Phöông phaùp daïy hoïc chuû yeáu : Phöông phaùp ñaøm thoaïi gôïi môû keát hôïp vôùi söû duïng ñoà duøng daïy hoïc tröïc quan.. IV.[r]
Trang 1TiÕt 1,2
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I Mục tiêu
1/ Kiến thức : Học sinh nhắc lại các kiến thức về nguyên tử, nguyên tố hóa
học, hóa trị của một nguyên tố, định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chấtkhí, dung dịch, hợp chất vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
2/ Kĩ năng : tính số lượng các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử Tính hóa trị của
nguyên tố Tính số mol của các chất, tỉ khối hơi của chất khí Toán về nồng độdung dịch
II Chuẩn bị Phiếu học tập
III Phương pháp dạy học chủ yếu : Phương pháp thảo luận nhóm.
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
+ Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm các câu hỏi
trong phiếu học tập Các
nhóm lần lượt trình bày các
câu trả lời Giáo viên nhận
xét, đưa ra kết luận
Phiếu học tập số 1
a/ Nguyên tử là gì ?
b/ Nguyên tử được cấu
tạo như thế nào ?
Hoạt động 2
Phiếu học tập số 2
Nêu khái niệm nguyên tố
hoá học ?
Hoạt động 3
Phiếu học tập số 3 : Hóa
trị là gì ? Nêu cách lập công
thức hoá học của các hợp
chất vô cơ dựa vào hóa trị
của các nguyên tử
1/ Nguyên tử
Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm cóhạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có mộthay nhiều electron mang điện tích âm
+ electron kí hiệu là e, có điện tích 1-, khối lượngrất nhỏ(không đáng kểsovới khối lượng nguyên tử)+ Hạt nhân nguyên tử gồm hạt proton và nơtron.Hạt proton kí hiệu là p, có điện tích 1+ Trongnguyên tử số p = số e Hạt nơtron kí hiệu là n,không mang điện, có khối lượng bằng khối lượngcủa hạt proton
2/ Nguyên tố hóa học
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cócùng số hạt proton trong hạt nhân
Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa họcđều có tính chất hóa học giống nhau
3/ Hóa trị của một nguyên tố
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết củanguyên tử nguyên tố này với nguyên tử củanguyên tố khác
Hóa trị của nguyên tố được xác định theo hóa trịcủa nguyên tố H (được chọn làm đơn vị) và hóa trịcủa O (là hai đơn vị)
Trong một công thức hóa học, tích chỉ số và hóa trịcủa nguyên tố này bằng tích chỉ số và hóa trị của
Trang 2Hoạt động 4
Phiếu học tập số 4 Nêu
định luật bảo toàn khối
lượng
Hoạt động 5
Phiếu học tập số 5 Mol là
gì ? Nêu các công thức tính
số mol của 1 chất ?
Hoạt động 6
Phiếu học tập số 6 Nêu ý
nghĩa và công thức tính tỷ
khối
Hoạt động 7
Phiếu học tập số 7 Dung
dịch là gì ? Các công thức
tính nồng độ dung dịch ?
Hoạt động 8
Phiếu học tập số 8 Có mấy
loại hợp chất vô cơ ? Nêu
định nghĩa và tính chất đặc
trưng của từng loại (có phản
ứng minh họa)
Hoạt động 9
Phiếu học tập số 9 : Nêu
cách xác định ô nguyên tố,
chu kỳ, nhóm trong bảng
nguyên tố kia A a x B b y ax = by
4/ Định luật bảo toàn khối lượng
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng củacác chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của cácchất tham gia phản ứng
+ Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi6.1023 phân tử khí đó Ở đktc, thể tích mol của tấtcả các chất khí là 22,4 lít
n = M m n khí = V0
22 , 4
6/ Tỉ khối của chất khí
+ Tỉ khối của khí A đối với khí B cho biết khí Anặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần
dA/B = M A
M B
7/ Dung dịch
+ Độ tan :+ Nồng độ phần trăm+ Nồng độ mol (CM)
8/ Sự phân loại các hợp chất vô cơ a) Oxit
+ Oxit bazơ : CaO, Fe2O3 … tác dụng với dung dịchaxit sinh ra muối và nước
+ Oxit axit : CO2, SO2 … tác dụng với dung dịchbazơ sinh ra muối và nước
b) Axit : HCl, H2SO4 … tác dụng với bazơ sinh ramuối và nước
c) Bazơ : NaOH, Cu(OH)2 … tác dụng với axit sinh
ra muối và nước
d) Muối : NaCl, K2CO3 … tác dụng với axit sinh ramuối mới và axit mới, tác dụng với bazơ sinh ramuối mới và bazơ mới
9/ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
+ Ô nguyên tố cho biết : số hiệu nguyên tử, kí hiệuhóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của
Trang 3tuần hoàn và ý nghĩa của
chúng ? nguyên tố đó.+ Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của
chúng có cùng số lớp electron và được xếp theochiều điện tích hạt nhân tăng dần Số thứ tự củachu kì bằng số lớp electron
Trong mỗi chu kì từ trái sang phải : Số electron lớpngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8.Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồngthời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần
+ Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử củachúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau, dođó có tính chất tương tự nhau được xếp thành cộttheo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.Trong một nhóm đi từ trên xuống dưới : Số lớp electron của nguyên tử tăng dần Tính kim loại củacác nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần
4 Cđng cè
Bài tập1 Trong 800 ml dung dịch NaOH cĩ 8 gam NaOH.
a) Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH.
b) Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dung dịch NaOH để cĩ dd NaOH 0,1M ?
Bài tập2.Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700 gam dung dịch muối 12%, nhận thấy cĩ 5
gam muối kết tinh tách ra khỏi dung dịch.Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối bão hịa trong điều kiện nhiệt độ của thí nghiệm.
Bài tập3 Tính hĩa trị của các nguyên tố : a) Cacbon trong các hợp chất : CH4 , CO, CO 2
b) Sắt trong các hợp chất : Fe 2 O 3 , FeO.
Bài tập4 Natri cĩ nguyên tử khối là 23, hạt nhân nguyên tử cĩ 11 proton.Tính số hạt nơtron,
electron; số electron trong mỗi lớp của nguyên tử natri.
Bài tập 5.Tính thể tích (đktc) của : Hỗn hợp khí gồm 0,75 mol CO2 ; 0,5 mol CO và 0,25 mol
N 2 Hỗn hợp chất khí gồm 6,4 gam khí O 2 và 22,4 gam khí N 2
Bài tập 6 Cĩ những chất khí riêng biệt sau : NH3 , SO 2 , H 2 Hãy tính :
a) Tỉ khối của mỗi khí trên đối với khí nitơ N 2
b) Tỉ khối của mỗi khí trên đối với khơng khí.
Bài tập 7 Nung m (g) bột Cu trong khơng khí đến khối lượng khơng đổi thấy khối lượng
chất rắn tăng thêm 1,6 gam.Tính m.
Trang 4Chửụng 1 Nguyeõn tửỷ
Tiết 3 THAỉNH PHAÀN NGUYEÂN TệÛ
I Muùc tieõu
1/ Kieỏn thửực : Hoùc sinh bieỏt caực thaứnh phaàn caỏu taùo cuỷa nguyeõn tửỷ, ủieọn tớch,
khoỏi lửụùng, proton, nụtron, electron Hỡnh dung ủửụùc caỏu taùo roóng cuỷa nguyeõn tửỷ
2/ Kú naờng : Bieỏt caựch tớnh khoỏi lửụùng nguyeõn tửỷ theo u (khoỏi lửụùng tửụng
ủoỏi) ; gam (khoỏi lửụùng tuyeọt ủoỏi) So saựnh khoỏi lửụùng, kớch thửụực vaứ ủieọn tớch cuỷaelectron, proton, nụtron
3/ Thaựi ủoọ : Coự nhaọn thửực ủuựng ủaộn veà sửù toàn taùi cuỷa vaọt chaỏt.
II Chuaồn bũ ủoà duứng daùy hoùc : phaàn meàm thớ nghieọm veà tia aõm cửùc, sửù khaựm
phaự ra haùt nhaõn nguyeõn tửỷ Phieỏu hoùc taọp
III Phửụng phaựp daùy hoùc chuỷ yeỏu : Phửụng phaựp ủaứm thoaùi gụùi mụỷ keỏt hụùp vụựi
sửỷ duùng ủoà duứng daùy hoùc trửùc quan
IV Thieỏt keỏ caực hoaùt ủoọng daùy hoùc
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ
3 Bài mới
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ
Hoaùt ủoọng 1 ễÛ lụựp 8 ủaừ
hoùc khaựi nieọm nguyeõn tửỷ,
haừy nhaộc laùi caực kieỏn thửực
ủaừ hoùc
Phieỏu hoùc taọp soỏ 1 Nguyeõn
tửỷ laứ gỡ ? Nguyeõn tửỷ ủửụùc
caỏu taùo tửứ nhửừng haùt naứo ?
Hoaùt ủoọng 2
* Cho hoùc sinh xem thớ
nghieọm cuỷa Thomson
Phieỏu hoùc taọp soỏ 2 : ẹaởc
tớnh cuỷa tia aõm cửùc laứ gỡ ?
Keỏt luaọn : Nhửừng haùt
taùo thaứnh tia aõm cửùc laứ
electron, kớ hieọu e
+ Thoõng baựo : Baống thửùc
nghieọm ngửụứi ta xaực ủũnh
khoỏi lửụùng vaứ ủieọn tớch cuỷa
electron
I/ Thaứnh phaàn caỏu taùo
+ Nguyeõn tửỷ laứ haùt voõ cuứng nhoỷ trung hoứa veàủieọn, nguyeõn tửỷ goàm haùt nhaõn mang ủieọn tớchdửụng vaứ lụựp voỷ taùo bụỷi 1 hay nhieàu electronmang ủieọn tớch aõm
+ Nguyeõn tửỷ ủửụùc taùo thaứnh tửứ ba loaùi haùt :proton, nụtron, electron
1/ Electron a) Sửù tỡm ra electron
Thớ nghieọm :
+ Tia aõm cửùc laứ chuứm haùt vaọt chaỏt coự khoỏilửụùng, mang ủieọn tớch aõm chuyeồn ủoọng vụựi vaọntoỏc lụựn
Nhửừng haùt taùo thaứnh tia aõm cửùc laứ electron, kớhieọu e
b) Khoỏi lửụùng vaứ ủieọn tớch cuỷa electron :
me = 18401 mH = 9,109.10-31 kg 0,00055 u
qe = - 1,602.10-29 C (coulomb) + laứ haùt mang ủieọn tớch nhoỷ nhaỏt ủửụùc ủửụùcduứng laứm ủieọn tớch ủụn vũ, kớ hieọu eo Do ủoựủieọn tớch cuỷa electron ủửụùc kớ hieọu laứ – eo vaứ
Trang 5Hoạt động 3
* Cho học sinh xem thí
nghiệm của Rutherford
Phiếu học tập số 3 : Từ thí
nghiệm bắn hạt qua lá
vàng, hãy nêu các hiện
tượng thí nghiệm (Về
đường đi của các hạt , giải
thích tại sao ? Đưa ra kết
luận về cấu tạo của hạt
nhân nguyên tử)
Hoạt động 4
* Nêu thí nghiệm của
Rutherford : Dùng hạt
bắn phá hạt nhân nguyên tử
nitơ xuất hiện một loại
hạt mới là proton
* Nêu thí nghiệm của
Chadwick : Dùng hạt bắn
phá hạt nhân nguyên tử beri
tìm ra hạt nơtron
Kết luận về cấu tạo hạt
nhân nguyên tử ?
Hoạt động 5
Phiếu học tập số 3 : Giá trị
qui ước là 1–
2/ Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Thí nghiệm
+ Hầu hết các hạt đều xuyên thẳng qua lávàng, một số rất ít đi lệch hướng ban đầu hoặc
bị bật trở ngược về phía sau
Giải thích : Nguyên tử có cấu tạo rỗng, cóchứa phần mang điện dương có khối lượng lớn,thể tích nhỏ
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điệndương là hạt nhân nguyên tử Hầu hết khốilượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân
+ Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ,khối lượng lớn
+ Xung quanh hạt nhân có các electron tạonên vỏ nguyên tử, các electron có khối lượngrất nhỏ nên hầu hết khối lượng nguyên tử tậptrung ở hạt nhân nguyên tử
3/ Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử a) Sự tìm ra proton
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử :
Kết luận : Hạt nhân nguyên tử được tạo thànhbởi các proton và nơtron Vì nơtron không mangđiện, số proton trong hạt nhân phải bằng số đơn
vị điện tích dương của hạt nhân và bằng sốelectron quay xung quanh hạt nhân
II/ Khối lượng và kích thước nguyên tử
1 Kích thước :
+ Rất nhỏ dùng đơn vị Angxtrom (Å )
Trang 6điện tích và khối lượng của
electron, p, n
Hoạt động 6
Phiếu học tập số 4 : Nếu
phóng đại hạt nhân một
nguyên tử đến đường kính
là 1 cm Hỏi nguyên tử đó
có đường kính là bao
nhiêu ?
Khẳng định thêm về cấu
tạo rỗng của nguyên tử
Hoạt động 7 :
* Thông báo : Người ta
chọn đồng vị C – 12 để đưa
ra đơn vị khối lượng nguyên
tử,
1u = 121khối lượng của đồng
vị C–12
1 (Å) = 10-10m ; 1m = 10-6m ; 1nm = 10-9m + Các nguyên tử có đường kính khoảng 1 Å
Ví dụ : Nguyên tử H có bán kính khoảng 0,53
Å = 0,053 nm + Hạt nhân nguyên tử có đường kính khoảng
10-4 Å Nhỏ hơn đường kính nguyên tử 10 000lần
+ electron, proton có đường kính khoảng 10-7
Å, nhỏ hơn đường kính hạt nhân 1000 lần
=> electron chuyển động xung quanh hạt nhân
nguyên tử có cấu tạo rỗng
2 Khối lượng : Rất nhỏ.
1u = 121 khối lượng của C–12 1u=19 , 9265 1012 − 27=1,6605.10-27 kg Xem bảng 1 tr.8 SGK
Trang 7TiÕt 4,5
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– ĐỒNG VỊ
I Mục tiêu
1/ Kiến thức : Học sinh hiểu các khái niệm : điện tích hạt nhân, số khối,
nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối Định nghĩa nguyên tố hóa học, số hiệunguyên tử, cách kí hiệu một nguyên tử Định nghĩa đồng vị, cách tính nguyên tửkhối trung bình của các nguyên tố
2/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập có liên quan đến các kiến thức
: điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tửkhối trung bình của các nguyên tố hóa học
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học : Phiếu học tập
III Phương pháp dạy học chủ yếu : Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với
phương pháp thảo luận nhóm
IV Thiết kế các hoạt động dạy học :
Phiếu học tập số 1 : Hạt nhân nguyên
tử có cấu tạo như thế nào ? Hạt nhân
nguyên tử N có 7 proton Điện tích hạt
nhân, số đơn vị điện tích hạt nhân, số
electron của N là bao nhiêu ?
Hoạt động 2
+ Nêu định nghĩa số khối
Phiếu học tập số 2 :
+ Định nghĩa nguyên tố hóa học Khái
niệm số hiệu nguyên tử Cách kí hiệu
I Hạt nhân nguyên tử 1/ Điện tích hạt nhân
+ Hạt nhân nguyên tử gồm p và n, chỉ có
p mang điện
+ 1p điện tích là 1+, N có điện tích hạtnhân là 7+, nguyên tử trung hòa về điện
số p = số electron
Kết luận : Điện tích hạt nhân = Z+
Số đơn vị điện tích hạt nhân = Z = sốproton = số electron
2/ Số khối (kí hiệu A)
A = Z + N Z : tổng số hạt proton
N : tổng số hạt nơtron1/ A = 3 + 4 = 7
2/ N = A – Z = 23 – 11 = 12 Số n = N = 12 ; số p = số e = Z = 113/ N = A – Z = 27 – 13 = 14
Số n = N = 14 ; số p = số e = Z = 13
II Nguyên tố hóa học 1/ Định nghĩa
Nguyên tố hóa học là tập hợp những
Trang 8nguyên tử.
Phiếu học tập số 3 :
1/ Hãy viết kí hiệu nguyên tử của các
nguyên tử Li, Na, Al theo các số liệu có
ở phiếu học tập số 2
2/ Cho nguyên tử 1224Mg Xác định số
lượng các loại hạt cấu tạo nên nguyên
tử Mg
Hoạt động 4
Phiếu học tập số 4 : Tính số p, n,
electron của Proti, Đơteri, Triti theo kí
hiệu : 11H ; 12H ; 13H Từ đó đưa ra nhận
xét về số lượng các loại hạt cấu tạo nên
các nguyên tử của nguyên tố Hidro
khái niệm về đồng vị
Hoạt động 5
Phiếu học tập số 5 : Đơn vị của khối
lượng nguyên tử là gì ? Cho nguyên tử X
có khối lượng 27u Hỏi X nặng gấp bao
nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử ?
Tính khối lượng của electron theo u
Nhận xét
Gọi 27u là nguyên tử khối
Tính khối lượng của electron theo u
Nhận xét
nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
2/ Số hiệu nguyên tử :
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tửcủa một nguyên tố được gọi là số hiệunguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu làZ
Các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 2đến 82 trong bảng tuần hoàn thì
III Đồng vị
Các đồng vị của cùng một nguyên tốhóa học là những nguyên tử có cùng sốproton nhưng khác số n nên số khối Acủa chúng cũng khác nhau
Các đồng vị được sắp xếp vào cùngmột ô trong bảng tuần hoàn
O ; 8 18
O
IV Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học
Khối lượng electron rất nhỏ = 18401 u
nên có thể xem như không đáng kể
Kết luận : Nguyên tử khối của một
nguyên tử cho biết khối lượng củanguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần
Trang 9Hoạt động 6
Phiếu học tập số 6: Một đội tuyển
bóng đá có 22 cầu thủ Trong đó có 10
người 18 tuổi, 5 người 20 tuổi, 7 người
22 tuổi Tính tuổi trung bình của đội
nguyên tử khối trung bình của clo
2/ Angtimon có hai đồng vị 51
121
Sb 62%,có nguyên tử khối trung bình là 121,76u
Tìm nguyên tử khối của đồng vị thứ nhì
đơn vị khối lượng nguyên tử
Khối lượng nguyên tử coi như bằngtổng khối lượng của các p và n trong hạtnhân nguyên tử
Nguyên tử khối coi như bằng số khối
2/ Nguyên tử khối trung bình Công thức tổng quát :
Nguyên tố X có n đồng vị, trong đó :
Bài tập áp dụng : (xem trong phiếu
1/ Kiến thức : Củng cố kiến thức về : thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân
nguyên tử, kích thước, khối lượng, điện tích của các hạt Định nghĩa nguyên tố hóahọc, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình
Trang 102/ Kĩ năng : Rèn kĩ năng xác định số electron, số p, số n và nguyên tử khối
khi biết kí hiệu nguyên tử
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học : Sách giáo khoa, sách bài tập Phiếu học tập III Phương pháp dạy học chủ yếu : Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với
sử dụng đồ dùng dạy học trực quan
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
Phiếu học tập số 1: Nguyên tử có thành
phần cấu tạo như thế nào (nêu rõ khối
lượng và điện tích của từng loại hạt) ?
Phiếu học tập số 2: Nhắc lại các khái
niệm : số đơn vị điện tích hạt nhân,
nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tử
khối, công thức tính nguyên tử khối
Bài tập áp dụng : Tổng số các loại hạt
trong nguyên tử X là 13 Tính số lượng
các loại hạt có trong nguyên tử X
Làm bài tập2,3 tr.18;18 tr.13,14 SGK
A KiÕn thøc cÇn n¾m v÷ng 1/ Nguyên tử được tạo nên bởi electron
và hạt nhân Hạt nhân được tạo nên bởiproton và nơtron
(Khối lượng và điện tích của từng loạihạt xem SGK)
Làm bài tập 1 tr.18, ; 1, 2, 3 tr.9 SGK
2/ Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích
hạt nhân Z = số p = số electron
Số khối hạt nhân A = N + Z Cách kí hiệu nguyên tử
Nguyên tử khối, nguyên tử khối trungbình
3/ Số hiệu nguyên tử Z và số khối A đặc
Trang 11II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Bản vẽ các loại mô hình nguyên tử Phiếu học tập
III Phương pháp dạy học chủ yếu
Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng đồ dùng dạy học trực quan
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
Phiếu học tập số 1: Quan
sát hình 1.6 tr.19 SGK mô tả
mẫu nguyên tử hành tinh
Theo thuyết cơ học lượng
tử : electron chuyển động rất
nhanh xung quanh hạt nhân
tạo ra “đám mây electron”
có điện tích không đều
Vùng không gian xung
quanh hạt nhân có khả năng
tìm thấy electron lớn nhất
(khoảng 90%) gọi là
obitan nguyên tử (xem SGK
tr.23)
Phiếu học tập số 2: + Trong
vỏ nguyên tử, các electron
được sắp xếp như thế nào ?
Hoạt động 2
+ Trạng thái bền là trạng
thái có mức năng lượng
thấp
Phiếu học tập số 3: Vậy
electron ở gần hay ở xa hạt
nhân thì liên kết với hạt
nhân bền hơn, năng lượng
của chúng như thế nào ? Tại
sao ?
Hoạt động 3
+ Củng cố các khái niệm về
sự phân bố electron vào các
lớp Đặc điểm của các
electron trong cùng một lớp
I/ Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
+ Theo thuyết cơ học cổ điển : electron chuyểnđộng xung quanh hạt nhân theo những quĩ đạo hìnhtròn hoặc hình elip
+ Thuyết cơ học lượng tử : electron rất nhỏ,chuyển động rất nhanh (hàng ngàn km/giây) trongkhu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử khôngtheo những quĩ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử
II/ Lớp và phân lớp electron
+ Trong nguyên tử các electron được xếp thànhtừng lớp, mỗi lớp được chia thành nhiều phân lớptùy theo mức năng lượng của electron
1 Lớp electron :
+ Các electron ở gần hạt nhân liên kết với hạtnhân chặt chẽ (bền nhất) nên mức năng lượng thấpnhất
+ Các electron ở xa hạt nhân liên kết với hạt nhân kém chặt chẽ (kém bền) nên mức năng lượng cao + Các electron trên cùng một lớp có mức nănglượng gần bằng nhau
+ Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến caocác lớp e được đánh số thứ tự từ trong ra ngoài
Trang 12Hoạt động 4
Phiếu học tập số 4: Mỗi lớp
electron còn chia thành các
phân lớp Kí hiệu của các
phân lớp là gì ? Mỗi lớp có
bao nhiêu phân lớp ? Tính số
phân lớp có trong các lớp K,
L, M, N và tên của các phân
lớp đó
Hoạt động 5
Phiếu học tập số 5: Khái
niệm về obitan (ghi nhớ số
electron tối đa trong 1
obitan, electron ghép đôi,
electron độc thân)
Hoạt động 6
Phiếu học tập số 6: Số
electron tối đa trên từng lớp,
từng phân lớp là bao nhiêu ?
Đưa ra công thức tính số
electron tối đa trên một lớp
Khái niệm bão hòa, bán bão
hòa
2.Phân lớp electron
+ Mỗi lớp electron gồm nhiều phân lớp, kí hiệu :
3 Obitan
+ Mỗi phân lớp gồm nhiều obitan Phân lớp s có 1 obitan hình cầu Phân lớp p có 3 obitan hình số tám nổi Phân lớp d có 5 obitan hình dạng phức tạp Phân lớp f có 7 obitan hình dạng phức tạp+Mỗi obitan chứa tối đa 2 electron(nguyên lí Pauli)Obitan chứa 2 electron gọi là electron ghép đôi, eghép đôi thường khó tham gia liên kết hóa học Obitan chứa 1 electron gọi là electron độc thân,electron độc thân dễ tham gia liên kết hóa học.Các electron độc thân được kí hiệu bằng các mũitên cùng chiều
III/ Số electron tối đa trên 1 lớp, 1 phân lớp
* Phân lớp s có 1 obitan số electron tối đa là 2 Phân lớp p có 3 obitan số electron tối đa là 6 Phân lớp d có 5 obitan số electron tối đa là 10 Phân lớp f có 7 obitan số electron tối đa là 14
* Lớp K có 1 phân lớp 1s số e tối đa là 2 Lớp L có 2 phân lớp 2s 2p số e tối đa là 8 Lớp M có 3 phân lớp 3s 3p 3d số e tối đa là 18 Lớp N có 4 phân lớp 4s 4p 4d 4fsố e tối đa là 32 Số electron tối đa trên một lớp = 2n2
n : số thứ tự của lớp
* Lớp (phân lớp) chứa đủ số electron tối đa gọi làlớp (phân lớp) bão hòa
* Các lớp (phân lớp) electron bão hòa (hoặc bán bão hòa) thì bền, có mức năng lượng thấp
4 Cđng cè
Lớp e đã cĩ đủ số e tối đa gọi là lớp e bão hồ.
phân lớp e đã cĩ đủ số e tối đa gọi là phân lớp e bão hồ.
Số e tối đa trong một lớp thứ n bằng 2n 2 electron
Trang 13Giỏo viờn sử dụng bài tập 1, 2, 3, 4 SGK để củng cố bài cho học sinh
Nghiờn cứu trước bài “ Cấu hỡnh electron của nguỵờn tử ”
II Chuaồn bũ ủoà duứng daùy hoùc
GV: - Sơ đồ phõn bố mức năng lượng của cỏc lớp và cỏc phõn lớp
- Bảng cấu hỡnh electron của 20 nguyờn tố đầu tiờn trong bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố hoỏ học
lớp, một lớp
III Phửụng phaựp daùy hoùc chuỷ yeỏu
Đàm thoại, đặt vấn đề, HS nghiờn cứu SGK, tranh ảnh trực quan
IV Thieỏt keỏ caực hoaùt ủoọng daùy hoùc
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ
Trang 143 Bµi míi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1
GV: Treo lên bảng sơ đồ phân bố mức
năng lượng của các lớp và các phân lớp
hướng dẫn HS đọc SGK để biết các quy
luật sau:
Các e trong nguyên tử ở trạng thái
cơ bản lần lượt chiếm các mức
năng lượng tù thấp đến cao
Mức năng lượng của các lớp tăng
theo thứ tự từ 1 đến 7, và của phân
lớp tăng theo thứ tự từ s, p, d, f
Thực nghiệm xác định mức năng
lượng phân lớp 3d cao hơn mức
năng lượng phân lớp 4s
Hoạt động 2
GV: Chiếu lên bảng cấu hình e nguyên
tử của 20 nguyên tố đầu BTH
GV: Cho HS biết cấu hình e của nguyên
tử biểu diễn sự phân bố e trên phân lớp
thuộc các lớp khác nhau
GV: Nêu các quy ước viết cấu hình e
GV: Hướng dẫn HS viết cấu hình e của
một vài nguyên tử: H, Na, Cl, He, rồi
cho HS tự chọn lấy ví dụ minh hoạ
GV: Trong các cấu hình e trên hãy xác
địng nguyên tố nào là nguyên tố s, p, d, f
HS: Ghi định nghĩa cấu hình e
HS: Ghi các quy ước:
Số thứ tự lớp e được ghi bằng các chữ số (1, 2, 3…)
Phân lớp e được ghi bằng các chữ cái thường (s, p, d, f)
Số e dược ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp (s2p6)
Nguyên tố He, Na, là nguyên tố s
vì cĩ e cuối cùng điền vào phân lớp s
Nguyên tố Cl là nguyên tố p vì cĩ
e cuoi61 cùng điền vào phân lớp p
Trang 15Hoạt động 3
GV: Gọi HS viết cấu hình e nguyên tử
của 20 nguyên tố đầu trong BTH
Hoạt động 4
GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu bảng cấu
hình e của 20 nguyên tố hoá học đầu và
cho biết nguyên tử chỉ có thể chứa tối đa
bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng ?
GV: Cho HS tìm xem những kim loại
như: Na, Mg, Al, K, Ca có bao nhiêu e ở
lớp ngoài cùng ?
GV: Cho HS tìm xem những phi kim
như: N, O, F, P, S,Cl có bao nhiêu e ở
e cuối cùng điền vào phân lớp d
2 Cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu
HS: Tự chọn viết và sửa lại nếu sai
3 Đặc điểm của lớp electron ngoài
HS: Đối với nguyên tử của tấc cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng có nhiều nhất
Những nguyên tử phi kim thường
có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng
4 Cñng cè
Giáo viên sử dụng bài tập 1, 2, 3 SGK để củng cố bài cho học sinh
Biết cách viết cấu hình e của nguyên tử khi biết Z
Dựa vào số e lớp ngoài cùng để dự đoán tính kim loại, phi kim của một nguyên tố
“Luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử”
Trang 16 Vỏ nguyên tử gồm cĩ các lớp và phân lớp electron.
Các mức năng lượng của lớp , phân lớp, số e tối đa trong một lớp một phân lớp.Cấu hình e của nguyên tử
Giáo dục cho học sinh về tính cẩn thận trong quá trình giải bài tập
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
GV: Sơ đồ phân bố mức năng lượng các lớp và các phân lớp
HS: Chuẩn bị trước bài luyện tập
III Phương pháp dạy học chủ yếu
Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng đồ dùng dạy học trực quan.
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
GV: Tổ chức thảo luận chung cho cả lớp
để cùng ơn lại kiến thức theo câu hỏi gợi ý
của GV
- Về mặt năng lượng, những e như thế nào
thì được xếp vào cùng một lớp ?
- Số e tối đa ở lớp n là bao nhiêu ?
- Lớp n cĩ bao nhiêu phân lớp ?
lấy ví dụ n=1,2,3
- Số e tối đa ở mỗi phân lớp là bao nhiêu
- Mức năng lượng của các lớp, các phân
lớp được xếp theo thứ tự tăng dần, được
thể hiện cụ thể như thế nào ? chỉ vào sơ đồ
treo bảng để tra lời
A Kiến thức cần nắm vững
HS: Lần lượt trả lời theo từng câu hỏi của GV
Trang 17- Quy tắc viết cấu hình e nguyên tử của
một nguyên tố
- Số e lớp ngoài nguyên tử của nguyên tố
cho biết tính chất hoá học điển hình của
a Nguyên tử photpho có bao nhiêu e ?
b. Số hiệu nguyên tử của photpho là bao
nhiêu ?
c Lớp e nào có mức năng lượng cao nhất
d Có bao nhiêu lớp e mỗi lớp có bao
nhiêu e ?
e Photpho là nguyên tố kim loại hay phi
kim ? tại sao ?
Bài 2:
GV: Vỏ của một nguyên tử có 20e Hỏi
a Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp e ?
b.Lớp ngoài cùng có bao nhiêu e ?
c Nguyên tố đó là kim loại hay phi kim ?
Bài 3:
GV: Viết cấu hình e đầy đủ của các
nguyên tử có cấu hình e lớp ngoài cùng là:
GV: Kiểm tra HS cách viết cấu hình e của
20 nguyên tố đầu, cho biết số lớp e ngoài
cùng của từng nguyên tử,nguyên tử là kim
loại hay phi kim?
Về học bài và làm các bài tập 2,3,4,5,6,9 SGK trang 30
Nghiên cứu trước bài “Cấu tạo vỏ nguyên tử”
Trang 18- Giáo viên: + Mỗi lớp 02 đề kiểm tra
+ Đáp án và biểu điểm chấm
- Học sinh: Ôn tập lại nội dung đã học
III Nội dung kiểm tra
Câu 1: (5 điểm) Chọn đáp án mà em cho là đúng trong các câu sau :
1 Trong hạt nhân của các nguyên tử(trừ Hiđro), các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử gồm
2 Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất?
3 Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học đợc phân biệt bởi đại lợng nào sau đây?
4 Nguyên tử nào trong số các nguyên tử sau đây chứa 8 electron, 8 nơtron và 8 proton ?
6 Các nguyên tử Ne, Na+ , F – có yếu tố nào sau đây bằng nhau ?
7 Vi hạt nào sau đây có số proton nhiều hơn số electron
8 Nguyên tử của một nguyên tố có điện tích hạt nhân là 13+, số khối A = 27
Số electron hoá trị của nguyên tố đó là bao nhiêu?
9 Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 Nguyên tố X thuộc loại
10 Trong nguyên tử số hạt nào bằng số hạt nào?
A.Sốp = số e B Số p = số n C Số e=sốp=số n D Số e = số n
11 Biết … của nguyên tử có thể dự đoán đợc những tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố
A số khối B số hiệu nguyên tử C số electron D cấu hình electron
12 Trong nguyên tử một nguyên tố X có 29 electron và 36 nơtron Số khối và số lớp
electron của nguyên tử X lần lợt là
15 Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp
ngoài cùng là 6 X là nguyên tố nào sau đây ?
16 Cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu Z= 3, Z= 11, Z= 19 có đặc điểm chung là
A có một electron lớp ngoài cùng B có hai electron lớp ngoài cùng
C có ba electron lớp ngoài cùng D có bảy electron lớp ngoài cùng
17 Cho biết sắt có số hiệu nguyên tử là 26 Cấu hình electron của ion Fe 2+ là
A.1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2 B 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6
C 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 5 D 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 4
18 Cation X 3+ và anion Y 2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p 6
Kí hiệu của các nguyên tố X, Y lần lợt là
19 Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron hai phân lớp bên ngoài là 3d 2 4s 2
Tổng số electron trong một nguyên tử của X là
20 Tổng số các hạt cơ bản (p, n, e) trong guyên tử của một nguyên tố là 40, biết số hạt nơtron lớn hơn số hạt porton là 1 Cho biết nguyên tố trên thuộcloại nguyên tố nào sau đây?
Trang 19A Nguyên tố s B Nguyên tố p C Nguyên tố d D nguyên tố f
Câu 2:(3điểm) Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau và cho biết: nguyên tố đóthuoọc nhoựm nguyeõn toỏ gỡ (s, p, d, f) ? laứ kim loaùi, phi kim hay khớ hieỏm ? Vỡ sao ?
A (Z = 13), B (Z = 17), C (Z = 25)
Câu 3:(2 điểm) Brom coự 2 ủoàng vũ 3579
Brchieỏm 54,5% vaứ nguyeõn tửỷ khoỏi trung bỡnh cuỷa brom laứ 79,91 Haừy xaực ủũnh soỏ khoỏi cuỷa ủoàng vũ coứn laùi Coi nguyeõn tửỷ khoỏi truứng vụựi soỏ khoỏi
IV Tiến hành kiểm tra
Câu 2: Mỗi trờng hợp đúng đợc 1 điểm
- Caỏu hỡnh electron cuỷa nguyeõn tửỷ (A, Z = 11) : 1s22s22p63s1 0,5ủ
(A) thuoọc nhoựm nguyeõn toỏ s vỡ electron cuoỏi cuứng laứ electron s 0,25ủ
(A) laứ kim loaùi vỡ coự 1 electron ngoaứi cuứng 0,25ủ
- Caỏu hỡnh electron cuỷa nguyeõn tửỷ (B, Z = 17) : 1s22s22p63s23p5 0,5ủ
(B) thuoọc nhoựm nguyeõn toỏ p vỡ electron cuoỏi cuứng laứ electron p 0,25ủ
(B) laứ phi kim vỡ coự 7 electron ngoaứi cuứng 0,25ủ
- Caỏu hỡnh electron cuỷa nguyeõn tửỷ (C, Z = 25): 1s22s22p63s23p63d54s2 0,5ủ
(C) thuoọc nhoựm nguyeõn toỏ d vỡ electron cuoỏi cuứng laứ electron d 0,25ủ
(C) laứ kim loaùi vỡ coự 2 electron ngoaứi cuứng 0,25ủ
Câu 3 :a Goùi x laứ soỏ khoỏi cuỷa ủoàng vũ thửự 2 0,25ủ
% cuỷa ủoàng vũ thửự hai laứ : 100% – 54,5% = 45,5% 0,5ủ
A= 79 54 , 5+x 45 ,5
Chửụng 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Định luật tuần hoàn
Tiết 13,14 bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
I Muùc tieõu
1/ Kieỏn thửực
Hoùc sinh bieỏt: + nguyeõn taộc saộp xeỏp caực nguyeõn toỏ trong baỷng tuaàn hoaứn.
+ caỏu taùo baỷng tuaàn hoaứn
2/ Kú naờng
Hoùc sinh vaọn duùng dửùa vaứo caực dửừ lieọu ghi trong oõ vaứ vũ trớ cuỷa oõ trong baỷng tuaàn
hoaứn ủeồ suy ra ủửụùc caực thoõng tin veà thaứnh phaàn nguyeõn tửỷ cuỷa nguyeõn toỏ naốmtrong oõ
II Chuaồn bũ ủoà duứng daùy hoùc
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và chân dung Men-đê-le-ep
III Phửụng phaựp daùy hoùc chuỷ yeỏu
Phửụng phaựp ủaứm thoaùi gụùi mụỷ keỏt hụùp vụựi sửỷ duùng ủoà duứng daùy hoùc trửùc quan.
Trang 20IV Thiết kế các hoạt động dạy học
+ Yêu cầu học sinh đọc SGK
về lịch sử phát minh ra BTH
Hoạt động 2
Phiếu học tập số 1 : a) Quan
sát BTH, chú ý điện tích hạt
nhân ng/tử của các ng/tố
trong BTH đưa ra nguyên
tắc sắp xếp thứ nhất
b) Viết cấu hình e ng/tử của
các ng/tố Li, Be, C đưa ra
ng/tắc thứ 2
+ Cho hs biết kn e hóa trị
c) Viết cấu hình e ng/tử của
các ng/tố Li, Na, K, xác định
e hóa trị đưa ra n/tắc thứ 3
Hoạt động 3
Phiếu học tập số 2 : Mô tả
cấu tạo của BTH (số lượng
chu kì, nhóm, ô nguyên tố)
Phiếu học tập số 3 : Bảng
tuần hoàn có bao nhiêu chu
kì ? Mỗi chu kì có bao nhiêu
nguyên tố ? Tên của nguyên
tố bắt đầu và kết thúc của
một chu kì
Hoạt động 4
Phiếu học tập số 4 : Đặc
điểm của chu kì là gì (chú ý
về số lớp electron, điện tích
hạt nhân, nguyên tố đầu tiên
và nguyên tố kết thúc) ?
Hoạt động 5
Lịch sử phát minh ra bảng tuần hoàn (xem SGK tr.32)
I.Nguyên tắc sắp xếp các ng/tố trong BTH
+ Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Li, Be, C cùng một hàng trong bảng tuần hoàn
Li (3e) 1s2 2s1
Be (4e) 1s2 2s2 C (6e) 1s2 2s2 2p2
Nhận xét: Li, Be, C cùng có hai lớp electron + Các ng/tố có cùng số lớp e trong ng/tử được xếp thành môït hàng
Nhận xét Li, Na, K cùng có một e hóa trị + Các ng/tố có số electron hóa trị trong ng/tử như nhau được xếp vào môït cột
Electron hóa trị = electron ngoài cùng + electron
ở phân lớp d hoặc f chưa bão hòa
II Cấu tạo của BTH các nguyên tố hóa học
1 Ô nguyên tố
Mỗi nguyên tố được xếp vào một ôSTTô = STTnguyên tố = SHNT = ĐTHN
Vd : U ở ô thứ 92 ĐTHN = 92, có 92p, 92e
2.Chu kì
+ BTH có 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7
Chu kì 1 : 2 ng/tố 1H ; 2He có 1 lớp e (lớp K) Chu kì 2 : 8 ng/ tố 3Li 10Ne có 2 lớp e (lớp K, L)C.k 3 :8 ng/tố 11Na 18Ar có 3 lớp e (lớp K, L, M)Chu kì 4 : 18 ng/tố 19K 36Kr có 4 lớp e (lớp …)Chu kì 5 : 18 ng/tố 37Rb 54Xe có 5 lớp e(lớp…)Chu kì 6 : 32 nguyên tố 55Cs 86Rn có 6 lớp e (lớp
K, L, M, N, O, P)Chu kì 7 : chưa hoàn thành 87Fr …+ Chu kì 1, 2, 3 gọi là chu kì nhỏ
+ Chu kì 4, 5, 6, 7 gọi là chu kì lớn
+ Riêng chu kì 6, 7 mỗi chu kì còn 14 nguyên tố nằm phía dưới BTH : Họ Lantan và họ Actini
* Đặc điểm của chu kì :
+ Chu kì là dãy các ng/tố mà n/tử của we có cùng