Trong trường THCS, môn sinh học 8 gồm có môn cơ thể người và vệ sinh là cung cấp cho HS những hiểu biết về đặc điểm cấu tạo và mọi hoạt động sống của con người.. Trên cơ sở đó, đề ra cá[r]
Trang 1I Tên đề tài:
SỬ DỤNG MỘT SỐ HÌNH ẢNH ĐỂ DẠY HIỆU QUẢ MỘT SỐ TIẾT
TRONG CHƯƠNG III: “ HỆ TUẦN HOÀN” VÀ CHƯƠNG IV: “ HỆ HÔ HẤP”
II Đặt vấn đề:
1 Tầm quan trọng: Sinh học là môn khoa học, gắn liền với lý thuyết và thực hành Đối với môn sinh học ở Trường THCS hầu hết học sinh cần trực quan bằng mắt thì khả năng tiếp nhận và ghi nhớ kiến thức trong quá trìnhd học tập là 80% Nếu học sinh chỉ nghe ní thì khả năng tiếp thu của học sinh chỉ đạt 20%
2 Thực trạng: Trong thực tế giảng dạy sinh học tại nhà trường đa số thấy
cô ít dùng hình ảnh minh hoạ trong từng tiết dạy thông qua trực quan vì vậy việc tiêp thu của học sinh rất hạn chế
3 Lý do chọn đề tài: Thấy được tầm quan trọng của dạy học bằng phương pháp trực quan Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: Sử dụng một số hình ảnh để dạy một số tiết trong chương III: “ Hệ tuần hoàn” và chương IV: “ Hệ hô hấp”
4 Giới hạn nghiên cứu đề tài: Một số bài trong chương III: “ Hệ tuần hoàn” và chương IV: “ Hệ hô hấp”
III Cơ sở lý luận:
Trong trường THCS, môn sinh học 8 gồm có môn cơ thể người và vệ sinh
là cung cấp cho HS những hiểu biết về đặc điểm cấu tạo và mọi hoạt động sống của con người Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể, bảo vệ và tăng cường sức khoẻ, nâng cao năng suất, nâng cao hiệu quả trong học tập góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo những con người lao động linh hoạt, năng động, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hôị đất nước
Trong đề tài này, tôi chỉ trình bày một số bài trong 2 chương Đó là chương hô hấp và chương tuần hoàn
- Yêu cầu GV phải đảm bảo tính hệ thống, chiếm lĩnh kiến thức cơ bản của mỗi tiết trong chương Lựa chọn những kiến thức cơ bản nhất để có thể vận dụng phương pháp nhằm tích cực hoá hoạt động học sinh
- Muốn cho HS tự tìm tòi phát hiện ra kiến thức cho các em quan sát nhiều đối tượng: mẫu vật, hình ảnh
- Từ đó vận dụng được thao tác so sánh, phân tích tự tìm ra đặc điểm chung và riêng, các dấu hiệu bản chất và phân biệt các đối tượng
- HS cần nắm chắc nội dung tiết học và khêu gợi trí thông minh, học sinh nắm kién thức một cách tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo
IV Cơ sở thực tiễn:
Trang 2Thực tế giảng dạy, phương pháp truyền thống nặng nề về hoạt động của thầy, xem nhẹ vai trò hoạt động của trò Vì vậy, tôi thấy cần tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động tích cực để có thể tìm tòi, khám phá ra kiến thực mới HS xem tranh ảnh để có thể hoàn thành tốt bài tập của từng tiết học trong từng chương
V Nội dung nghiên cứu:
1/ Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị đầy đủ hình ảnh theo yêu cầu nội dung của từng tiết, sưu tầm tranh ảnh của nội dung từng bài
- Phiếu học tập: Gồm các bài tập giúp HS ghi lại kết quả quan sát, các tri thức các em tự tìm tòi phát hiện trong tiết học Ví dụ: “Bài cấu tạo tim”
- Phiếu kiểm tra đánh giá tiết học
- GV đã lựa chọn các bài tập phù hợp với nội dung và đối tượng, sắp xếp theo lôgíc nhận thức Khi giải bài tập, HS sẽ tiếp cận với tri thức mới
2/ Phương pháp:
- HS được tự mình quan sát, mô tả, nhận biết, phân tích đối tượng, tự thu thập các số liệu theo yêu cầu của bài tập và vận dụng các thao tác tư duy để xử lý các số liệu đó bằng bài tập so sánh, phân tích, nhận xét, khái quát hoá để tìm ra các đặc điểm chung, riêng, đặc điểm bản chất của đối tượng Theo phương pháp quan sát, tôi đã thực sự kích thích tính tích cực chủ động của HS khi chiếm lĩnh kiến thức mới VD: Khi quan sát hoạt động hô hấp để biết được cơ lồng ngực phối hợp hoạt động làm cho lồng ngực tăng hoặc giảm
CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN
Tiết 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ.
1/ Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu:
GV treo tranh và giới thiệu hình 13.1 SGK trang 42( Khi lấy máu cho vào ống nghiệm, cho chất chống đông vào để lắng đọng sau 3 – 4 giờ, máu trong ống nghiệm tách thành mấy phần…)
- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bài tập 1 sau:
Máu gồm ……… và các tế bào máu
Các tế bào máu gồm ……… bạch cầu và ……… Sau khi HS điền từ, GV đưa ra bài tập chuẩn
Máu gồm huyết tương và các tế bào máu.
Các tế bào máu gồm hồng cầu bạch cầu và tiểu cầu.
GV treo tranh và giới thiệu tiếp hình 13.1 SGK các tế bào máu
Yêu cầu HS thảo luận hoàn tành bài tập 2
Trang 3Các loại tế bào Đặc điểm cấu tạo Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời:
GV đưa ra bảng chuẩn
Hồng cầu Màu hồng hình đĩa lõm hai mặt không có nhân.
Bạch cầu Trong suốt kích thước khá lớn, có nhân.
Tiểu cầu Chỉ là mảnh tế bào chất của tế bào mẹ tiểu cầu.
Tiết 14: BẠCH CẦU VÀ MIỄN DỊCH.
1/ Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
GV yêu cầu quan sát hình A Mạch máu nở rộng, mạch cầu chui ra khỏi, máu tới
ổ viêm
Hình B: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng
Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bài tập sau:
Trang 4+ Vi khuẩn và vi rút khi xâm nhập vào cơ thể sẽ gặp những hoạt động nào của bạch cầu?
+ Sự thực bào là gì? Những loại thực bào nào thường tham gia thực bào?
Sau khi thảo luận, yêu cầu HS chỉ trên tranh và trả lời câu hỏi
Đáp án:
+ Vi khuẩn và vi rút khi xâm nhập vào cơ thể sẽ gặp những hoạt động bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô
+ Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá vi khuẩn
Tiết 15 ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU.
1/ Đông máu: GV treo tranh và giới thiệu sơ đồ đông máu ở SGK trang 48
Yêu cầu HS thảo luận bài tập sau:
- Sự đông máu có ý nghĩa gì đối với sự sống của cơ thể?
- Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào của máu?
- Máu không chảy ra khỏi mạch là nhờ đâu?
- Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu?
Đại diện các nhóm báo cáo
GV đưa ra đáp án:
+ Đông máu là một cơ chế tự bảo vệ mình.
+ Đông máu liên quan tới hoạt động tỉểu cầu là chủ yếu.
+ Máu không chảy ra khoỉ nữa là nhờ sợi tơ máu.
+ Tiểu cầu có vai trò:
- Bịt tạm thời vết rách.
- Giải phóng enzim hình thành khối máu đông.
2/ Nhóm máu và sự truyền máu:
A A
B
B Hình a: Sơ đồ truyền máu
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ, nắm rõ có mấy loại nhóm máu Sau đó thảo luận đánh chiếu mũi tên từng nhóm máu cho đến nhóm máu nhận HS đánh dấu chiều mũi tên GV đưa bảng bài tập như sau:
Nhóm máu cho:
Trang 5AB A B
O
O
Nhóm máu nhận
HS điền theo chiều mũi tên, GV đưa bảng chuẩn:
Nhóm máu cho:
O
O
Nhóm máu nhận
Từ sơ đồ trên, HS nhận thấy được nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận và nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho
Trang 6Tiết 16: TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BACH HUYẾT.
I/ Tuần hoàn máu:
GV yêu cầu HS quan sát cấu tạo của vòng tuần hoàn máu
Điền vào giấy từ 1 đến 12 theo sơ đồ sau:
Sau khi HS điền từ, GV đưa bảng chuẩn sau:
Trang 7Sau khi HS hiểu rõ cấu tạo của vòng tuần hoàn, GV hướng mũi tên máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn:
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập 5:
1/ Mô tả đường đi vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ?
2/ Phân biệt vai trò chủ yếu của tim và hệ mạch?
3/ Nhận xét vai trò của hệ tuần hoàn máu?
Câu trả lời như sau:
1/ Vòng tuần hoàn lớn: Từ tâm thất trái cơ quan tâm nhỉ phải.
Vòng tuần hoàn nhỏ: Từ tâm thất phải phổi tâm nhỉ trái 2/ Vai trò chủ yếu của tim: Co bóp tạo lực đẩy máu đi qua các hệ mạch Vai trò chủ yếu của hệ mạch: Dẫn máu từ tim (tâm thất) tới các tế bào của cơ thể rồi lại từ các tế bào trở về tim (tâm nhỉ)
3/ Vai trò của hệ tuần hoàn máu: Lưu chuyển máu trong toàn cơ thể.
Tiết 17: TIM VÀ MẠCH MÁU.
I/ Cấu tạo tim:
GV treo tranh và hướng dẫn HS quan sát hình 17.1 SGK trang 51để hiểu được cấu tạo và hình dạng của tim Sau đó yêu cầu HS quan sát và hoàn thành phiếu học tập sau:
Tâm nhỉ trái co
Tâm nhỉ phải co
Tâm thất trái co
Tâm thất phải co
Sau khi HS trình bày, GV đưa bảng chuẩn sau:
CHƯƠNG IV: HÔ HẤP
Tiết 20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP.
I/ Khái niệm hô hấp:
Yêu cầu HS quan sát Hình 20.1 SGK trang 64, hoàn thành bài tập sau: 1/ Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?
2/ Hô hấp có vai trò gì?
Trang 8Sau khi HS thảo luận và trình bày, GV đưa bảng chuẩn:
1/ Hô hấp gồm những giai đoạn: Sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí
ở tế bào.
2/ Vai trò của hô hấp: Nhờ hô hấp mà ôxi được lấy vào để ôxi hoá các hợp chất hữu cơ tạo ra năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể.
II/ Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng:
GV hướng dẫn HS quan sát hình 20.2 và 20.3 SGK trang 65 để hiểu được cấu tạo tổng thể hệ hô hấp của người và cấu tạo chi tiết của phế nang, nơi diễn ra
sự trao đổi khí Sau đó, yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập sau:
Các cơ
Đường
dẫn khí
Mũi Họng Thanh quản Khí quản Phế quản Phổi Hai láphổi
Sau khi HS hoàn thành và trình bày trên bảng, GV chiếu bảng chuẩn:
Các cơ
Đường
dẫn khí
Mũi Có nhiều lông và tuyến nhày, có lớp
mao mạch dày đặc.
Cản bụi, sưởi ấm.
Họng Có tuyến amiđam và V.A chứa nhiều
tế bào limphô.
Diệt vi khuẩn.
Thanh quản
Cấu tạo bằng sụn và các dây chằng Phát ra âm thanh.
Khí quản
Có 15-20 vòng sụn khuyết chồng lên nhau, lớp niêm mạc tiết chất nhày
Làm lông rung chuyển động liên tục.
Phế quản
Có vòng sụn và thớ cơ Làm lông rung
chuyển động liên tục
Phổi Hai láphổi Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang. Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường.
Trang 9Tiết 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP.
I/ Thông khí ở phổi:
GV treo tranh và hướng dẫn HS quan sát hình 21.1; 21.2 SGK trang 68, yêu cầu
HS trả lời câu hỏi sau:
Hãy so sánh:
Khi hít vào và thở ra, cơ và xương hoạt động như thế nào?
HS trả lời, GV đưa bảng trả lời:
- Khi hít vào, các xương sườn nâng lên, cơ liên sườn ngoài co, cơ hoành co.
- Khi thở ra, xương sườn hạ xuống, cơ liên sườn ngoài dãn, cơ hoành dãn.
Trên đây là phần trình bày nội dung các chi tiết trong chương của hệ hô hấp và hệ tuần hoàn để học sinh tiếp thu và đạt hiệu quả môn sinh học hơn
VI Kết quả:
Từ việc sử dụng hình ảnh minh hoạ và bài tập trong dạy học, tôi nhận thấy rằng:
Khi chưa sử dụng hình ảnh và bài tập thì HS thì học sinh hoạt động ít hơn, chưa phát huy được tính tích cực Đặc biệt là môn sinh học, học sinh cần trực quan bằng mắt để tạo tính sáng tạo gây hứng thú trong học tập Sau khi sử dụng, tôi nhận thấy:
- Học sinh hứng thú học môn sinh hơn
- Yêu thích và say mê môn học
- Phát huy tính tích cực, chủ động và tư duy sáng tạo
VII Kết luận:
Để cho việc giảng dạy phân môn Sinh học đạt hiệu quả cao, ngoài kiến thức sẵn có, mỗi chúng ta cần phải nghiên cứu kỹ hơn SGK, SGV, tranh ảnh, bài tập, các tài liệu tham khảo của Vụ giáo dục biên soạn đồng thời sử dụng nhiều phương pháp như:
- Phương pháp hoạt động nhóm
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
VIII Đề nghị:
Đề nghị câp trên nghiên cứu cung cấp thêm tranh ảnh để phục vụ môn sinh học trong dạy học đạt hiệu quả cao
Trang 10Tài liệu tham khảo
- Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho GV THCS chu kỳ III môn sinh học ( 2004 – 2005)
- Ôn tập nâng cao sinh 8
- Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS của PGS Trần Kiều
- Sách GV và SGK môn sinh học 8
Trang 11MỤC LỤC
I Tên đề tài
II Đặt vấn đề
- Tầm quan trọng
- Thực trạng
- Lý do chọn đề tài
- Giới hạn nghiên cứu
III Cơ sở lý luận
IV Cơ sở thực tiển
V Nội dung nghiên cứu
- Chương III: Tuần hoàn
+ Tiết 13: Máu và môi trường trong cơ thể
+ Tiết 14: Bạch cầu và miễn dịch
+ Tiết 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
+ Tiết 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết ……
+ Tiết 17: Tim và mạch máu ………
- Chương IV: Hô hấp + Tiết 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp ………
+ Tiết 21: Hoạt động hô hấp ………
VI Kết quả
VII Kết luận
VIII Đề nghị
Tài liệu tham khảo
1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 3 4 6 7 7 7 9 9 9 9 10
Trang 12
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Năm hoc: 2008 - 2009 I Đánh giá xếp loại của HĐKH Trường:
1 Tên đề tài:
2 Họ và tên tác giả:
3 Chức vụ:
4 Nhận xét của Chủ tịch HĐKH về đề tài: a Ưu điểm:
b Hạn chế:
5 Đánh giá, xếp loại: Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Trường
thống nhất xếp loại:
Những người thẩm định: Chủ tịch HĐKH ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
II Đánh giá xếp loại của HĐKH Phòng GD&ĐT huyện Điện Bàn Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Phòng GD&ĐT
thống nhất xếp loại:
Những người thẩm định: Chủ tịch HĐKH ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
III Đánh giá xếp loại của HĐKH Sở GD&ĐT Quảng Nam Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Sở GD&ĐT
thống nhất xếp loại: Những người thẩm định: Chủ tịch HĐKH
Trang 13( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
PHIẾU CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2008 – 2009
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
Trường (Phòng, Sở):
- Đề tài:
- Họ và tên tác giả:
- Đơn vị:
- Điểm cụ thể: Phần của người đánh giá xếp loại đề tàiNhận xét Điểm tối đa Điểm đạt được 1 Tên đề tài 2 Đặt vấn đề 1 3 Cơ sở lý luận 1 4 Cơ sở thực tiễn 2 5 Nội dung nghiên cứu 9 6 Kết quả nghiên cứu 3 7 Kết luận 1 8 Đề nghị 9 Phụ lục 1 10.Tài liệu tham khảo 11.Mục lục 12.Phiếu đánh giá xếp loại 1 Thể thức văn bản, chính tả 1 Tổng cộng 20 Căn cứ số điểm đạt được, đề tài trên được xếp loại: Người đánh giá xếp laọi đề tài: + Họ và tên: (Ký tên)