1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

tiõt 12 tr­êng pt cêp 2 3 ho¸ tiõn gi¸o ¸n ho¸ häc 10 tiõt 12 oân taäp ñaàu naêm i muïc tieâu 1 kieán thöùc hoïc sinh nhaéc laïi caùc kieán thöùc veà nguyeân töû nguyeân toá hoùa hoïc hoùa trò cu

40 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 71,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phöông phaùp daïy hoïc chuû yeáu : Phöông phaùp ñaøm thoaïi gôïi môû keát hôïp vôùi söû duïng ñoà duøng daïy hoïc tröïc quan.. IV.[r]

Trang 1

TiÕt 1,2

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I Mục tiêu

1/ Kiến thức : Học sinh nhắc lại các kiến thức về nguyên tử, nguyên tố hóa

học, hóa trị của một nguyên tố, định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chấtkhí, dung dịch, hợp chất vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

2/ Kĩ năng : tính số lượng các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử Tính hóa trị của

nguyên tố Tính số mol của các chất, tỉ khối hơi của chất khí Toán về nồng độdung dịch

II Chuẩn bị Phiếu học tập

III Phương pháp dạy học chủ yếu : Phương pháp thảo luận nhóm.

IV Thiết kế các hoạt động dạy học

+ Yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm các câu hỏi

trong phiếu học tập Các

nhóm lần lượt trình bày các

câu trả lời Giáo viên nhận

xét, đưa ra kết luận

Phiếu học tập số 1

a/ Nguyên tử là gì ?

b/ Nguyên tử được cấu

tạo như thế nào ?

Hoạt động 2

Phiếu học tập số 2

Nêu khái niệm nguyên tố

hoá học ?

Hoạt động 3

Phiếu học tập số 3 : Hóa

trị là gì ? Nêu cách lập công

thức hoá học của các hợp

chất vô cơ dựa vào hóa trị

của các nguyên tử

1/ Nguyên tử

Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm cóhạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có mộthay nhiều electron mang điện tích âm

+ electron kí hiệu là e, có điện tích 1-, khối lượngrất nhỏ(không đáng kểsovới khối lượng nguyên tử)+ Hạt nhân nguyên tử gồm hạt proton và nơtron.Hạt proton kí hiệu là p, có điện tích 1+ Trongnguyên tử số p = số e Hạt nơtron kí hiệu là n,không mang điện, có khối lượng bằng khối lượngcủa hạt proton

2/ Nguyên tố hóa học

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cócùng số hạt proton trong hạt nhân

Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa họcđều có tính chất hóa học giống nhau

3/ Hóa trị của một nguyên tố

Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết củanguyên tử nguyên tố này với nguyên tử củanguyên tố khác

Hóa trị của nguyên tố được xác định theo hóa trịcủa nguyên tố H (được chọn làm đơn vị) và hóa trịcủa O (là hai đơn vị)

Trong một công thức hóa học, tích chỉ số và hóa trịcủa nguyên tố này bằng tích chỉ số và hóa trị của

Trang 2

Hoạt động 4

Phiếu học tập số 4 Nêu

định luật bảo toàn khối

lượng

Hoạt động 5

Phiếu học tập số 5 Mol là

gì ? Nêu các công thức tính

số mol của 1 chất ?

Hoạt động 6

Phiếu học tập số 6 Nêu ý

nghĩa và công thức tính tỷ

khối

Hoạt động 7

Phiếu học tập số 7 Dung

dịch là gì ? Các công thức

tính nồng độ dung dịch ?

Hoạt động 8

Phiếu học tập số 8 Có mấy

loại hợp chất vô cơ ? Nêu

định nghĩa và tính chất đặc

trưng của từng loại (có phản

ứng minh họa)

Hoạt động 9

Phiếu học tập số 9 : Nêu

cách xác định ô nguyên tố,

chu kỳ, nhóm trong bảng

nguyên tố kia A a x B b y  ax = by

4/ Định luật bảo toàn khối lượng

Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng củacác chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của cácchất tham gia phản ứng

+ Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi6.1023 phân tử khí đó Ở đktc, thể tích mol của tấtcả các chất khí là 22,4 lít

n = M m n khí = V0

22 , 4

6/ Tỉ khối của chất khí

+ Tỉ khối của khí A đối với khí B cho biết khí Anặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần

dA/B = M A

M B

7/ Dung dịch

+ Độ tan :+ Nồng độ phần trăm+ Nồng độ mol (CM)

8/ Sự phân loại các hợp chất vô cơ a) Oxit

+ Oxit bazơ : CaO, Fe2O3 … tác dụng với dung dịchaxit sinh ra muối và nước

+ Oxit axit : CO2, SO2 … tác dụng với dung dịchbazơ sinh ra muối và nước

b) Axit : HCl, H2SO4 … tác dụng với bazơ sinh ramuối và nước

c) Bazơ : NaOH, Cu(OH)2 … tác dụng với axit sinh

ra muối và nước

d) Muối : NaCl, K2CO3 … tác dụng với axit sinh ramuối mới và axit mới, tác dụng với bazơ sinh ramuối mới và bazơ mới

9/ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

+ Ô nguyên tố cho biết : số hiệu nguyên tử, kí hiệuhóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của

Trang 3

tuần hoàn và ý nghĩa của

chúng ? nguyên tố đó.+ Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của

chúng có cùng số lớp electron và được xếp theochiều điện tích hạt nhân tăng dần Số thứ tự củachu kì bằng số lớp electron

Trong mỗi chu kì từ trái sang phải : Số electron lớpngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8.Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồngthời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần

+ Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử củachúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau, dođó có tính chất tương tự nhau được xếp thành cộttheo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.Trong một nhóm đi từ trên xuống dưới : Số lớp electron của nguyên tử tăng dần Tính kim loại củacác nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần

4 Cđng cè

Bài tập1 Trong 800 ml dung dịch NaOH cĩ 8 gam NaOH.

a) Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH.

b) Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dung dịch NaOH để cĩ dd NaOH 0,1M ?

Bài tập2.Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700 gam dung dịch muối 12%, nhận thấy cĩ 5

gam muối kết tinh tách ra khỏi dung dịch.Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối bão hịa trong điều kiện nhiệt độ của thí nghiệm.

Bài tập3 Tính hĩa trị của các nguyên tố : a) Cacbon trong các hợp chất : CH4 , CO, CO 2

b) Sắt trong các hợp chất : Fe 2 O 3 , FeO.

Bài tập4 Natri cĩ nguyên tử khối là 23, hạt nhân nguyên tử cĩ 11 proton.Tính số hạt nơtron,

electron; số electron trong mỗi lớp của nguyên tử natri.

Bài tập 5.Tính thể tích (đktc) của : Hỗn hợp khí gồm 0,75 mol CO2 ; 0,5 mol CO và 0,25 mol

N 2 Hỗn hợp chất khí gồm 6,4 gam khí O 2 và 22,4 gam khí N 2

Bài tập 6 Cĩ những chất khí riêng biệt sau : NH3 , SO 2 , H 2 Hãy tính :

a) Tỉ khối của mỗi khí trên đối với khí nitơ N 2

b) Tỉ khối của mỗi khí trên đối với khơng khí.

Bài tập 7 Nung m (g) bột Cu trong khơng khí đến khối lượng khơng đổi thấy khối lượng

chất rắn tăng thêm 1,6 gam.Tính m.

Trang 4

Chửụng 1 Nguyeõn tửỷ

Tiết 3 THAỉNH PHAÀN NGUYEÂN TệÛ

I Muùc tieõu

1/ Kieỏn thửực : Hoùc sinh bieỏt caực thaứnh phaàn caỏu taùo cuỷa nguyeõn tửỷ, ủieọn tớch,

khoỏi lửụùng, proton, nụtron, electron Hỡnh dung ủửụùc caỏu taùo roóng cuỷa nguyeõn tửỷ

2/ Kú naờng : Bieỏt caựch tớnh khoỏi lửụùng nguyeõn tửỷ theo u (khoỏi lửụùng tửụng

ủoỏi) ; gam (khoỏi lửụùng tuyeọt ủoỏi) So saựnh khoỏi lửụùng, kớch thửụực vaứ ủieọn tớch cuỷaelectron, proton, nụtron

3/ Thaựi ủoọ : Coự nhaọn thửực ủuựng ủaộn veà sửù toàn taùi cuỷa vaọt chaỏt.

II Chuaồn bũ ủoà duứng daùy hoùc : phaàn meàm thớ nghieọm veà tia aõm cửùc, sửù khaựm

phaự ra haùt nhaõn nguyeõn tửỷ Phieỏu hoùc taọp

III Phửụng phaựp daùy hoùc chuỷ yeỏu : Phửụng phaựp ủaứm thoaùi gụùi mụỷ keỏt hụùp vụựi

sửỷ duùng ủoà duứng daùy hoùc trửùc quan

IV Thieỏt keỏ caực hoaùt ủoọng daùy hoùc

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ

3 Bài mới

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ

Hoaùt ủoọng 1 ễÛ lụựp 8 ủaừ

hoùc khaựi nieọm nguyeõn tửỷ,

haừy nhaộc laùi caực kieỏn thửực

ủaừ hoùc

Phieỏu hoùc taọp soỏ 1 Nguyeõn

tửỷ laứ gỡ ? Nguyeõn tửỷ ủửụùc

caỏu taùo tửứ nhửừng haùt naứo ?

Hoaùt ủoọng 2

* Cho hoùc sinh xem thớ

nghieọm cuỷa Thomson

Phieỏu hoùc taọp soỏ 2 : ẹaởc

tớnh cuỷa tia aõm cửùc laứ gỡ ?

 Keỏt luaọn : Nhửừng haùt

taùo thaứnh tia aõm cửùc laứ

electron, kớ hieọu e

+ Thoõng baựo : Baống thửùc

nghieọm ngửụứi ta xaực ủũnh

khoỏi lửụùng vaứ ủieọn tớch cuỷa

electron

I/ Thaứnh phaàn caỏu taùo

+ Nguyeõn tửỷ laứ haùt voõ cuứng nhoỷ trung hoứa veàủieọn, nguyeõn tửỷ goàm haùt nhaõn mang ủieọn tớchdửụng vaứ lụựp voỷ taùo bụỷi 1 hay nhieàu electronmang ủieọn tớch aõm

+ Nguyeõn tửỷ ủửụùc taùo thaứnh tửứ ba loaùi haùt :proton, nụtron, electron

1/ Electron a) Sửù tỡm ra electron

Thớ nghieọm :

+ Tia aõm cửùc laứ chuứm haùt vaọt chaỏt coự khoỏilửụùng, mang ủieọn tớch aõm chuyeồn ủoọng vụựi vaọntoỏc lụựn

Nhửừng haùt taùo thaứnh tia aõm cửùc laứ electron, kớhieọu e

b) Khoỏi lửụùng vaứ ủieọn tớch cuỷa electron :

me = 18401 mH = 9,109.10-31 kg  0,00055 u

qe = - 1,602.10-29 C (coulomb) + laứ haùt mang ủieọn tớch nhoỷ nhaỏt ủửụùc ủửụùcduứng laứm ủieọn tớch ủụn vũ, kớ hieọu eo Do ủoựủieọn tớch cuỷa electron ủửụùc kớ hieọu laứ – eo vaứ

Trang 5

Hoạt động 3

* Cho học sinh xem thí

nghiệm của Rutherford

Phiếu học tập số 3 : Từ thí

nghiệm bắn hạt  qua lá

vàng, hãy nêu các hiện

tượng thí nghiệm (Về

đường đi của các hạt , giải

thích tại sao ? Đưa ra kết

luận về cấu tạo của hạt

nhân nguyên tử)

Hoạt động 4

* Nêu thí nghiệm của

Rutherford : Dùng hạt 

bắn phá hạt nhân nguyên tử

nitơ  xuất hiện một loại

hạt mới là proton

* Nêu thí nghiệm của

Chadwick : Dùng hạt  bắn

phá hạt nhân nguyên tử beri

 tìm ra hạt nơtron

 Kết luận về cấu tạo hạt

nhân nguyên tử ?

Hoạt động 5

Phiếu học tập số 3 : Giá trị

qui ước là 1–

2/ Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

Thí nghiệm

+ Hầu hết các hạt  đều xuyên thẳng qua lávàng, một số rất ít đi lệch hướng ban đầu hoặc

bị bật trở ngược về phía sau

Giải thích : Nguyên tử có cấu tạo rỗng, cóchứa phần mang điện dương có khối lượng lớn,thể tích nhỏ

 Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điệndương là hạt nhân nguyên tử Hầu hết khốilượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân

+ Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ,khối lượng lớn

+ Xung quanh hạt nhân có các electron tạonên vỏ nguyên tử, các electron có khối lượngrất nhỏ nên hầu hết khối lượng nguyên tử tậptrung ở hạt nhân nguyên tử

3/ Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử a) Sự tìm ra proton

c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử :

Kết luận : Hạt nhân nguyên tử được tạo thànhbởi các proton và nơtron Vì nơtron không mangđiện, số proton trong hạt nhân phải bằng số đơn

vị điện tích dương của hạt nhân và bằng sốelectron quay xung quanh hạt nhân

II/ Khối lượng và kích thước nguyên tử

1 Kích thước :

+ Rất nhỏ dùng đơn vị Angxtrom (Å )

Trang 6

điện tích và khối lượng của

electron, p, n

Hoạt động 6

Phiếu học tập số 4 : Nếu

phóng đại hạt nhân một

nguyên tử đến đường kính

là 1 cm Hỏi nguyên tử đó

có đường kính là bao

nhiêu ?

 Khẳng định thêm về cấu

tạo rỗng của nguyên tử

Hoạt động 7 :

* Thông báo : Người ta

chọn đồng vị C – 12 để đưa

ra đơn vị khối lượng nguyên

tử,

1u = 121khối lượng của đồng

vị C–12

1 (Å) = 10-10m ; 1m = 10-6m ; 1nm = 10-9m + Các nguyên tử có đường kính khoảng 1 Å

Ví dụ : Nguyên tử H có bán kính khoảng 0,53

Å = 0,053 nm + Hạt nhân nguyên tử có đường kính khoảng

10-4 Å Nhỏ hơn đường kính nguyên tử 10 000lần

+ electron, proton có đường kính khoảng 10-7

Å, nhỏ hơn đường kính hạt nhân 1000 lần

=> electron chuyển động xung quanh hạt nhân

 nguyên tử có cấu tạo rỗng

2 Khối lượng : Rất nhỏ.

1u = 121 khối lượng của C–12 1u=19 , 9265 1012 − 27=1,6605.10-27 kg Xem bảng 1 tr.8 SGK

Trang 7

TiÕt 4,5

HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– ĐỒNG VỊ

I Mục tiêu

1/ Kiến thức : Học sinh hiểu các khái niệm : điện tích hạt nhân, số khối,

nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối Định nghĩa nguyên tố hóa học, số hiệunguyên tử, cách kí hiệu một nguyên tử Định nghĩa đồng vị, cách tính nguyên tửkhối trung bình của các nguyên tố

2/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập có liên quan đến các kiến thức

: điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tửkhối trung bình của các nguyên tố hóa học

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học : Phiếu học tập

III Phương pháp dạy học chủ yếu : Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với

phương pháp thảo luận nhóm

IV Thiết kế các hoạt động dạy học :

Phiếu học tập số 1 : Hạt nhân nguyên

tử có cấu tạo như thế nào ? Hạt nhân

nguyên tử N có 7 proton Điện tích hạt

nhân, số đơn vị điện tích hạt nhân, số

electron của N là bao nhiêu ?

Hoạt động 2

+ Nêu định nghĩa số khối

Phiếu học tập số 2 :

+ Định nghĩa nguyên tố hóa học Khái

niệm số hiệu nguyên tử Cách kí hiệu

I Hạt nhân nguyên tử 1/ Điện tích hạt nhân

+ Hạt nhân nguyên tử gồm p và n, chỉ có

p mang điện

+ 1p điện tích là 1+, N có điện tích hạtnhân là 7+, nguyên tử trung hòa về điện

 số p = số electron

Kết luận : Điện tích hạt nhân = Z+

Số đơn vị điện tích hạt nhân = Z = sốproton = số electron

2/ Số khối (kí hiệu A)

A = Z + N Z : tổng số hạt proton

N : tổng số hạt nơtron1/ A = 3 + 4 = 7

2/ N = A – Z = 23 – 11 = 12 Số n = N = 12 ; số p = số e = Z = 113/ N = A – Z = 27 – 13 = 14

Số n = N = 14 ; số p = số e = Z = 13

II Nguyên tố hóa học 1/ Định nghĩa

Nguyên tố hóa học là tập hợp những

Trang 8

nguyên tử.

Phiếu học tập số 3 :

1/ Hãy viết kí hiệu nguyên tử của các

nguyên tử Li, Na, Al theo các số liệu có

ở phiếu học tập số 2

2/ Cho nguyên tử 1224Mg Xác định số

lượng các loại hạt cấu tạo nên nguyên

tử Mg

Hoạt động 4

Phiếu học tập số 4 : Tính số p, n,

electron của Proti, Đơteri, Triti theo kí

hiệu : 11H ; 12H ; 13H Từ đó đưa ra nhận

xét về số lượng các loại hạt cấu tạo nên

các nguyên tử của nguyên tố Hidro 

khái niệm về đồng vị

Hoạt động 5

Phiếu học tập số 5 : Đơn vị của khối

lượng nguyên tử là gì ? Cho nguyên tử X

có khối lượng 27u Hỏi X nặng gấp bao

nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử ?

Tính khối lượng của electron theo u

Nhận xét

 Gọi 27u là nguyên tử khối

Tính khối lượng của electron theo u

Nhận xét

nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

2/ Số hiệu nguyên tử :

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tửcủa một nguyên tố được gọi là số hiệunguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu làZ

Các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 2đến 82 trong bảng tuần hoàn thì

III Đồng vị

Các đồng vị của cùng một nguyên tốhóa học là những nguyên tử có cùng sốproton nhưng khác số n nên số khối Acủa chúng cũng khác nhau

Các đồng vị được sắp xếp vào cùngmột ô trong bảng tuần hoàn

O ; 8 18

O

IV Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học

Khối lượng electron rất nhỏ = 18401 u

nên có thể xem như không đáng kể

Kết luận : Nguyên tử khối của một

nguyên tử cho biết khối lượng củanguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần

Trang 9

Hoạt động 6

Phiếu học tập số 6: Một đội tuyển

bóng đá có 22 cầu thủ Trong đó có 10

người 18 tuổi, 5 người 20 tuổi, 7 người

22 tuổi Tính tuổi trung bình của đội

nguyên tử khối trung bình của clo

2/ Angtimon có hai đồng vị 51

121

Sb 62%,có nguyên tử khối trung bình là 121,76u

Tìm nguyên tử khối của đồng vị thứ nhì

đơn vị khối lượng nguyên tử

Khối lượng nguyên tử coi như bằngtổng khối lượng của các p và n trong hạtnhân nguyên tử

Nguyên tử khối coi như bằng số khối

2/ Nguyên tử khối trung bình Công thức tổng quát :

Nguyên tố X có n đồng vị, trong đó :

Bài tập áp dụng : (xem trong phiếu

1/ Kiến thức : Củng cố kiến thức về : thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân

nguyên tử, kích thước, khối lượng, điện tích của các hạt Định nghĩa nguyên tố hóahọc, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình

Trang 10

2/ Kĩ năng : Rèn kĩ năng xác định số electron, số p, số n và nguyên tử khối

khi biết kí hiệu nguyên tử

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học : Sách giáo khoa, sách bài tập Phiếu học tập III Phương pháp dạy học chủ yếu : Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với

sử dụng đồ dùng dạy học trực quan

IV Thiết kế các hoạt động dạy học

Phiếu học tập số 1: Nguyên tử có thành

phần cấu tạo như thế nào (nêu rõ khối

lượng và điện tích của từng loại hạt) ?

Phiếu học tập số 2: Nhắc lại các khái

niệm : số đơn vị điện tích hạt nhân,

nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tử

khối, công thức tính nguyên tử khối

Bài tập áp dụng : Tổng số các loại hạt

trong nguyên tử X là 13 Tính số lượng

các loại hạt có trong nguyên tử X

Làm bài tập2,3 tr.18;18 tr.13,14 SGK

A KiÕn thøc cÇn n¾m v÷ng 1/ Nguyên tử được tạo nên bởi electron

và hạt nhân Hạt nhân được tạo nên bởiproton và nơtron

(Khối lượng và điện tích của từng loạihạt xem SGK)

Làm bài tập 1 tr.18, ; 1, 2, 3 tr.9 SGK

2/ Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích

hạt nhân Z = số p = số electron

Số khối hạt nhân A = N + Z Cách kí hiệu nguyên tử

Nguyên tử khối, nguyên tử khối trungbình

3/ Số hiệu nguyên tử Z và số khối A đặc

Trang 11

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học

Bản vẽ các loại mô hình nguyên tử Phiếu học tập

III Phương pháp dạy học chủ yếu

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng đồ dùng dạy học trực quan

IV Thiết kế các hoạt động dạy học

Phiếu học tập số 1: Quan

sát hình 1.6 tr.19 SGK mô tả

mẫu nguyên tử hành tinh

Theo thuyết cơ học lượng

tử : electron chuyển động rất

nhanh xung quanh hạt nhân

tạo ra “đám mây electron”

có điện tích không đều

Vùng không gian xung

quanh hạt nhân có khả năng

tìm thấy electron lớn nhất

(khoảng 90%)  gọi là

obitan nguyên tử (xem SGK

tr.23)

Phiếu học tập số 2: + Trong

vỏ nguyên tử, các electron

được sắp xếp như thế nào ?

Hoạt động 2

+ Trạng thái bền là trạng

thái có mức năng lượng

thấp

Phiếu học tập số 3: Vậy

electron ở gần hay ở xa hạt

nhân thì liên kết với hạt

nhân bền hơn, năng lượng

của chúng như thế nào ? Tại

sao ?

Hoạt động 3

+ Củng cố các khái niệm về

sự phân bố electron vào các

lớp Đặc điểm của các

electron trong cùng một lớp

I/ Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

+ Theo thuyết cơ học cổ điển : electron chuyểnđộng xung quanh hạt nhân theo những quĩ đạo hìnhtròn hoặc hình elip

+ Thuyết cơ học lượng tử : electron rất nhỏ,chuyển động rất nhanh (hàng ngàn km/giây) trongkhu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử khôngtheo những quĩ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử

II/ Lớp và phân lớp electron

+ Trong nguyên tử các electron được xếp thànhtừng lớp, mỗi lớp được chia thành nhiều phân lớptùy theo mức năng lượng của electron

1 Lớp electron :

+ Các electron ở gần hạt nhân liên kết với hạtnhân chặt chẽ (bền nhất) nên mức năng lượng thấpnhất

+ Các electron ở xa hạt nhân liên kết với hạt nhân kém chặt chẽ (kém bền) nên mức năng lượng cao + Các electron trên cùng một lớp có mức nănglượng gần bằng nhau

+ Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến caocác lớp e được đánh số thứ tự từ trong ra ngoài

Trang 12

Hoạt động 4

Phiếu học tập số 4: Mỗi lớp

electron còn chia thành các

phân lớp Kí hiệu của các

phân lớp là gì ? Mỗi lớp có

bao nhiêu phân lớp ? Tính số

phân lớp có trong các lớp K,

L, M, N và tên của các phân

lớp đó

Hoạt động 5

Phiếu học tập số 5: Khái

niệm về obitan (ghi nhớ số

electron tối đa trong 1

obitan, electron ghép đôi,

electron độc thân)

Hoạt động 6

Phiếu học tập số 6: Số

electron tối đa trên từng lớp,

từng phân lớp là bao nhiêu ?

 Đưa ra công thức tính số

electron tối đa trên một lớp

Khái niệm bão hòa, bán bão

hòa

2.Phân lớp electron

+ Mỗi lớp electron gồm nhiều phân lớp, kí hiệu :

3 Obitan

+ Mỗi phân lớp gồm nhiều obitan Phân lớp s có 1 obitan hình cầu Phân lớp p có 3 obitan hình số tám nổi Phân lớp d có 5 obitan hình dạng phức tạp Phân lớp f có 7 obitan hình dạng phức tạp+Mỗi obitan chứa tối đa 2 electron(nguyên lí Pauli)Obitan chứa 2 electron gọi là electron ghép đôi, eghép đôi thường khó tham gia liên kết hóa học Obitan chứa 1 electron gọi là electron độc thân,electron độc thân dễ tham gia liên kết hóa học.Các electron độc thân được kí hiệu bằng các mũitên cùng chiều

III/ Số electron tối đa trên 1 lớp, 1 phân lớp

* Phân lớp s có 1 obitan  số electron tối đa là 2 Phân lớp p có 3 obitan  số electron tối đa là 6 Phân lớp d có 5 obitan số electron tối đa là 10 Phân lớp f có 7 obitan  số electron tối đa là 14

* Lớp K có 1 phân lớp 1s  số e tối đa là 2 Lớp L có 2 phân lớp 2s 2p  số e tối đa là 8 Lớp M có 3 phân lớp 3s 3p 3d số e tối đa là 18 Lớp N có 4 phân lớp 4s 4p 4d 4fsố e tối đa là 32 Số electron tối đa trên một lớp = 2n2

n : số thứ tự của lớp

* Lớp (phân lớp) chứa đủ số electron tối đa gọi làlớp (phân lớp) bão hòa

* Các lớp (phân lớp) electron bão hòa (hoặc bán bão hòa) thì bền, có mức năng lượng thấp

4 Cđng cè

Lớp e đã cĩ đủ số e tối đa gọi là lớp e bão hồ.

phân lớp e đã cĩ đủ số e tối đa gọi là phân lớp e bão hồ.

Số e tối đa trong một lớp thứ n bằng 2n 2 electron

Trang 13

Giỏo viờn sử dụng bài tập 1, 2, 3, 4 SGK để củng cố bài cho học sinh

Nghiờn cứu trước bài “ Cấu hỡnh electron của nguỵờn tử ”

II Chuaồn bũ ủoà duứng daùy hoùc

GV: - Sơ đồ phõn bố mức năng lượng của cỏc lớp và cỏc phõn lớp

- Bảng cấu hỡnh electron của 20 nguyờn tố đầu tiờn trong bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố hoỏ học

lớp, một lớp

III Phửụng phaựp daùy hoùc chuỷ yeỏu

Đàm thoại, đặt vấn đề, HS nghiờn cứu SGK, tranh ảnh trực quan

IV Thieỏt keỏ caực hoaùt ủoọng daùy hoùc

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ

Trang 14

3 Bµi míi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1

GV: Treo lên bảng sơ đồ phân bố mức

năng lượng của các lớp và các phân lớp

hướng dẫn HS đọc SGK để biết các quy

luật sau:

 Các e trong nguyên tử ở trạng thái

cơ bản lần lượt chiếm các mức

năng lượng tù thấp đến cao

 Mức năng lượng của các lớp tăng

theo thứ tự từ 1 đến 7, và của phân

lớp tăng theo thứ tự từ s, p, d, f

 Thực nghiệm xác định mức năng

lượng phân lớp 3d cao hơn mức

năng lượng phân lớp 4s

Hoạt động 2

GV: Chiếu lên bảng cấu hình e nguyên

tử của 20 nguyên tố đầu BTH

GV: Cho HS biết cấu hình e của nguyên

tử biểu diễn sự phân bố e trên phân lớp

thuộc các lớp khác nhau

GV: Nêu các quy ước viết cấu hình e

GV: Hướng dẫn HS viết cấu hình e của

một vài nguyên tử: H, Na, Cl, He, rồi

cho HS tự chọn lấy ví dụ minh hoạ

GV: Trong các cấu hình e trên hãy xác

địng nguyên tố nào là nguyên tố s, p, d, f

HS: Ghi định nghĩa cấu hình e

HS: Ghi các quy ước:

 Số thứ tự lớp e được ghi bằng các chữ số (1, 2, 3…)

 Phân lớp e được ghi bằng các chữ cái thường (s, p, d, f)

 Số e dược ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp (s2p6)

 Nguyên tố He, Na, là nguyên tố s

vì cĩ e cuối cùng điền vào phân lớp s

 Nguyên tố Cl là nguyên tố p vì cĩ

e cuoi61 cùng điền vào phân lớp p

Trang 15

Hoạt động 3

GV: Gọi HS viết cấu hình e nguyên tử

của 20 nguyên tố đầu trong BTH

Hoạt động 4

GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu bảng cấu

hình e của 20 nguyên tố hoá học đầu và

cho biết nguyên tử chỉ có thể chứa tối đa

bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng ?

GV: Cho HS tìm xem những kim loại

như: Na, Mg, Al, K, Ca có bao nhiêu e ở

lớp ngoài cùng ?

GV: Cho HS tìm xem những phi kim

như: N, O, F, P, S,Cl có bao nhiêu e ở

e cuối cùng điền vào phân lớp d

2 Cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu

HS: Tự chọn viết và sửa lại nếu sai

3 Đặc điểm của lớp electron ngoài

HS: Đối với nguyên tử của tấc cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng có nhiều nhất

 Những nguyên tử phi kim thường

có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng

4 Cñng cè

 Giáo viên sử dụng bài tập 1, 2, 3 SGK để củng cố bài cho học sinh

 Biết cách viết cấu hình e của nguyên tử khi biết Z

 Dựa vào số e lớp ngoài cùng để dự đoán tính kim loại, phi kim của một nguyên tố

“Luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử”

Trang 16

 Vỏ nguyên tử gồm cĩ các lớp và phân lớp electron.

 Các mức năng lượng của lớp , phân lớp, số e tối đa trong một lớp một phân lớp.Cấu hình e của nguyên tử

Giáo dục cho học sinh về tính cẩn thận trong quá trình giải bài tập

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học

GV: Sơ đồ phân bố mức năng lượng các lớp và các phân lớp

HS: Chuẩn bị trước bài luyện tập

III Phương pháp dạy học chủ yếu

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng đồ dùng dạy học trực quan.

IV Thiết kế các hoạt động dạy học

GV: Tổ chức thảo luận chung cho cả lớp

để cùng ơn lại kiến thức theo câu hỏi gợi ý

của GV

- Về mặt năng lượng, những e như thế nào

thì được xếp vào cùng một lớp ?

- Số e tối đa ở lớp n là bao nhiêu ?

- Lớp n cĩ bao nhiêu phân lớp ?

lấy ví dụ n=1,2,3

- Số e tối đa ở mỗi phân lớp là bao nhiêu

- Mức năng lượng của các lớp, các phân

lớp được xếp theo thứ tự tăng dần, được

thể hiện cụ thể như thế nào ? chỉ vào sơ đồ

treo bảng để tra lời

A Kiến thức cần nắm vững

HS: Lần lượt trả lời theo từng câu hỏi của GV

Trang 17

- Quy tắc viết cấu hình e nguyên tử của

một nguyên tố

- Số e lớp ngoài nguyên tử của nguyên tố

cho biết tính chất hoá học điển hình của

a Nguyên tử photpho có bao nhiêu e ?

b. Số hiệu nguyên tử của photpho là bao

nhiêu ?

c Lớp e nào có mức năng lượng cao nhất

d Có bao nhiêu lớp e mỗi lớp có bao

nhiêu e ?

e Photpho là nguyên tố kim loại hay phi

kim ? tại sao ?

Bài 2:

GV: Vỏ của một nguyên tử có 20e Hỏi

a Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp e ?

b.Lớp ngoài cùng có bao nhiêu e ?

c Nguyên tố đó là kim loại hay phi kim ?

Bài 3:

GV: Viết cấu hình e đầy đủ của các

nguyên tử có cấu hình e lớp ngoài cùng là:

GV: Kiểm tra HS cách viết cấu hình e của

20 nguyên tố đầu, cho biết số lớp e ngoài

cùng của từng nguyên tử,nguyên tử là kim

loại hay phi kim?

Về học bài và làm các bài tập 2,3,4,5,6,9 SGK trang 30

Nghiên cứu trước bài “Cấu tạo vỏ nguyên tử”

Trang 18

- Giáo viên: + Mỗi lớp 02 đề kiểm tra

+ Đáp án và biểu điểm chấm

- Học sinh: Ôn tập lại nội dung đã học

III Nội dung kiểm tra

Câu 1: (5 điểm) Chọn đáp án mà em cho là đúng trong các câu sau :

1 Trong hạt nhân của các nguyên tử(trừ Hiđro), các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử gồm

2 Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất?

3 Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học đợc phân biệt bởi đại lợng nào sau đây?

4 Nguyên tử nào trong số các nguyên tử sau đây chứa 8 electron, 8 nơtron và 8 proton ?

6 Các nguyên tử Ne, Na+ , F – có yếu tố nào sau đây bằng nhau ?

7 Vi hạt nào sau đây có số proton nhiều hơn số electron

8 Nguyên tử của một nguyên tố có điện tích hạt nhân là 13+, số khối A = 27

Số electron hoá trị của nguyên tố đó là bao nhiêu?

9 Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 Nguyên tố X thuộc loại

10 Trong nguyên tử số hạt nào bằng số hạt nào?

A.Sốp = số e B Số p = số n C Số e=sốp=số n D Số e = số n

11 Biết … của nguyên tử có thể dự đoán đợc những tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố

A số khối B số hiệu nguyên tử C số electron D cấu hình electron

12 Trong nguyên tử một nguyên tố X có 29 electron và 36 nơtron Số khối và số lớp

electron của nguyên tử X lần lợt là

15 Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp

ngoài cùng là 6 X là nguyên tố nào sau đây ?

16 Cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu Z= 3, Z= 11, Z= 19 có đặc điểm chung là

A có một electron lớp ngoài cùng B có hai electron lớp ngoài cùng

C có ba electron lớp ngoài cùng D có bảy electron lớp ngoài cùng

17 Cho biết sắt có số hiệu nguyên tử là 26 Cấu hình electron của ion Fe 2+ là

A.1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2 B 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6

C 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 5 D 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 4

18 Cation X 3+ và anion Y 2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p 6

Kí hiệu của các nguyên tố X, Y lần lợt là

19 Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron hai phân lớp bên ngoài là 3d 2 4s 2

Tổng số electron trong một nguyên tử của X là

20 Tổng số các hạt cơ bản (p, n, e) trong guyên tử của một nguyên tố là 40, biết số hạt nơtron lớn hơn số hạt porton là 1 Cho biết nguyên tố trên thuộcloại nguyên tố nào sau đây?

Trang 19

A Nguyên tố s B Nguyên tố p C Nguyên tố d D nguyên tố f

Câu 2:(3điểm) Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau và cho biết: nguyên tố đóthuoọc nhoựm nguyeõn toỏ gỡ (s, p, d, f) ? laứ kim loaùi, phi kim hay khớ hieỏm ? Vỡ sao ?

A (Z = 13), B (Z = 17), C (Z = 25)

Câu 3:(2 điểm) Brom coự 2 ủoàng vũ 3579

Brchieỏm 54,5% vaứ nguyeõn tửỷ khoỏi trung bỡnh cuỷa brom laứ 79,91 Haừy xaực ủũnh soỏ khoỏi cuỷa ủoàng vũ coứn laùi Coi nguyeõn tửỷ khoỏi truứng vụựi soỏ khoỏi

IV Tiến hành kiểm tra

Câu 2: Mỗi trờng hợp đúng đợc 1 điểm

- Caỏu hỡnh electron cuỷa nguyeõn tửỷ (A, Z = 11) : 1s22s22p63s1 0,5ủ

(A) thuoọc nhoựm nguyeõn toỏ s vỡ electron cuoỏi cuứng laứ electron s 0,25ủ

(A) laứ kim loaùi vỡ coự 1 electron ngoaứi cuứng 0,25ủ

- Caỏu hỡnh electron cuỷa nguyeõn tửỷ (B, Z = 17) : 1s22s22p63s23p5 0,5ủ

(B) thuoọc nhoựm nguyeõn toỏ p vỡ electron cuoỏi cuứng laứ electron p 0,25ủ

(B) laứ phi kim vỡ coự 7 electron ngoaứi cuứng 0,25ủ

- Caỏu hỡnh electron cuỷa nguyeõn tửỷ (C, Z = 25): 1s22s22p63s23p63d54s2 0,5ủ

(C) thuoọc nhoựm nguyeõn toỏ d vỡ electron cuoỏi cuứng laứ electron d 0,25ủ

(C) laứ kim loaùi vỡ coự 2 electron ngoaứi cuứng 0,25ủ

Câu 3 :a Goùi x laứ soỏ khoỏi cuỷa ủoàng vũ thửự 2 0,25ủ

% cuỷa ủoàng vũ thửự hai laứ : 100% – 54,5% = 45,5% 0,5ủ

A= 79 54 , 5+x 45 ,5

Chửụng 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Định luật tuần hoàn

Tiết 13,14 bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

I Muùc tieõu

1/ Kieỏn thửực

Hoùc sinh bieỏt: + nguyeõn taộc saộp xeỏp caực nguyeõn toỏ trong baỷng tuaàn hoaứn.

+ caỏu taùo baỷng tuaàn hoaứn

2/ Kú naờng

Hoùc sinh vaọn duùng dửùa vaứo caực dửừ lieọu ghi trong oõ vaứ vũ trớ cuỷa oõ trong baỷng tuaàn

hoaứn ủeồ suy ra ủửụùc caực thoõng tin veà thaứnh phaàn nguyeõn tửỷ cuỷa nguyeõn toỏ naốmtrong oõ

II Chuaồn bũ ủoà duứng daùy hoùc

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và chân dung Men-đê-le-ep

III Phửụng phaựp daùy hoùc chuỷ yeỏu

Phửụng phaựp ủaứm thoaùi gụùi mụỷ keỏt hụùp vụựi sửỷ duùng ủoà duứng daùy hoùc trửùc quan.

Trang 20

IV Thiết kế các hoạt động dạy học

+ Yêu cầu học sinh đọc SGK

về lịch sử phát minh ra BTH

Hoạt động 2

Phiếu học tập số 1 : a) Quan

sát BTH, chú ý điện tích hạt

nhân ng/tử của các ng/tố

trong BTH  đưa ra nguyên

tắc sắp xếp thứ nhất

b) Viết cấu hình e ng/tử của

các ng/tố Li, Be, C  đưa ra

ng/tắc thứ 2

+ Cho hs biết kn e hóa trị

c) Viết cấu hình e ng/tử của

các ng/tố Li, Na, K, xác định

e hóa trị đưa ra n/tắc thứ 3

Hoạt động 3

Phiếu học tập số 2 : Mô tả

cấu tạo của BTH (số lượng

chu kì, nhóm, ô nguyên tố)

Phiếu học tập số 3 : Bảng

tuần hoàn có bao nhiêu chu

kì ? Mỗi chu kì có bao nhiêu

nguyên tố ? Tên của nguyên

tố bắt đầu và kết thúc của

một chu kì

Hoạt động 4

Phiếu học tập số 4 : Đặc

điểm của chu kì là gì (chú ý

về số lớp electron, điện tích

hạt nhân, nguyên tố đầu tiên

và nguyên tố kết thúc) ?

Hoạt động 5

Lịch sử phát minh ra bảng tuần hoàn (xem SGK tr.32)

I.Nguyên tắc sắp xếp các ng/tố trong BTH

+ Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

Li, Be, C cùng một hàng trong bảng tuần hoàn

Li (3e) 1s2 2s1

Be (4e) 1s2 2s2 C (6e) 1s2 2s2 2p2

 Nhận xét: Li, Be, C cùng có hai lớp electron + Các ng/tố có cùng số lớp e trong ng/tử được xếp thành môït hàng

 Nhận xét Li, Na, K cùng có một e hóa trị + Các ng/tố có số electron hóa trị trong ng/tử như nhau được xếp vào môït cột

Electron hóa trị = electron ngoài cùng + electron

ở phân lớp d hoặc f chưa bão hòa

II Cấu tạo của BTH các nguyên tố hóa học

1 Ô nguyên tố

Mỗi nguyên tố được xếp vào một ôSTTô = STTnguyên tố = SHNT = ĐTHN

Vd : U ở ô thứ 92  ĐTHN = 92, có 92p, 92e

2.Chu kì

+ BTH có 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7

Chu kì 1 : 2 ng/tố 1H ; 2He có 1 lớp e (lớp K) Chu kì 2 : 8 ng/ tố 3Li  10Ne có 2 lớp e (lớp K, L)C.k 3 :8 ng/tố 11Na 18Ar có 3 lớp e (lớp K, L, M)Chu kì 4 : 18 ng/tố 19K  36Kr có 4 lớp e (lớp …)Chu kì 5 : 18 ng/tố 37Rb  54Xe có 5 lớp e(lớp…)Chu kì 6 : 32 nguyên tố 55Cs  86Rn có 6 lớp e (lớp

K, L, M, N, O, P)Chu kì 7 : chưa hoàn thành 87Fr  …+ Chu kì 1, 2, 3 gọi là chu kì nhỏ

+ Chu kì 4, 5, 6, 7 gọi là chu kì lớn

+ Riêng chu kì 6, 7 mỗi chu kì còn 14 nguyên tố nằm phía dưới BTH : Họ Lantan và họ Actini

* Đặc điểm của chu kì :

+ Chu kì là dãy các ng/tố mà n/tử của we có cùng

Ngày đăng: 11/04/2021, 08:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w