1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán kế toán TSCD và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCD trong DN.doc

66 468 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Kế Toán TSCĐ Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng TSCĐ Tại Nhà Máy Thuốc Lá Thăng Long
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 496 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán kế toán TSCD và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCD trong DN.

Trang 1

Lời Nói đầu

Để đứng vững trong guồng quay của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệpphải biết kinh doanh và kinh doanh có hiệu quả vì vậy vấn đề hiệu quả là vấn đề sống còncủa bất kỳ doanh nghiệp nào.Muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp mình TSCĐ là

bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, là yếu tố quantrọng nhất của vốn kinh doanh, Hiệu quả sử dụng TSCĐ quyết định hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Vì vậy cần thiết phải xây dựng đợc chu trình quản lý TSCĐ một cáchkhoa học, góp phân cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

Sau một thời gian thực tập tại nhà máy thuốc lá Thăng Long em thấy đợc tầm quantrọng của vấn đề quản lý và sử dụng TSCĐ , cùng với việc tìm hiểu thực tế em chọn đề tài

“ Công tác kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại nhà máy thuốc lá Thăng Long” Bài viết đợc chia thành 3 phần chính.

Phần I: Cơ sở lý luận của công tác kế toán TSCĐ với việc quản lý và nâng cao hiệu

quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp

Phần II: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại nhà máy thuốc lá Thăng Long.

Phần III: Đánh giá thực trạng kế toán TSCĐ tại nhà máy thuốc lá Thăng Long và

một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác TSCĐ tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long

Trang 2

Phần I

Cơ sở lý luận của công tác kế toán TSCĐ

với việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong

doanh nghiệp

I- ý nghĩa và sự cần thiết phảI tổ chức hạch toán trong doanh nghiệp.

1.1- TSCĐ và đặc điiểm của tài sản cố định

Tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những tài sản của doanh nghiệp,TSCĐ là những t liệu có giá trị lớn và có thời gian sử dụng dài Theo quy định hiện naycủa bộ tài chính thì TSCĐ phải thoã mãn 2 điều kiện sau:

- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên

- Có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên

Những t liệu lao động thiếu một trong 2 tiêu chuẩn trên thì đợc coi là công cụ lao

động nhỏ Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có 3 yếu tố cơbản: t liệu lao động, đối tợng lao động , sức lao động.TSCĐ là cơ sở vật chất không thểthiếu đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, nó tham gia một cách trực tiếp hoặcgián tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vì vậy việc tổ chức quản lý

và hạch toán tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp, muốn tổ chức quản lý và hạch toán TSCĐ một cách hiệu quả cần nắmvững những đặc điểm sau của tài sản cố định

- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất vẫn giữ đợc hình thái ban đầu cho đến khi hhỏng phải loại bỏ

- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

1.2- Yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp

Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh của là lợi nhuận để đạt đợc lợi nhuậncao thì phải tối thiểu hoá chi phí Để đạt đợc điều đó, quá trình sản xuất kinh doanh cầnphải đợc định hớng và thực hiện theo những hớng đã định đó chính là chức năng quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh

TSCĐ cũng cần đợc quản lý một cánh hợp lý nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất Quản

lý TSCĐ cần đạt đợc những yêu cầu sau:

- Phải quản lý TSCĐ nh là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, góp phầntạo ra năng lực sản xuất của đơn vị Vì vậy kế toán phải cung cấp thông tin về tài sản cố

định hiện có,việc tăng giảm TSCĐ và việc bố trí sắp xếp cho bộ phận sử dụng

- Phải quản lý TSCĐ nh là bộ phận vốn cơ bản, đầu t dài hạn cho sản xuất kinh doanh, cótốc độ chu chuyển chậm tính bằng nhiều năm tài chính có độ rủi ro lớn Do đó kế toánphải cung cấp những thông tin về các các loại vốn đã đầu t cho tài sản cố định và chi tiếtvốn đầu t cho chủ sở hữu, phải biết đợc nhu cầu vốn cho đầu t mới, cho cải tạo và sữachữa TSCĐ

- Phải quản lý phần giá trị TSCĐ đã sử dụng nh một bộ phận chi phí của sản xuất kinhdoanh với 2 mục đích: thu hồi vốn đầu t hợp lý và phải đảm bảo khả năng bù đắp chi phí.1.3- Sự cần thiết tổ chức hạch toán

Yêu cầu quản lý TSCĐ rất cao trong khi đó các nghiệp vụ về TSCĐ xảy ra thờngxuyên và có quy mô lớn thời gian phát sinh dài nh: mua sắm, xây dựng, khấu hao sữachữa Vì vậy để đảm bảo việc ghi chép kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát

Trang 3

sinh và cung cấp những thông tin hữu hiệu nhất cho quản lý thì cần tổ chức hạch toánTSCĐ một cách khoa học.

Tổ chức hạch toán TSCĐ là quá trình tạo lập khối lợng công tác kế toán trên sổ chitiết, sổ tổng hợp và báo cáo kế toán cho việc tăng giảm khấu hao theo yêu cầu quản lý của

đơn vị nhà nớc

Hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp cần đảm bảo những yêu cầu sau:

1) Ghi chép phản ánh chính xác kịp thời mọi biến động về số lợng, giá trị tài sản

2) Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanhvới mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ quy định

3) Tham gia vào việc lập kế hoạch đầu t, kế hoạch sũa chữa cải tạo liên quan đến TSCĐhiện có

4) Thiết kế hệ thống sổ chi tiết và phơng pháp hạch toán chi tiết TSCĐ

5) Thiết kế khối lợng công tác kế toán tổng hợp theo từng hình thức sổ kế toán

6)Thiết kế hệ thống báo cáo thông tin về TSCĐ cho quản lý tài sản trên các mặt đầu thay tái đầu t, tái đầu t hay cải tạo nâng cấp, cải tạo nâng cấp hay sửa chữa lớn định kỳ,mức khấu hao và phong pháp khấu hao nh thế nào

II Phân loại đánh gía TSCĐ.

2.1- Phân loại TSCĐ

TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau đợc sử dụng trong nhiều lĩnhvực khác nhau và đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Do vậy để thuận tiện choviệc quản lý, sử dụng và hạch toán TSCĐ cần sắp xếp TSCĐ theo từng nhóm và theonhững tiêu thức đặc trng nhất định Thông thờng có 4 cách phân loại sau

2.1.1- Phân loại theo hình thái biểu hiện TCSĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.

2.1.1.1-TSCĐ hữu hình

TSCĐ hữu hình là những tài sản đợc biểu hiện bằng hình thái vật chất cụ thể, baogồm

Loại1: Nhà cửa vật kiến trúc

Là TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành sau quá trình thi công, xây dựng nh trụ

sở làm việc, nhà kho, hàng rào , tháp nớc, sân bãi các công trình trang trí cho nhà cửa, ờng xá, cầu cống, đờng xá, cầu tàu cầu cảng

đ-Loại 2: Máy móc thiết bị

Là toàn bộ các loại máy móc thiết bịdùng trong hoạt động kinh doannh của doanhnghiệp nh máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác ,dây chuyền công nghệ, những máymóc thiết bị đơn lẻ

Loại 3: Phơng tiện vận tải , thiết bị truyền dẫn

Là các loại phơng tiện vận tải gồm phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ,

đờng không, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống thông tin, hệ thống điện , ờng ống nớc, băng tải

đ-Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý

Là những thiết bị , dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nh máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lờng,kiểm tra chất lợng, máy hút ẩm, hút bụi , chống mối mọt

Trang 4

Loại5: Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm.

Là vờn cây lâu năm nh vờn cà phê, vờn chè, vờn cao su, vờn cây ăn quả, thảm

cỏ ,thảm cây xanh và súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm nh đàn voi đàn ngựa, đàntrâu bò

2.1.1.2- TSCĐ vô hình

Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, phản ánh mộtlợng giá trị mà doanh nghiệp đã thực sự đầu t xuất phát từ lợi ích hay đặc quyền đặc lợicủa doanh nghiệp: chi phí thành lập doanh nghiệp,chi phí su tầm phát triển, quyền đặc nh-ợng, quyền khai thác bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu thơng mại

Phân loại theo hình thức này giúp cho ngời quản lý có một nhãn quan tổng thể vềcơ cấu đầu t của doanh nghiệp Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng các quyết định đầu

t hoặc điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phù hợp với tình hình thực tế

Mặt khác nhà quản lý có thể dùng phơng pháp phân loại naỳ để đề ra biện pháp quản

lý tài sản, quản lý vốn tính toán khâú hao chính xác và hợp lý

2.1.2-Phân loại theo quyền sở hữu.

Theo cách phân loại này tài sản đợc chia thành TSCĐ tự có và đi thuê

2.1.2.1.-TSCĐ tự có

TSCĐ tự có là những tài sản xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn củadoanh nghiệp do ngân sách cấp, do vay ngân hàng, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liêndoanh

2.1.2.2- TSCĐ đi thuê ngoài

Trong thời gian đi thuê đơn vị có quyền sử dụng theo chức năng của tài sản và cónghĩa vụ bảo quản, tu sửa và hoàn trả khi hết thời gian đi thuê TSCĐ đi thuê gồm:

+ Tài sản cố định thuê hoạt động:

Là những tài sản đơn vị đi thuê của đơn vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất địnhtheo hợp đồng ký kết

+ TSCĐ đi thuê dài hạn: Thực chất đây là sự thuê vốn, là những tài sản cố địnhdoanh nghiệp có quyền sử dụng, còn quyền sở hữu thuộc về doanh nghiệp nếu đã trả hết

nợ

Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý xác định quyền sở hữu đối với tài sản củamình đợc hiểu là quyền định đoạt, quyền quản lý và quyền khai thác

2.2.3-Phân loại theo nguồn hình thành.

Phân loại theo nguồn hình thành đợc chia thành

+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn đợc cấp

+ TSCĐ mua sắm , xây dựng bằng nguồn vốn vay

+ TSCĐ đợc mua sắm , xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị

2.2.4 Phân loại theo tình hình sử dụng.

Theo cách phân loại này TSCĐ đợc phân thành

+ TSCĐ hành chính sự nghiệp

Là những TSCĐ đợc hình thành từ nguồn kinh phí sự nghiệp và sử dụng cho hoạt

động sự nghiệp của đơn vị

Trang 5

sử dụng về số lợng và chất lợng TSCĐ hiện có vốn cố định còn tiềm tàng hay ứ đọng từ đótạo điều kiện cho việc phân tích, kiểm tra đánh giá tiềm lực sản xuất cần khai thác.

2.2.1-Nguyên giá TSCĐ.

Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho đến khi

đa vào hoạt động bình thờng nh giá mua thực tế của TSCĐ, các chi phí vận chuyển, bốc

dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử, lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ khi cha bàn giao và đa vào sửdụng thuế và lệ phí trớc bạ nếu có

2.2.1.1- Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình

+ TSCĐ loại mua sắm

Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm (kể cả mua cũ và mua mới ) baogồm: giá thực tế phải trả,lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ khi cha đa TSCĐ vào sử dụng, chi phí vận chuyển bốc dỡ tântrang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng chi phí lắp đặt chạy thử lệ phí trớc bạ nếu có

+ TSCĐ loại đầu t xây dựng

Nguyên giá TSCĐ đầu t xây dựng(cả tự làm và thuê ngoài) là giá quyết toán công trìnhxây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí khác

có liên quan, và lệ phí trớc bạ nếu có

+TSCĐ đợc cấp đợc điều chuyển đến

Nguyên giá TSCĐ đợc cấp đợc điều chuyển đến bao gồm: Giá trị còn lại trên sổ kế toáncủa TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển đến, hoặc giá trị theo đánh giá thực tế củahội đồng giao nhận, và các chi phí tân trang, chi phí sửa chữa chi phí vận chuyển, bốc dỡ ,lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có) mà bên nhận TSCĐ phải chi ra trớc khi đa TSCĐvào sử dụng

Riêng nguyên giá TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụthuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển với bộ hồ sơ củaTSCĐ đó Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá , số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lạitrên sổ kế toán của TSCĐ và phản ánh vào sổ kế toán Các chi phí có liên quan tới việc

điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán vàotăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

+TSCĐ đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp dophát hiện thừa

Trang 6

Nguyên giá TSCĐ đợc biếu, đợc tặng nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp dophát hiện thừa bao gồm: Giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, các chi phítân trang, sửa chữa TSCĐ và các chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử , lệ phí trớcbạ (nếu có) mà bên nhận phải chi ra trớc khi đa vào sử dụng.

2.2.1.2- Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình:

+ Chi phí về đất sử dụng:

Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp đến đất sử dụng bao gồm:Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặtbằng, lệ phí trớc bạ(nếu có) (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng công trìnhtrên đất)

Trờng hợp doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ thì các chi phí này

đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong các kỳ, không hạch toán vào nguyên giáTSCĐ

+ Chi phí thành lập doanh nghiệp

Là các chi phí thực tế có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn bị cho sự khai sinh radoanh nghiệp và đợc những ngời tham gia thành lập doanh nghiệp đồng ý coi nh một phầnvốn góp của mỗi ngời và đợc ghi trong điều lệ của doanh nghiệp bao gồm: Các chi phí chocông tác nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu t thành lập doanh nghiêp, chi phí thẩm định

dự án, họp thành lập

+ Chi phí nghiên cứu phát triển là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra đểthực hiện các công việc nghiên cứu , thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu t dàihạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp

+ Chi phí về bằng phát minh sáng chế bản quyền tác giả, mua bản quyền tácgiả, nhận chuyển giao công nghệ là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi

ra cho các công trình nghiên cứu (bao gồm cả chi cho sản xuất thử nghiệm, chi chocông tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của nhà nớc), đợc nhà nớc cấp bằng phát minhsáng chế , bản quyền tác giả, hoặc cả chi phí để doanh nghiệp mua lại bản quyền tácgiả bản quyền nhãn hiệu, chi cho việc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức vàcá nhân mà các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

+ Chi phí về lợi thế kinh doanh là khoản chi cho phần chênh lệch doanh nghiệp phảitrả thêm

Chênh lệch phải trả thêm= Giá mua- giá trị của tài sản theo đánh giá thực tế

Khi doanh nghiệp đi mua nhận sáp nhập , hợp nhất một doanh nghiệp khác Lợi thếnày đợc hình thành bởi u thế về vị trí kinh doanh về danh tiếng và uy tín với bạn hàng vềtrình độ tay nghề của đội ngũ ngời lao động về tài điều hành và tổ chức ban quản lý củadoanh nghiệp đó

2.2.1.3- Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê nh đơn vị chủ sở hữu tàisản bao gồm: Giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sữa chữa tântrang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp đặt chạy thử lệ phí trớc bạ nếu có

Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê và nguyên giáTSCĐ đó đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thời hạn hợp đồng thuê tàichính

Trang 7

III- Hạch toán chi tiết TSCĐ.

Để quản lý và sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả thì công tác hạch toán chi tiếtTSCĐ không thể thiếu đợc Thông qua hạch toán chi tiết kế toán cung cấp những chỉ tiêuquan trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ, số lợng và tình trạng chất lợng củaTSCĐ

Nội dung chính của công tác hạch toán chi tiết TSCĐ

+ Đánh số TSCĐ

Là việc quy định mỗi TSCĐ một số hiệu tơng ứng theo những nguyên tắc nhất định.Việc đánh số TSCĐ đợc đợc tiến hành theo từng đối tợng TSCĐ Mỗi đối tợng ghi TSCĐkhông phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đòi hỏi phải có số hiệu riêng Số hiệu của mỗi

đối tợng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đòi hỏi phải có số hiệu riêng

Số hiệu của mỗi đối tợng ghi TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hay bảohành tại đơn vị

+ Tổ chức chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán của doanh nghiệp và tại các đơn vị bộphận sử dụng TSCĐ

3.1-Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ

Mọi trờng hợp tăng TSCĐ doanh nghiệp đều phải lập ban kiểm nghiệm TSCĐ, đồng thờicùng bên giao nhận lập “Biên bản giao nhận TSCĐ”

Biên bản giao nhận TSCĐ phải đợc lập thành 2 bản, có đủ chữ ký của bên giao, bênnhận và giám đốc doanh nghiệp, bên giao giữ một bản, doanh nghiệp giữ một bản chuyển

về phòng kế toán cùng với lý lịch và các tài liệu kỹ thuật, các chứng từ có liên quan Tạiphòng kế toán, căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ hoặc sổ để hạch toán chi tiếtTSCĐ

Thẻ hoặc sổ để hạch toán chi tiết đợc mở để theo dõi từng đối tợng tài sản riêngbiệt hoặc nhóm tài sản cùng loại theo mẫu quy định Thẻ hoặc sổ TSCĐ đợc ghi chépnhững chỉ tiêu đặc trng cho đối tợng TSCĐ nh : Tên TSCĐ, ký mã hiệu, mã hiệu, quycách, số hiệu , tên nớc sản xuất và tình hình sử dụng TSCĐ, tình hình về giá trị hao mòncủa TSCĐ

Thẻ lập xong phải đợc đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ, thẻ đăng ký TSCĐ đợcsắp xếp bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ kế toán TSCĐ giữ ghi chép vàtheo dõi

Ngoài ra để hạch toán TSCĐ theo từng địa điểm sử dụng, công dụng và nguồn vốnhình thành của TSCĐ, kế toán còn phải mở sổ chi tiết TSCĐ

3.2 -Hạch toán chi tiết giảm TSCĐ

Căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ kế toán phản ánh, ghi chép vào thẻ TSCĐ và sổ chitiết TSCĐ

Trang 8

Nợ :Có:

Căn cứ vào quyết định số ngày tháng năm về việc bàn giao TSCĐ

Bên giao nhận TSCĐ

- Ông, bà: Nguyễn văn A Chức vụ : Đại diện bên nhận

- Ông bà: Hà Trọng B Chức vụ: Đại diện bên giao

Đại điểm giao nhận TSCĐ :

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau

Số

TT mã hiệuTên, ký

qui cách

Số hiệu TSCĐ

Nớc sản xuất (xây dựng)

Năm sản xuât

Năm

đa vào sử dụng

Công suất thiết kế Tính nguyên giá TSCĐ Hao mòn TSCĐ Tài liệu

kỹ thuật Gía

mua Cớc phívận

chuyển

Chi phí chạy thử

Nguyên giá

TSCĐ

Tỷ lệ hao mòn %

Số hao mòn

đã

trích

kèm theo

Số thị

trờng Tên qui cách dụng cụ,phụ tùng Đơn vị tính Số lợng Giá trị

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời nhận Ngời giao

Tên, ký mã hiệu TSCĐ Số hiệu TSCĐ

Trang 9

IV- Công tác kế toán tổng hợp tình hình biến động TSCĐ.

Hạch toán tổng hợp TSCĐ là việc ghi chép phản ánh giá trị TSCĐ hiện có, tình hìnhtăng giảm và hiện trạng của TSCĐ, kiểm tra việc giữ gìn sử dụng, bảo dỡng TSCĐ và kếhoạch đổi mới trong doanh nghiệp, tính toán phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào chiphí sản xuất kinh doanh, tham gia lập kế hoạch sữa chữa TSCĐ và lập chi phí sửa chữa Qua

đó cung cấp thông tin về vốn kinh doanh của doanh nghiệp tình hình sử dụng vốn và bảo quảnTSCĐ thể hiện qua cân đối cũng nh là căn cứ để tính hiệu quả kinh tế quốc dân

4.1-Các tài khoản chủ yếu sử dụng

D nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có

TK211 chi tiết thành 6 tiểu khoản

TK 2112-Nhà cửa, vật kiến trúc

TK2113- Máy móc, thiết bị

TK2114- Phơng tiện vận tải, truyền dẫn

Trang 10

TK 2115- Thiết bị dụng cụ quản lý.

TK2116-Cây lâu năm ,súc vật làm việc cho sản phẩm

TK2118- TSCĐ khác

- TK212: TSCĐ thuê tài chính

TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐthuê taì chính của đơn vị

Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ đi thuê tài chính tăng

Bên có: Nguyên giá của TSCĐ đi thuê giảm do chuyển trả lại cho bên thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại TSCĐ của doanh nghiệp

D nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có

- TK213 chi tiết thành 6 khoản

TK2131- Quyền sử dụng đất

TK2132- Chi phí thành lập doanh nghiệp

TK2133-Bằng phát minh sáng chế

TK2134- Chi phí nghiên cứu phát triển

TK2135- Chi phí về lợi thế thơng mại

TK2138- TSCĐ vô hình khác

- TK214: Hao mòn TSCĐ

Bên nợ: Phản ánh chi phí phát sinh trong kỳ

Bên có: Quyết toán chi phí xây dựng cơ bản dở dang

D nợ: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

- TK001: Tài sản thuê ngoài- Tài khoản này ghi đơn

Bên nợ: Giá trị tài sản thuê nhận vào

Bên có : Giá trị thuê trả lại cho bên nhận

D nợ: Giá trị tài sản thuê ngoài hiện còn của doanh nghiệp

- TK 009: Nguồn vốn khấu hao- TK ghi đơn

Bên nợ: Mức vốn khấu hao TSCĐ trong kỳ

Bên có: Nộp khấu hao hoặc đầu t tài chính

D nợ: Phản ánh khấu hao hiện có của doanh nghiệp

Hạch toán biến động TSCĐ hữu hình

4.2- Hạch toán biến động TSCĐ hữu hình

Trang 11

4.2.1- Thủ tục và hồ sơ.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thờngxuyên biến động Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán cần theo dõi chặt chẽ, phản ánh mọi tr ờnghợp biến động tăng giảm của TSCĐ

Mỗi khi có tăng giảm thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm thu, kiểmnhận TSCĐ Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đơn vị đại diện đơn vị giaoTSC lập ”Biên bản giao nhận TSCĐ” Biên bản này lập cho từng đối tợng TSCĐ.Vớinhững TSCĐ cùng loại, giao cùng một lúc do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lậpchung một biên bản Sau đó phòng kế toán phải sao cho mỗi đối tợng một bản để lu vào hồsơ riêng

Hồ sơ đó bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hoá

đơn, giấyvận chuyển bốc dỡ Phòng kế toán giữ lại một bản để làm căn cứ hạch toán tổnghợp và hạch toán chi tiết TSCĐ

Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết TSCĐ theo mẫu thốngnhất Thẻ TSCĐ đợc lập một bản và đợc để lại ở phòng kế toán để theo dõi, phản ánh diễnbiến phát sinh trong quá trình sử dụng Toàn bộ thẻ TSCĐ đợc bảo quản tập trung tại hòmthẻ, trong đó chia làm nhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ Mỗi nhóm này

đợc lập chung một phiếu để hạch toán tăng giảm hàng tháng trong năm

Thẻ TSCĐ sau khi đợc lập xong phải đỡc đăng ký vào sổ TSCĐ Sổ này lập chungcho toàn doanh nghiệp một quyển và cho từng đơn vị sử dụngTSCĐ mỗi nơi một quyển vàcho từng đơn vị sử dụng TSCĐ mỗi nơi một quyển để theo dõi (từng phân xởng từngphòng ban)

4.2.2- Hạch toán biến động tăng TSCĐ hữu hình.

TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh tăng do muasắm, xây dựng,cấp phát Kế toán căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể để ghi sổ cho phù hợp.4.2.2.1.- Tăng do mua sắm

Căn cứ vào các chứng từ mua TSCĐ nh hoá đơn, phiếu chi kế toán xác định nguyêngiá, lập hồ sơ TSCĐ, và ghi sổ Đồng thời kết chuyển nguồn vốn nếu sử dụng các quỹchuyên dùng để mua sắm TSCĐ

1) Ghi tăng nguyên giá

Nợ TK211 :Nguyên giá

Nợ TK1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK331: Tổng số tiền thanh toán cha trả ngời bán

Có TK: 111,112:Thanh toán ngay

2) Kết chuyển nguồn vốn tơng ứng

Nợ TK441: Đầu t bằng vốn XDCB

Nợ TK4312: Đầu t bằng quỹ phúc lợi

Có TK 411: Nếu dùng TSCĐcho kinh doanh

CóTK4313: TSCĐ dùng cho quỹ phúc lợi

- Nghiệp vụ mua sắm thông qua lắp đặt

1) Tập hợp chi phí thực tế

Nợ TK241: Tập hợp chi phí thực tế

Nợ TK133: Thuế GTGT đợc khấu trừ

Trang 12

Có TK331,341,111,112 Các tài khoản liên quan.

2) Khi hoàn thành nghiệm thu đa vào sử dụng

4.2.2.5- Tăng do đánh giá lại tài sản

1) Tăng do đánh giá lại tài sản

Nợ TK 211

Trang 13

2) Phần chênh lệch hao mòn.

Nợ TK 412

Có TK 214

4.2.2.6- TSCĐ phát hiện thừa

Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp

- Nếu TSCĐ đó đang sử dụng cần trích bổ sung khấu hao

Nợ TK 211 Nguyên giá

Có TK 214 Hao mòn

Có TK 3381

4.2.3- Hạch toán tình hình biến động giảm TSCĐ hữu hình.

TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đóchủ yếu do nhợng bán, thanh lý

2) Số thu hồi về thanh lý

Nợ TK 111,112 Thu hồi bằng tiền mặt

Nợ TK 152,153 Thu hồi bằng tiền mặt

Nợ TK 131,138 Phải thu ở ngời mua

Có TK 711 Thu nhập từ hoạt động thanh lý

Trang 14

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

3) Chi phí nhợng bán (nh trờng hợp bán)

4.2.3.3- Giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ nhỏ

Kế toán căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ để ghi bút toán cho phù hợp

- Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán phân bổ vào chi phí kinh doanh

4.2.3.4- Giảm do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ

Nợ TK 222 Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn

Nợ TK 128 Giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn

2) Thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại

Nợ TK 411: Chi tiết vốn liên doanh

Có TK 111,112,338 Phần chênh lệch giữa GTCL vốn góp liên doanh

4.2.3.6- Thiếu mất phát hiện trong kiểm kê

Mọi trờng hợp mất mát đều phải truy cứu trách nhiệm, nguyên nhân Căn cứ vào

“Biên bản kiểm kê TSCĐ” và kết luận của hội đồng kiểm kê để để hạch toán chính xác

Nợ TK 214 Giá trị hao mòn

Nợ TK 138,334 Giá trị cá nhân phải bồi thờng

Nợ TK 411 Nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 821 Chi phí bất thờng ( nếu doanh nghiệp bị tổn thất)

Có TK 211 TSCĐ hữu hình( Nguyên giá)

Trang 15

Kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu

trừ Chú giải sơ đồ :

(1)- Mua TSCĐ hữu hình

(2)- Thuế GTGT của tài sản mua phải nộp

(3)- TSCĐhữu hình đợc cấp đợc tặng hay nhận vốn góp liên doanh

412

(10)

TK 111,112,332,341 TK 211

TSCĐ hữuhình tăngtheonguyêngiá

TSCĐ hữuhình tăngtheonguyêngiá

(5')(4')(3')(2')(1')

Trang 16

( 4)- XDCB hoàn thành bàn giao

(5)- Nhận lại TSCĐ góp liên doanh hoặc cho thuê tài chính

( 1’)- TSCĐ hữu hình giảm do khấu hao hết

(2’)- Góp vốn liên doanh hoặc cho thuê tài chính

(3’)- Giá trị hao mòn của tài sản thanh lý nhợng

(6’)- Trả lại vốn góp liên doanh

(7’)- Giá trị hao mòn của tài sản liên doanh

(8’)- Thu nhập của hoạt động thanh lý nhợng bán

(9’)- Thuế GTGT phải nộp

(10)- Thuế GTGT trực tiếp của TSCĐ

4.3- Kế toán đi thuê và cho thuê TSCĐ

Trong quá trình sản xuất kinh doanh để khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu t muasắm TSCĐ hoặc để phục vụ nhu cầu kinh doanh nhất thời các doanh nghiệp có thể đi thuêTSCĐ Tuỳ thuộc vào thời gian và điều kiện cụ thể, việc đi thuê (hoặc cho thuê) đợc phânthànhcho thuê tài chính và cho thuê hoạt động

4.3.1- TSCĐ thuê tài chính.

- Các TSCĐ coi là TSCĐ thuê tài chính phải thoả mãn một trong các điều kiện sau:

+ Quyền sở hữu TSCĐ thuê tài chính phải chuyển cho bên đi thuêkhi hết hạn hợp đồng

+ Hợp đồng cho phép bên đi thuê đợc lựa chọn TSCĐ thuê với giá thấp hơn giá trịthực tế của TSCĐ tại thời điểm mua lại

+ Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết đểkhấu hao tài sản thuê

+ Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá trị củaTSCĐ thuê

Căn cứ vào hợp đồng cho thuê TSCĐ và biên bản bàn giao TSCĐ kế toán ghi sổ cho phùhợp

4.3.1.1- Tại đơn vị đi thuê

Bên đi thuê phải ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá tại thời điểm thuê tơng đơng giá muatrên thị trờng coi nh là TSCĐ đi mua Đồng thời phản ánh toàn bộ số tiền phải trả theo hợp

đồng thuê nh một khoản nợ dài hạn Định kỳ thanh toán tiền cho thuê theo hợp đồng.Trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải tiến hành trích khấu hao cũng nh phân bổ lãi đithuê và chi phí kinh doanh Theo qui định hiện hành, doanh nghiệp đi thuê hạch toán vàochi phí kinh doanh số tiền phải trả do hợp đồng thuê từng kỳ

Trang 17

Nợ TK 342- Nợ dài hạn (Tổng số tiền thuê phải trả kỳ này(-)trừ lãi tiền thuê phải trả.

Nợ Tk 642 Lãi tiền thuê phải trả kỳ này

Có TK 315 Tổng số tiền thuê phải trả kỳ này

- Khi trả tiền thuê tài sản cố định cho bên cho thuê kế toán ghi

Nợ TK 315 Tổng số tiền thuê phải trả

Nợ TK 627,641,642 Các chi phí có liên quan

Có TK 2412 Hao mòn TSCĐ đi thuê

- Khi trả lại TSCĐ thuê taì chính cho bên cho thuê kế toán ghi

- Đồng thời ghi kết chuyển giá trị hao mòn

Nợ TK 2142 Hao mòn TSCĐ đi thuê

Có TK 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình

- Trong trờng hợp phải chi thêm tiền để mua lại TSCĐ thì đồng thời với việc ghi chuyểnTSCĐ hữu hình thuê tài chính thành TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp, kếtoán còn phải phản ánh thêm giá trị thêm tăng thêm của TSCĐ mua lại Căn cứ vào hoá

đơn dịch vụ cho thuê tài chính và các chứng từ có liên quan , kế toán ghi

Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình

Có TK 111,112

4.3.1.2- Tại đơn vị cho thuê

Về thực chất TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê, bởi vậy kếtoán phải mở sổ chi tiết theo dõi cả về hiện vật và giá trị của TSCĐ cho thuê Đồng thời,phản ánh số tiền thu từng kỳ về cho thuê Số khấu hao TSCĐ cho thuê đợc tính tơng ứngvới số năm thu đợc tiền thuê Trờng hợp số năm trả tiền thuê bằng hoặc vợt quá thời hạn

sử dụng TSCĐ thì chi phí khấu hao tính theo thời gian sử dụng Giá trị tài sản cho thuêhạch toán vào khoản đầu t tài chính dài hạn

- Phản ánh giá trị tài sản đầu t cho thuê tài chính, ghi

Nợ TK 228 Đầu t dài hạn khác

Trang 18

Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ

Có TK 211 TSCĐ hữu hình

- Khi thu tiền cho thuê TSCĐ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừthuế

Nợ TK 111,112,138 Tổng giá thanh toán

Có TK 711 Thu nhập hoạt động tài chính

- Định kỳ phản ánh giá trị TSCĐ đầu t cho thuê cần phải thu hồi trong quá trình đầu t, coi

đây là một khoản chi phí đầu t

Nợ TK 811 Chi phí hoạt động tài chính

Có TK 228 Đầu t hoạt động tài chính khác

- Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán TSCĐ cho bên đi thuê khi kết thúc hợp đồng kế toánghi

Nợ TK 811 Chi phí hoạt động tài chính

Có TK 228 Đầu t dài hạn khác

- Phản ánh tổng số tiền thu đợc khi thực hiện việc chuyển quyền sở hữu

Nợ TK 111,112,131

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

Có TK 711 Thu nhập hoạt động tài chính

- Nhận lại TSCĐ khi kết thúc thời hạn cho thuê hợp đồng

Trang 19

Sơ đồ : Hạch toán TSCĐ thuê tài chính tại đơn vị đi thuê

(1) - Giá trị TSCĐ thuê tài chính

(2) - Thuế GTGT đợc khấu trừ

(3) - Số tiền thuê phải trả kỳ này

(4) - Lãi thuê phải trả kỳ này

(9)

Trang 20

(7) - Trả lại TSCĐ thuê TC khi hết hạn hợp đồng.

(8) - Mua TSCĐ thuê TC khi kết thúc hợp đồng

(9)-Phí cam kết sử dụng vốn

Sơ đồ: Hạch toán TSCĐ tại đơn vị cho thuê.

(1) – Giá trị TS cho thuê

(2) – Giá trị hao mòn của TS cho thuê

(3) – Thu nhập của hoạt động cho thuê hoặc thu nhập khi thực hiện chuyển quyền sở hữu.(4) – Thuế GTGT phải nộp của TSCĐ cho thuê

(5) – Chi phí hoạt động tài chính

(6) – Nhận lại TSCĐ cho thuê

(7) – Doanh thu nhận trớc

(8) – Thuế GTGT phải nộp của TSCĐ cho thuê TC có DT nhận trớc nhiều năm

(9) – Kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán

Trang 21

TSCĐ thuê hoạt hoạt là TSCĐ thuê không thaoả mãn một trong 4 điều kiện về thuêtài chính, khi thuê xong TSCĐ đợc giao cho bên cho thuê.

4.3.2.1- Tại đơn vị đi thuê

- Căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ và các chi khác có liên quan đến việc ( vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt) kế toán ghi

4.3.2.2- Tại đơn vị cho thuê

TSCĐ cho thuê vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng vẫn phải tríchkhấu hao Các chi phí liên quan đến việc cho thuê, chi phí môi giới, giao dịch , vậnchuyển

Nợ TK 811 Tập hợp chi phí cho thuê

Có 214 Khấu hao TSCĐ cho thuê

Có TK 111,112 Các chi phí khác

Tại đơn vị đi thuê TSCĐ hoạt động, ngoài các bút toán trên còn phải chi tiết theotừng ngời thuê và từng loại TSCĐ

Trang 23

(2’) Góp vốn liên doanh cho thuê tài chính.

(3’) Hao mòn TSCĐ vô hình góp vốn liên doanh hoặc cho thuê tài chính

(4’) Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem nhợng bán

(5’) Giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình đem nhợng bán

(6’) Trả lại TSCĐ vô hình cho các bên liên doanh

(7’) Giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình đem trả lại

(8’) Thu nhập từ hoạt động nhợng bán TSCĐ vô hình

(9’) Thuế GTGT phải nộp của TSCĐ vô hình đem nhợng bán

V Kế toán khấu hao tài sản cố định

5.1-Hao mòn và khấu hao TSCĐ

Trong quá trình tham gia vào sản xuất, dới tác động của môi trờng tự nhiên và điềukiện làm việc cũng nh tiến bộ khoa học kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn Hao mòn này đợcbiểu hiện dới 2 dạng : Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

Hao mòn hữu hình của TSCĐ là sự giảm dần về mặt giá trị sử dụng và giá trị do chúng

đ-ợc sử dụng trong sản xuất hoặc do các yếu tố tự nhiên gây ra

Còn hao mòn vô hình là sự giảm giá của TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật

đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng với năng suất cao và chi phí thấphơn

Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ ngời ta tiến hành trích khấu hao bằng cáchchuyển phần giá trị hao mòn này vào giá trị sản phẩm làm ra Nếu nh hao mòn là mộtphần hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ, còn khấu hao làbiện pháp chủ quan trong quản lý, là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thốngnguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ

Về phơng diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đợc giá trị thựccủa tài sản , đồng thời làm giảm lãi ròng của doanh nghiệp Về phơng diện tài chính khấuhao là một phơng tiện tài trợ giúp cho doanh nghiệp thu hồi lại giá trị đã mất của TSCĐ

Về phơng diện thuế khoá, khấu hao là một khoản chi phí đợc trừ vào lợi tức chịu thuế, tức

là đợc tính vào chi phí hợp lý hợp lệ Về phơng diện kế toán khấu hao là việc ghi giảm giágiá trị tài sản cố định

Xuất phát từ nội dung kinh tế của tiền khấu hao cũng nh quỹ khấu hao, việc tínhkhấu hao phải đảm bảo chính xác kịp thời có nghĩa là tiền khấu hao đợc trích phải phùhợp với chế độ hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình của TSCĐ

Xác định phơng pháp khấu hao trở thành một trong những nội dung quan trọng củacông tác quản lý vốn cố định của doanh nghiệp

5.2- Các phơng pháp khấu hao TSCĐ

Có nhiều phơng pháp khấu hao đợc áp dụng rộng rãi phổ biến trên thế giới, đặc biệt

ở các nớc kinh tế phát triển Có 4 phơng pháp khấu hao phổ biến sau

1-Phơng pháp khấu hao đờng thẳng

Trang 24

Mức khấu hao phải trích

bình quân tháng

Do TSCĐ đợc tính vào ngày mùng 1 hàng tháng ( nguyên tắc tròn tháng ) nên để

đơn giản cho việc tính toán, quy định những tài sản tăng

giảm trong tháng thì tháng sau mới tính (hoặc thôi không tính khấu hao) Vì thế số khấuhao giữa các tháng chỉ khác nhau khi có biến động(tăng giảm) về TSCĐ Bởi vậy, hàngtháng kế toán trích khấu hao theo công thức sau

Sô khấu hao phải trích

tháng này

Phơng pháp bình quân có u điểm là số tiền khấu hao đợc phân bổ đều đặn vào giá thành sản phẩm hàng năm trong suốt quá trình sử dụng của TSCĐ Điều đó đảm bảo cho doanh nghiệp có mức giá thành và lợi nhuận ổn định Tuy nhiên phơng pháp này có nhợc

điểm là thu hồi vốn chậm, do việc tái đầu t tài sản cố định, đổi mới kỹ thuật không kịp thời, rất dễ bị tổn thất do hao mòn vô hình

Mức khấu hao bình quân năm

= 12

Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao của

= đã trích trong + của TSCĐ tăng - TSCĐ giảm đi tháng thêm tháng trớc trong tháng trớc

Trang 25

2- Phơng pháp khấu hao số d giảm dần.

Theo phơng pháp này, tiền khấu hao hàng năm đợc tính theo một tỷ lệ cố định nhân với giá trị còn lại của TSCĐ Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp này thờng lớn hơn so với tỷ lệ khấu hao đờng thẳng

Tgd= Tbq* Hệ số điều chỉnh

Trong đó : Tbq: Tỷ lệ khấu hao bình quân

Tgd: Tỷ lệ khấu hao nhanh

Hệ số điều chỉnh =1 ( đối với tài sản sử dụng dới 4 năm )

2( đối với tài sản sử dụng 5-6 năm)

2.5( đối với tài sản sử dụng trên 6 năm)

Mức khấu hao giảm dần( Mgd) đợc tính:

Mgd= Tgd* Giá trị còn lại

Phơng pháp này thích hợp với việc đánh giá thu nhập trong trờng hợp mà tài sản

đóng góp vào việc tạo ra tài sản trong các năm đầu nhiều hơn các năm sau Tuy nhiênhạn chế của phơng pháp này là số khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng sẽ không đủ bù đắpgiá trị ban đầu của máy móc

3-Phơng pháp khấu hao giảm theo năm

Theo phơng pháp này, ta phải xác định tỷ lệ khấu hao theo từng năm mức khấu hao năm đó

Tỷ lệ khấu hao theo năm(Ti)

Ti =

Trong đó : n –Tổng số năm sử dụng

i-Số năm tính khấu hao tài sản cố định

Mức khấu hao năm = Nguyên giá * Ti

Phơng pháp này có u điểm hơn phơng pháp số d giảm dần ở chỗ số khấu hao đợc trích đến năm cuối cùng sẽ đảm báo bù đắp đợc giá trị ban đầu của TSCĐ

4-Phơng pháp khấu hao theo sản lợng

Sản lợng Mức khấu hao = hoàn thành * bình quân trên Trong tháng một đơn vị sản lợng

Tổng số khấu hao phải trích trong thời gian

sủ dụng

= Sản lợng tính theo công suất thiết kế

Trang 26

phục đợc hao mòn vô hình doanh nghiệp phải tăng ca tăng kíp tăng năng suất lao động đểtạo ra nhiều sản phẩm.

5.2.1- Quy định về khấu hao theo chế độ hiện hành

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16 khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thống giácủa TS trong thời gian sử dụng hữu ích của nó Theo kế toán Việt Nam: Khấu hao TSCĐ

là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ

Hiện nay ở nớc ta chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ đợc thực hiện theoquyết định 166/1999-BTC ngày 30-12- 1999 thay thế quyết định1062/TC/QĐ-CSTC ngày14/1/1996

- Căn cứ vào quy định trong chế độ này doanh nghiệp xác định của TSCĐ

- Xác định mức khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức dới dới đây

Mức khấu hao trung bình

hàng năm của TSCĐ

2-Trờng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá TSCĐ thay đổi , doanh nghiệp phải xác

định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kếtoán chia(:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại ( đợc xác

định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký, trừ thời gian sử dụng) của TSCĐ.5.2.2- Kế toán khấu hao TSCĐ

- Định kỳ, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 6274 Chi phí sản xuất chung

009-Trờng hợp phải nộp khấu hao TSCĐ cho nhà nớc hoặc cho tổng công ty, phản ánh

số khấu hao phải nộp kế toán ghi

Nợ TK 411 Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 333 Thuế và cộng các khoản phải nộp khác

Trang 27

Nợ TK 333,336 CácTK có liên quan

Có TK 111,112

Đồng thời tiền khấu hao phải nộp cho nhà nớc hay tổng cộng ty kế toán ghi

Có TK 009 Nguồn vốn khấu hao

- Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn khấu hao để đầu t tài chính cho doanhnghiệp khác vay

Nợ TK 128 Đầu t ngắn hạn

Nợ TK 228 Đầu t dài hạn khác

Có TK 111, 112 Cộng các TK có liên quan

Đồng thời ghi đơn vào bên có TK 009

- Trờng hợp đánh giá lại theo quyết định của nhà nớc

+ Trờng hợp điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ

Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình

Có TK 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK 214 Hao mòn TSCĐ

+ Trờng hợp điều chỉnh tăng giá trị hao mòn

Nợ TK 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK 214 Hao mòn TSCĐ

+ Trờng hợp đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Trang 28

Chú giải sơ đồ:

(1) Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do nhợng

bán, thanh lý, góp vốn liên doanh bằng TSCĐ

(2) Trích khấu hao vào chi phí sản xuất chung

(3) Trích khấu hao vào chi phí bán hàng

(4) Trích chi phí khấu hao vào chi phí quản lý

(5) Giá trị hao mòn của TSCĐ thanh lý, nhợng bán

(6) Cuối năm tính hao mòn TSCĐ phục vụ văn hoá phúc lợi

5.3 - Kế toán sữa chữa TSCĐ

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, TSCĐ bị hao mòndần và h hỏng từng chi tiết từng bộ phận

Để duy trì và tiếp tục cho tài sản hoạt động bình thờng, khôi phục, duy trì năng lực hoạt

động cộng TSCĐ phải tiến hành sữa chữa, thay thế những bộ phận chi tiết của TSCĐ vàkhả năng, điều kiện của doanh nghiệp mà tiến hành cộng việc sữa chữa TSCĐ có thể thựchiện theo phơng thức tự làm hay giao thầu

5.3.1- Hạch toán sữa chữa thờng xuyên TSCĐ.

Do khối lợng cộng việc không nhiều, quy mô sữa chữa nhỏ, chi phí ít nên khi phát sinh

đợc tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh cộng ảu bộ phận sử dụng TSCĐ đợc sữachữa

Trang 29

-Khi trÝch tríc chi phÝ s÷a ch÷a lín TSC§ vµo chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh.

+ NÕu tù s÷a ch÷a

Cã TK 721 C¸c kho¶n thu nhËp bÊt thêng

5.3.2.1- S÷a ch÷a ngoµi kÕ ho¹ch

-Khi ph¸t sinh chi phÝ

Trang 30

Sơ đồ : Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch

(1) Trích trớc chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh(2) Tự sửa chữa

(3) Thuê ngoài sửa chữa(4) Thuế GTGT đợc khấu trừ

(5) Các khoản ứng trớc tiền công hoặc thanh toán cho ngời nhận thầu(6) Sửa chữa lớn hoàn thành

(7) Giá thành dự toán bằng giá thành thực tế(8) Phần vợt dự toán tính vào chi phí

(9) Chờ phân bổ kỳ sau (10) Dự toán thừa

Trang 31

Sơ đồ 6: hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch

(1) Chi phí sửa chữa lớn phát sinh ngoài kế hoạch

(2) Thuế GTGT đợc khấu trừ

(3) Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

(4) Phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

VI- Sổ sách kế toán TSCĐ.

Sổ sách kế toán tổng hợp dùng để ghi cácộng nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa vào

đó để cung cấp thông tin tổng hợp và thờng chỉ thớc đo giá trị Theo hệ thống kế toánhiện hành có 4 hình thứcsổ mỗi hình thức sổ có đặc điểm riêng Tuỳ theo quy mô, đặc

điểm mà các daonh nghiệp chọn hình thức sổ cho phù hợp, thuận tiện cho việc hạch toán

và cung cấp thông tin đợc rõ ràng chính xác

1- Hình thức chứng từ ghi sổ

2- Hình thúc nhật ký - sổ cái

3- Hình thức nhật ký chung

4- Hình thức nhật ký chứng từ

Hình thức nhật ký chứng từ thờng đựơc áp dụng ở doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh

tế nhiều, yêu cầu quản lý cao trình độ nhân viên kế toán đồng đều Trình tự ghi sổ đợcphản ánh khái quát ở sơ đồ sau

toán chi tiêt

Thẻ và sổ kế toán chi tiết

Sổ cái TK 211,214,241

Trang 32

Ghi hàng tháng Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối năm

Trang 33

Phần II

Thực trạng công tác kế toán TSCĐ

tại nhà máy thuốc lá Thăng Long

I) Lịch sử hình thành và phát triển

1) Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy.

Nhà máy thuốc lá Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nớc là thành viên của tổngcông ty thuốc lá Việt Nam, nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất và kinh doanh các loại thuốc lá

điếu có đầu lọc và không có đầu lọc

Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy gắn với những bớc đi thăng trầm của đất nớc.Sau cuộc kháng chiến chống pháp miền Bắc đợc hoàn toàn giải phóng bắt tay vào côngcuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Vào thời kỳ đó cuộc sống của nhân dân có biết bao nhucầu trong đó nhu cầu về thuốc lá là nhu cầu thiết yếu Nhà máy thuốc lá Thăng Long đứacon đầu lòng của nghành thuốc lá Việt Nam ra đời đã đáp ứng đợc nhu cầu đó của nhândân Mặc dù đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm giúp đỡ, song do mới thành lập nên cơ sở vậtchất còn nghèo nàn, máy móc thiết bị còn lạc hậu phần lớn là của Trung Quốc và TiệpKhắc kỹ thuật còn thô sơ, tay nghề sản xuất của công nhân cha cao nên năm đầu nhà máychỉ sản xuất đợc 8950 triệu bao thuốc lá các loại Tháng 1-1960 nhà máy chuyển ra khucông nghiệp Thợng đình quận Thanh Xuân- Hà nội(cơ sở hiện nay) với 820 lao động

Thời kỳ 1960-1965 là thời kỳ nhà máy vơn lên tự khẳng định mình với sự nỗ lựcphấn đấu của toàn bộ công nhân viên đã đa nhà máy từ một xí nghiệp nửa cơ khí lên nhàmáy bán tự động , cơ sở vật chất đợc nâng cao trình độ tay nghề công nhân đợc chútrọngvì vậy năng xuất lao động đợc nâng lên đáng kể Năm 1964 giá trị sản lợng của nhàmáy đạt 30.908.458 đồng gấp 2 lần giá trị tổng sản lợng năm 1959

Chuyển sang giai đoạn mới (1965-1975) là giai đoạn đầy khó khăn thử thách đối vớinhà máy là thời kỳ sống chiến đấu và lao động vì miền Nam thân yêu

Trong điều kiện hết sức khó khăn nhng bình quân trong 4 năm chiến tranh nhà máy

đạt 103.32 % giá trị tổng sản lợng và 110,11% sản lợng sản phẩm so với kế hoạch hoànthành vợt mức chỉ tiêu đợc giao

Thời kỳ 1981-1985 Thăng Long bớc vào kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đây là thời kỳ kếthợp chặt chẽ giữa sản xuất và khoa học kỹ thuật , nhiều sáng kiến đợc đề xuất và áp dụng.Giá trị sản lợng bình quân đạt 200 triệu bao ( riêng năm 1985 đạt 235.890.000 bao) sảnphẩm của Thăng Long đa dạng về chủng loại , chất lợng cao mặt hàng có đầu lọc xuất hiệnngày càng nhiều

Từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc , mặc dù gặp nhiều khókhăn thử thách nhng nhà máy vẫn duy trì tốc độ phát triển tơng đối cao Bên cạnh nhữngsản phẩm truyền thống nh Thăng Long, Hoàn Kiếm, Điện Biên, Thủ đô, Hồng Hà, Tam

đảo, Đống Đa đầu lọc nhà máy còn cho ra đời một số sản phẩm mới nh M- xanh, Tam đảoxanh và 2 sản phẩm thuốc lá liên doanh chất lợng cao gây đợc tiếng vang lớn trên thị trờng

là Vinataba, Dunhill đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Trải qua 47 nămxây dựng và phát triển nhà máy luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch đợc giao thực hiện tốtnghĩa vụ đối với nhà nớc, đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động

Một số kết quả của nhà máy qua 3 năm gần đây

Doanh thu tiêu thụ

Lợi nhuận tiêu thụ

Nộp ngân sách

Thu nhập bình quân hàng tháng

604 tỷ25.4 tỷ

240 tỷ1.250.000

540 tỷ20.8 tỷ216.4 tỷ1.350.000

590 tỷ17.3 tỷ219.3 tỷ1.420.000

2- Chức năng nhiệm và và tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy

Ngày đăng: 28/08/2012, 10:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : Hạch toán TSCĐ thuê tài chính tại đơn vị đi thuê - Hạch toán kế toán TSCD và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCD trong DN.doc
ch toán TSCĐ thuê tài chính tại đơn vị đi thuê (Trang 22)
Sơ đồ    : Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ theo kế  hoạch. - Hạch toán kế toán TSCD và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCD trong DN.doc
ch toán sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch (Trang 34)
Bảng kê số - Hạch toán kế toán TSCD và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCD trong DN.doc
Bảng k ê số (Trang 45)
Bảng tổng hợp tscđ năm 2003 - Hạch toán kế toán TSCD và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCD trong DN.doc
Bảng t ổng hợp tscđ năm 2003 (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w