sgk

2.HS: - Mỗi nhóm một con cá chép thả trong bình thủy tinh trong Kẻ bảng 1/sgkvào vở bài tập.

III Tiến trình tiết dạy :

1.Ổn định tổ chức :( 1’)

2.Kiểm tra bài cũ :(5’) ? Trong nghành chân khớp có những lớp nào? Đặc điểm đặc trưng nào để

nhận biết DV thuộc ngành chân khớp?

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài (1’): Giới thiệu chung về ngành ĐVCXS (sgk) Chúng ta sẽ tìm hiểu về các lớp

cá , để hiểu rõ về đặc điểm cấu tạo của cá thích nghi với đời sống ở nước , ta nghiên cứu đạ diệncủa các lớp cá – đó là cá chép

7’ *HĐ1: Đời sống của cá chép

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

sgk, thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi

? Cá chép sống ở đâu? Thức ăn

của chúng là gì?

?Tại sao nói cá chép là Đv biến

nhiệt?

?Nêu đặc điểm sinh sản của cá

chép?

?Cá chép đẻ nhiều trứng điều

đó có ý nghĩa gì?

- GV gọi đại diện nhóm trả lời

- GV nhận xét, bổ sung  chốt

kiến thức

*HĐ2: Cấu tạo ngoài

1 Cấu tạo ngoài:

- Yêu cầu HS QS mẫu cá chép

sống đối chiếu với H31sgk

nhận biết các bộ phận trên cơ

thể cá chép

-GV treo tranh câm  gọi HS lên

trình bày

-GV tiếp tục yêu cầu HS QS cá

chép đang bơi trong nước , đọc

- Cá nhân đọc thông tinsgkthảo luận nhóm trảlời câu hỏi

-Đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác nhận xét,bổ sung, rút ra kết luậnvề đời sống của cá chép

-HS đối chiếu giữa mẫuvật và hình vẽghi nhớcác bộ phận cấu tạongoài

-1 HS trả lời, các HSkhác nhận xét, bổ sung

- Cá nhân đọc thông tin ,Trao đổi nhóm thống

I Đời sống:

-Cá chếp sống ở nước ngọt( ao,hồ ) ưa các vực nước lặng, ăntạp

-Là ĐV biến nhiệt

-Thụ tinh ngoài, đẻ nhiềutrứng

II Cấu tạo ngoài:

1 Cấu tạo ngoài:

-Cá chép có cấu tạo ngoài

Trang 10

kỹ bảng 1 và thông tin đề xuất

Trao đổi nhóm thống nhất ý

kiến hoàn thành bảng 1

- GV gọi đại diện nhóm ghi kết

quả vào bảng

- GV nhận xét, nêu Đ/án đúng

1B,2C,3E,4A,5G

-GV gọi 1HS trình bày lại đặc

điểm cấu tạo ngaòi của cá thích

nghi với đời sống bơi lội

-GV bổ sung , chốt ý

2 Chức năng các vây cá:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

sgk, trả lời các câu hỏi:

?Vây cá có tác dụng gì?

?Nêu vai trò của từng loại vây

cá?

- GV gọi 1-2 HS trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

nhất ý kiến hoàn thànhbảng 1

-Đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác nhận xét,bổ sung

- Đại diên nhóm lên ghikết quả vào bảng, cácnhóm khác nhận xét, bổsung

- Cá nhân đọc thông tinsgk, ghi nhớ kiến thứctrả lời câu hỏi

-1vài HS trả lời, các HSkhác nhận xét, bổ sung

thích nghi với đời sống ở nước: Thân hình thoi, gắn với đầuthành 1khối vững chắc

Vảy là những tấm xươngmỏng ,xếp như ngói lợp, đượcphủ 1 lớp da tiết chất nhầy .Mắt không có mí

Vây cá có hình dạng như biưchèo giữ chức năng di chuyểntrong bơi lặnvà điều chỉnh sựthăng bằng

2 Chức năng của vây cá:

-Vây ngực,vây bụng:giữ thăngbằng, rẽ phải, rẽ trái, lênxuống

-Vây lưng, vây hậu môn:giữthăng bằng theo chiều dọc.-Vây đuôi:giữ chứcnăng chínhtrong sự di chuyển của cá

4.Củng cố :(5’)

?Trình bày trên tranh: Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước?

?Hãy chọn mục tương ứng của cột A ứng với cột B trong bảng dưới đây:

1.Vây ngực,vây bụng a.Giúp cá di chuyển về phía trước

2.Vây lưng, vây hậu môn b.Giữ thăng bằng, rẽ phải-trái, lên-xuống

3.Khúc đuôi mang vây đuôi c.Giữ thăng bằng theo chiều dọc

5.Dặn dò, chuẩn bị bài sau : (2’)

- Học bài và trả lời các câu hỏi sgk

- Đọc mục “ Em có biết” sgk.

- Làm BT bảng2/tr105sgk

-Chuẩn bị thực hành: Mỗi nhóm một con cá chép

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Ngày soạn :

Trang 11

Tiết : 32 Bài dạy : Thực hành - MỔ CÁ.

I Mục tiêu bài học : Làm cho HS hiểu được :

1 Kiến thức :-Nhận dạng được một số nội quan của cá trên mẫu mổ.Phân tích vai trò của các cơ

quan trong đời sống của cá

2 Kỹ năng : -Rèn kỹ năng mổ ĐVCXS, phối hợp làm việc hợp tác theo nhóm nhỏ.

3 Thái độ : -Nghiêm túc , cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị của GV & HS :

1.GV: -Mẫu cá chép, bộ đồ mổ.Tranh phóng to H32.1, 32.2sgk.

2.HS: -Mỗi nhóm 1 con cá chép (hoặc cá diếc)

III Tiến trình tiết dạy :

1.Ổn định tổ chức :( 1’)

2.Kiểm tra bài cũ :(5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài (1’): Để nhận dạng được một số nội quan của cá trên mẫu mổ và quan sát bộ

xương cá, đồng thời rèn kỹ năng mổ ĐVCXS , hôm nay chúng ta tiến hành mổ cá

15’ *HĐ1:Hướng dẫn mổ cá

-Yêu cầu HS nhận dạng và xác

định vị trí của :lá mang, tim, dạ

dày, ruột, gan, mật, thận, tinh

hoàn(buồng trứng)đối chiếu với

-Trao đổi nhóm, nêu nhận xét

về vị trí các cơ quan và vai trò

của chúng ở bảng 1

-GV QS việc thực hiện của HS,

-HS theo dõi hướng dẫncách mổ và tiến hànhmổ

-HS xác định vị trí tựnhiên của các nội quanchưa gỡ

-HS xác định các nộiquan

-Gỡ nội quan để QS rõcác nội quan, QS H32.2sgk , mẫu mổ bộ não cá

trao đổi nhóm hoànthành bảng 1/sgk

Trang 12

chấn chỉnh những sai sót cảu

HS

-GV thông báo đáp án chuẩn

4.Củng cố :(5’)-Nhận xét tinh thần , thái độ học tập của các nhóm ý thức trật tự , vệ sinh.

- Cho Hs trình bày các nội dung đã QS, cho điểm một số nhóm có kết quả tốt

5.Dặn dò, chuẩn bị bài sau : (2’)

Xem lại báo cáo thu hoạch bài thực hành mổ cá

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Ngày soạn :

Tiết : 33 Bài dạy : CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP

I Mục tiêu bài học : Làm cho HS hiểu được :

1 Kiến thức :-Nắm được vị trí, cấu tạo các hệ cơ quan của cá chép.

-Giải thích được những đặc điểm cấu tạo trong thích nghi với đời sống ở nước

2 Kỹ năng : -Rèn kỹ năng QS, Phân tích, kỹ năng họat động nhóm.

3 Thái độ : - Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị của GV & HS :

1.GV:- Mô hình cấu tạo trong của cá chép

2.HS:- Xem lại bài thực hành mổ cá.

III Tiến trình tiết dạy :

1.Ổn định tổ chức :( 1’)

2.Kiểm tra bài cũ :(5’) ? Kể tên các hệ cơ quan của cá chép mà em đã quan sát được trong bài

thực hành?

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài (1’): Ở tiết học trước, chúng ta đã tiến hành mổ cá , QS các đặc điểm cấu tạo các

hệ cơ quan bên trong và phần nào dự đoán vai trò của các cơ quan đó Bài học hôm nay sẽ giúpcho chúng ta kiểm tra lại dự đoán đó

20’ *HĐ1: Các cơ quan dinh dưỡng

1 Tiêu hóa:

- Yêu cầu HS QS tranh và kết

quả QS trên mẫu mổ của bài

thực hành thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi

?Ống tiêu hóa của cá chép gồm

những bộ phận nào?

- Các nhóm thảo luậnhoàn thành câu trả lời

I.Các cơ quan dinh dưỡng:

1 Tiêu hóa :

Hệ tiêu hóa gồm có :-Ống tiêu hóa : miệng, hầu,thực quản, dạ dày, ruột, hậumôn

Trang 13

?Các bộ phận đó có những chức

năng gì?

- GV gọi đại diện nhóm trả lời

- GV nhận xét, bổ sung, cung

cấp thêm thông tin về tuyến

tiêu hóa

2 Tuần hoàn và hô hấp:

-GV yêu cầu HS QS sơ đồ hệ

tuần hoàn thảo luận:

?Hệ tuần hoàn gồm có những

cơ quan nào?

?Hoàn thành BT điền vào chỗ

trống sgk?

- GV gọi đại diện nhóm trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và chốt

ý về hệ tuần hoàn

- GV tiếp tục cho HS thảo luận

?Cá hô hấp bằng những bộ

phận nào?

?Hãy giải thích hiện tượng: cá

có cử động há miệng liên tiếp

kết hợp với động tác đóng mở

nắp mang?

?Vì sao trong bể nuôi cá người

ta thường thả rong hoặc cây

thủy sinh?

- GV gọi 1-2 HS trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

3 Bài tiết :

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

sgk và kiến thức bài thực hành

trả lời câu hỏi:

?Hệ bài tiết của cá nằm ở đâu?

Có chức năng gì?

- GV gọi 1-2 HS trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

*HĐ2: Thần kinh và giác quan

-HS QS tranh, đọc kỹchú thích xác định đượccác bộ phận của hệ tuầnhoàn Chú ý vị trí củatim và đường đi củamáu

- Thảo luận tìm các từđiền vào chỗ trống

-Đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác nhận xét,bổ sung

-HS tiếp tục thảo luậntìm câu trả lời và cử đạidiện nhóm trả lời, cácnhóm khác theo dõi, bổsung

-1 vài HS trả lời, các HSkhác nhận xét, bổ sung

-HS nhớ lại kiến thức bàithực hành để trả lời

-1-2 HS trả lời, các HSkhác nhận xét, bổ sung

-HS QS hình vẽ đốichiếu với mô hình  hoàn

-Tuyến tiêu hóa : gan, tụy,tuyến ruột, tuyến vị

2.Tuần hoàn và hô hấp : a) Tuần hoàn:

-Tim có 2 ngăn:1 tâm nhĩ và 1tâm thất

-Có 1 vòng tuần hoàn, máu đinuôi cơ thể là máu đỏ tươi

b) Hô hấp:

-Cá hô hấp bằng mang, lámang là những nếp da mỏng ,có nhiều mạch máu để thựchiện trao đổi khí

3 Bài tiết :

Có 2 thận màu tím đỏ , nằm 2bên cột sống có chức năng lọcmáu , thải các chất độc rangoài

II Thần kinh và giác quan:

1 Thần kinh:

Hệ thần kinh gồm : não, tủy

Ngày đăng: 11/04/2021, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w