1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ngaøy soaïn 15012006 §1 mai ñình coâng hình 9 tuaàn 20 tieát 37 ngaøy soaïn 12012009 goùc ôû taâm soá ño cung i muïc tieâu qua baøi naøy hs caàn naém ñöôïc ñònh nghóa goùc ôû taâm coù theå chæ

21 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 128,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sau ñoù yeâu caàu caû lôùp laøm tieáp ? 3. Keát quaû cuûa baøi taäp 30 cho ta ñònh lí ñaûo cuûa ñònh lí goùc taïo bôûi tia tieáp tuyeán vaø daây cung. Haõy nhaéc laïi caû hai ñònh lí [r]

Trang 1

a) 0 <  <180

 m

n O

B A

b)  = 180

D

C O

GÓC Ở TÂM SỐ ĐO CUNG

I / Mục tiêu :

Qua bài này, HS cần :

- Nắm được định nghĩa góc ở tâm, có thể chỉ ra hai cung tương ứng, trong đó có một cung bị chắn

- Biết được cách đo góc ở tâm, biết so sánh hai cung trên một đường tròn, hiểu và vận dụng được định lí về “cộng hai cung” Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic

- Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác

II

/ Chuẩn bị :

Giáo viên : Phấn màu, bảng phụ

Học sinh : Phiếu học tập, bảng nhóm

III/ Hoạt động dạy học

1/ Ổn định tổ chức : (1')

2/ Kiểm tra bài cũ : (6')

3/ Giảng bài mới :

Đặt vấn đề :

10'

10'

Hoạt động 1:

 GV : Vẽ hình và giới

thiệu định nghĩa góc ở tâm;

cách kí hiệu một cung,

cung lớn, cung nhỏ, khái

niệm cung bị chắn

Hoạt động 2:

GV : Giới thiệu tiếp khái

niệm số đo cung

Cho HS đọc chú ý trong

SGK

HS : Thực hiện theo yêu cầu

1.Góc ở tâmĐịnh nghĩaGóc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọilà góc ở tâm

Cung AB kí hiệu ABĐể phân biệt hai cung có chung các mút là A và B, ta kí hiệu : AmB, AnB

AmB là cung nhỏ, AnB là cung lớn

Với α = 1800 thì mỗi cung là một nửa đường tròn

2 Số đo cungĐịnh nghĩa (SGK) (Vẽ hình)sđAmB = 1000

Trang 2

Mai Đình Công Hình 9

10'

6'

Hoạt động 3:

 GV : Giới thiệu khái

niệm cung bằng nhau, cách

so sánh hai cung

 GV : Cho HS vẽ một

đường tròn rồi vẽ hai cung

3 So sánh hai cung

Ta chỉ so sánh hai cung trong một đường tròn hay hai đường tròn bằngnhau Khi đó :

 Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau

 Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn

Hai cung AB và CD bằng nhau được kí hiệu

AB = CD

Hướng dẫn học ở nhà(2'[)ø : Bài tập về nhà 4, 5, 6, 7, 9.

IV Rút kinh nghiệm

O

B

C A

Trang 3

Tiết : 38

GÓC Ở TÂM SỐ ĐO CUNG

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :

Qua bài này , HS cần :

- Củng cố các kiến thức về góc ở tâm

- Vận dụng kiến thức về góc ở tâm để giải bài tập Biết phân chia trường hợp để tiến hành chứng minh, biết khẳng định tính đúng đắn của một mệnh đề khái quát bằng một chứng minh và bác bỏ một mệnh đề khái quát bằng một phản ví dụ

- Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác

II

/ Chuẩn bị :

Giáo viên : Phấn màu, bảng phụ

Học sinh : Phiếu học tập, bảng nhóm

III/ Hoạt động dạy học.

1/ Ổn định tổ chức : (1')

2/ Kiểm tra bài cũ : (6') Kiểm tra vở một số HS.

Kiểm tra 1HS : Nêu định nghĩa góc ở tâm và cách xác định số đo của một cung tròn Giải bài tập 4 tr 69 SGK ( Kết quả : Ô = 450)

3/ Giảng bài mới :

Đặt vấn đề :

T/g Hoạt động của HS Hoạt động của HS Nội dung

 GV : Cho HS làm bài tập:

Cho tam giác ABC có Â = 700

HS: Lên bảng giải bài 5 tr

69 SGKa) AOB = 1800 – 350 =

1450

b) Số đo cung nhỏ AB =

1450 Số đo cung lớn AB =

3600 – 1450 = 2150

HS : Giải bài 6 tr 69 SGK a) AOB = BOC = COA =

1200, sđAB = sđBC = sđCA

= 1200, sđABC = sđBCA = sđCAB = 2400

HS : Làm theo nhóm

Bài 5 tr 69 SGKa) AOB = 1800 –

350 = 1450

b) Số đo cung nhỏ AB

= 1450 Số đo cung lớn

AB = 3600 – 1450 =

2150.Bài 6 tr 69 SGK

a) AOB = BOC = COA = 1200, sđAB = sđBC = sđCA = 1200, sđABC = sđBCA = sđCAB = 2400

C B

O

A

C B

O A

Trang 4

Mai Đình Công Hình 9

10'

6'

Đường tròn (O) nội tiếp tam

giác tiếp xúc với AB, AC theo

thứ tự ở D, E Tính số đo cung

DE (cung nhỏ)

HS làm theo nhóm GV kiểm tra

kết quả bài làm từng nhóm , sau

đó cho đại diện nhóm làm đúng

lên bảng giải

Hoạt động 3:

 GV : Cho HS đứng tại chỗ trả

lời bài tập 8 tr 70SGK

Hoạt động 5:

Củng cố : Nhắc lại các kiến thức về góc ở tâm, các dạng bài tập vận dụng kiến thức góc

ở tâm

 = 700 ⇒ DOE = 1100

⇒ DE = 1100

Bài 8 tr 70 SGKa) Đúng

b) Sai Không rõ hai cung có cùng nằm trên một đường tròn hay trên hai đường tròn bằng nhau không ?

c) Sai (như trên)d) Đúng

 = 700 ⇒ DOE =

1100

⇒ DE = 1100

Bài 8 tr 70 SGKa) Đúng

b) Sai Không rõ hai cung có cùng nằm trên một đường trònhay trên hai đường tròn bằng nhau không ?c) Sai (như trên) d) Đúng

Hướng dẫn học ở nhà (2'): Bài tập về nhà : Cho đườg tròn (O), góc ở tâm AOB = 1200, góc ở tâm AOC = 300 Tính số đo cung AB

IV.Rút kinh nghiệm

E O

C

A

B D

Trang 5

TUẦN 21

LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY

I Mục tiêu :

Qua bài này , HS cần :

- Nắm được cách sử dụng cụm từ “cung căng dây” và “dây căng cung”

- Biết được nội dungđịnh lí 1 và 2, chứng minh được định lí 1

- Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác

II

Chuẩn bị :

GV: Phấn màu, bảng phụ

HS : Phiếu học tập, bảng nhóm

III

Hoạt động dạy học.

1/ Ổn định tổ chức : (1')

2/ Kiểm tra bài cũ : (6')

3/ Giảng bài mới :

Đặt vấn đề : Bài trước chúng ta đã biết mối liên hệ giữa cung và góc ở tâm tương ứng Bài này chúng ta sẽ xét sự liên hệ giữa cung và dây.

20' Hoạt động 1:

 GV : Vẽ đường tròn (O) và

một dây AB

và giới thiệu : Người ta dùng

cụm từ “cung căng dây” hoặc

“dây căng cung” để chỉ mối liên

hệ giữa cung và dây có chung

hai mút Trong một đường tròn,

mỗi dây căng hai cung phân

biệt Ví dụ : Dây AB căng hai

cung AmB và AnB

 GV : Cho đường tròn (O), có

cung nhỏ AB bằng cung nhỏ CD

Em có nhận xét gì về hai dây

căng cung đó ?

Nêu GT và KL và chứng minh

định lí

Hướng dẫn : Xem hướng dẫn

HS : Nghe GV giới thiệu khái niệm “cung căng dây”

hoặc “dây căng cung”

HS : Hai dây đó bằng nhau

HS : Nêu tiếp GT và KL của định lí đó Sau đó chứng minh định lí

1/ Định lí 1Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay tronghai đường tròn bằng nhau:

a) Hai cung bằng nhau căng hai dâybằng nhau

b) Hai cung bằng nhau căng hai dâybằng nhau

m

n

O

B A

A

O

C D

B

A

O

C D

B

O

C D

Trang 6

 GV : Nêu định lí đảo của định

lí trên Định lí 2 tiến hành tương

tự

(Không yêu cầu HS chứng minh

định lí trên)

Hoạt động 3:

Củng cố : Cho HS làm bài 10 tr

71 SGK Cách chia đường tròn

thành sáu cung bằng nhau : Từ 1

điểm A trên đường tròn, đặt liên

tiếp các dây có độ dài bằng R, ta

được sáu cung bằng nhau

Cho HS làm tiếp bài tập

14 tr 72 SGK (Xem như một

định lí các em phải học thuộc và

sử dụng để giải bài tập có liên

quan)

2/ Định lí 2 (SGK)

Hướng dẫn học ở nhà (2'): Bài tập về nhà 11, 12 tr 72 SGK

IV Rút kinh nghiệm

Trang 7

Tiết : 40

GÓC NỘI TIẾP

I

Mục tiêu :

Qua bài này , HS cần :

- Nắm được định nghĩa góc nội tiếp

- Biết được cách chứng minh định lí và các hệ quả về số đo góc nội tiếp

- Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác

II

Chuẩn bị :

Giáo viên : Phấn màu, bảng phụ

Học sinh : Phiếu học tập, bảng nhóm

III

Hoạt động dạy học

1/ Ổn định tổ chức: (1')

2/ Kiểm tra bài cũ : (6')

Phát biểu và chứng minh định lí 1 về sự liên hệ giữa cung và dây

3/ Giảng bài mới :

Đặt vấn đề : Ở bài trước ta được biết góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn GV đưa hình 13 tr 73 SGK và giới thiệu : Trên hình có BAC là góc nội tiếp Tiết hôm nay ta sẽ tìm hiểu về góc nội tiếp.

10' Hoạt động 1:

 GV : Giới thiệu định nghĩa góc

nội tiếp và cho HS nhắc lại

 GV : Cho HS làm

HS : Nhắc lại định nghĩa góc nội tiếp

HS : Làm Các góc ở hình 14 có đỉnh không nằm trên đường tròn nên không phải là góc nội tiếp

Các góc ở hình 15 có đỉnh nằm trên đường tròn nhưng cạnh của chúng không chứa hai dây của đường tròn

1/ Định nghĩaGóc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường trònvà hai cạnh chứa hai dâycung của đường tròn đó.Cung nằm bên trong góc được gọi là cung bị chắn (vẽ hình)

 BAC là góc nội tiếp.

BC là cung bị chắn

O

CB

A

Trang 8

 GV : Vẽ hình, cho HS đọc

định lí tr 73 SGK và nêu GT và

KL

 GV : Cho HS suy nghĩ và

chứng minh định lí trong trường

hợp hình vẽ trên (HS hoạt động

theo nhóm)

Sau đó GV hướng dẫn HS chứng

minh các trường hợp còn lại

Hoạt động 3:

 GV : Cho HS đọc các hệ quả

trong SGK sau đó cho các nhóm

vẽ hình minh họa trong bảng

nhóm

Hoạt động 4:

Củng cố : cho HS làm bài tập 15

tr 75 SGK ( a) Đúng b) Sai

Cho HS làm tiếp bài tập 16 tr 75

SGK Phát biểu định nghĩa góc

nội tiếp, định lí góc nội tiếp

HS : Thực hiện theo yêu cầu của GV

GT BAC : góc nội tiếp (O)

đo của cung bị chắn Chứng minh (SGK)

3/ Hệ quảTrong một đường tròn :a) Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau

b) Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau

c)

d) (SGK)

Hướng dẫn học ở nhà (2'): Học thuộc định nghĩa, định lí, hệ quả của góc nội tiếp Chứng minh

được định lí trong trường hợp tâm đường tròn nằm trên một cạnh của góc và tâm đường tròn nằm bên trong góc Bài tập về nhà 17, 18, 19, 20, 21 tr 75, 76 SGK

C

B O

A

Trang 9

TUẦN 22Tiết : 41 Ngày soạn : 1/02/2009

LUYỆN TẬP

I.

Mục tiêu :

Qua tiết luyện tập này , HS cần :

- Củng cố lại kiến thức về góc nội tiếp

- Biết vận dụng kiến thức về góc nội tiếp để giải toán

- Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác

II.

Chuẩn bị :

Giáo viên : Phấn màu, bảng phụ

Học sinh : Phiếu học tập, bảng nhóm, SGK, SBT toán

III Hoạt động dạy học.

1/ Ổn định tổ chức: (1')

2/ Kiểm tra bài cũ : (6')

HS1 : a) Phát biểu định nghĩa, định lí góc nội tiếp như SGK

Vẽ góc nội tiếp 300 bằng cách vẽ cung 600

HS : vẽ hình và giải

Nối BA, BC, BD, ta có

⇒ ABC + ABD = 1800

C, B, D thẳng hàng

Bài 21 tr 76 SGKChứng minh : Đường tròn (O) và (O’) làhai đường tròn bằng nhau, vì cùng căng dây AB

N M

B A

Trang 10

Mai Đình Công Hình 9

10'

6'

Hoạt động 3:

Bài 22 tr 76 SGK cho HS hoạt

động theo nhóm GV kiểm tra

bài giải của các nhóm

 GV : Cho HS hoạt động

nhóm để giải bài tập 23 tr 76

SGK Nửa lớp xét trường hợp

điểm M nằm bên trong đường

tròn

Nửa lớp xét trường hợp điểm

M nằm bên ngoài đường tròn

Hoạt động 4:

Củng cố : Nhắc lại các dạng

bài tập đã giải

Bài 22 tr 76 SGK(Chứng minh AM là đường cao của tam giác vuông ABC

BMD = C = 600

(cùng chắn AB )

⇒  MBD là tam giác

đều

b)

 BDA =  BMC ⇒ DA =

MCc)

MD + DA = MB + MCHay MA = MB + MC

Hướng dẫn học ở nhà (2'): Bài tập về nhà 24, 25, 26 tr 76 SGK, bài 16, 17, 23 tr 76, 77 SBT

IV.Rút kinh nghiệm

O

M C

B A

B A

M

D

M

C B

A

O

Trang 11

TUẦN 23

GÓC TẠO BỠI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY

LUYỆN TẬP

I.

Mục tiêu :

Qua bài này , HS cần :

- Nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

- Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (3 trường hợp), biết áp dụng định lí vào giải bài tập

- Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác

II.

Chuẩn bị :

Giáo viên : Phấn màu, bảng phụ

Học sinh : Phiếu học tập, bảng nhóm

III Hoạt động dạy học.

1/ Ổn định tổ chức: (1')

2/ Kiểm tra bài cũ : (6')

Nêu định nghĩa góc nội tiếp, phát biểu định lí về góc nội tiếp Chữa bài tập 24 tr 76 SGK

3/ Giảng bài mới :

Đặt vấn đề : Mối quan hệ giữa góc và đường tròn đã thể hiện qua góc ở tâm, goác nội tiếp Bài học hôm nay ta xét tiếp mối quan hệđó qua góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.

12' Hoạt động 1:

 GV : Vẽ hình trên giấy trong

(dây AB có đầu mút A cố định,

B di động, AB có thể di chuyển

tới vị trí tiếp tuyến của (O))

Trên hình ta có góc CAB là góc

nội tiếp của đường tròn (O)

Nếu dây AB di chuyển đến vị trí

tiếp tuyến của đường tròn (O)

tại tiếp điểm A thì góc CAB có

còn là góc nội tiếp nữa không ?

 GV : Góc CAB lúc này là góc

tạo bởi tia tiếp tuyến và dây

cung

 GV : Cho HS quan sát hình 22

tr 77 SGK, đọc hai nội dung ở

mục 1 để hiểu

kỹ hơn về góc tạo bởi tia tiếp

tuyến và dây cung

HS : Góc CAB không là góc nội tiếp

HS : Đọc mục 1 (SGK tr 77) và ghi bài, vẽ hình vào vở

HS : Trả lời miệng ?1

1/ Khái niệm góc tạo bởitia tiếp tuyến và dây cung

(SGK)

BAx (hoặc BAy ) là góc

tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

 Dây AB căng hai cung Cung nằm bên

O x

y

Trang 12

Mai Đình Công Hình 9

13'

5'

6'

 GV : Cho HS làm ?1 và ?2

Qua kết quả của ?2 ta có nhận

xét gì ?

Hoạt động 2:

 GV : Ta sẽ chứng minh kết

luận này Đó chính là định lí góc

tạo bởi tia tiếp tuyến và dây

cung

Cho HS chứng minh các trường

hợp (dựa vào SGK)

 GV : Cho 1 HS nhắc lại định lí,

sau đó yêu cầu cả lớp làm tiếp ?

3 Qua đó ta rut ra kết luận gì ?

Hoạt động 3:

Hoạt động 4:

Củng cố : Cho HS làm bài tập

27, 30 tr 79 SGK Kết quả của

bài tập 30 cho ta định lí đảo của

định lí góc tạo bởi tia tiếp tuyến

và dây cung Hãy nhắc lại cả hai

định lí này

HS1 thực hiện ý a) : Vẽ hình

HS2, 3 : thực hiện ý b) có chỉrõ cách tìm số đo của mỗi cung bị chắn

HS : Số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn

HS : Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau

HS ghi hệ quả (SGK)

trong góc là cung bị chắn

2/ Định lí (SGK)Chứng minh (SGK)c) Tâm O nằm bên trong

góc BAx

Kẻ đường kính AC Theotrường hợp 1 ta có :

3/ Hệ quảTrong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyếnvà dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau

Hướng dẫn học ở nhà (2'): Bài tập về nhà 28, 29, 31, 32 tr 79 – 80 SGK

IV Rút kinh nghiệm

Trang 13

Tiết : 43

GÓC TẠO BỠI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY ( tt)

I.

Mục tiêu :

- Rèn kỹ năng nhận biết góc giữa tia tiếp tuyến và một dây

- Rèn kỹ năng áp dụng các định lí vào giải bài tập

- Rèn tư duy logic và cách trình bày lời giải bài tập hình

II.

Chuẩn bị :

Giáo viên : Phấn màu, bảng phụ

Học sinh : Phiếu học tập, bảng nhóm

III Hoạt động dạy học.

1/ Ổn định tổ chức : ( 1’)

2/ Kiểm tra bài cũ : ( 6’)

Phát biểu định lí, hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Chữa bài tập 32 tr 80 SGK

3/ Luyện tập :

10’

10’

 GV : Cho hình vẽ có AC, BD

là đường kính, xy là tiếp tuyến

tại A của (O) Hãy tìm trên

hình những góc bằng nhau

Bài 2 : Cho hình vẽ có (O) và

(O’) tiếp xúc ngoài tại A BAD

và CAE là hai cát tuyến của

hai đường tròn, xy là tiếp tuyến

chung tại A Chứng minh :

ABC = ADE

Cho HS hoạt động nhóm trong

3 phút, sau đó GV lấy bài hai

nhóm chữa chung trên bảng

 GV : tương tự sẽ có hai góc

nào bằng nhau nữa

Bài 3 (Bài 33 tr 80 SGK)

HS : C = D = A1

C = B2 ; D = A3

4 3

x

A

C D

O' O

y

x

A

B C

E

D

O' O

Trang 14

yêu cầu một HS lên bảng vẽ

hình và chứng minh bài toán

 GV : kết quả của bài toán

này được coi như một hệ thức

lượng trong đường tròn cần ghi

nhớ

 GV : Bài 5 : Cho đường tròn

(O ; R) Hai đường kính AB và

CD vuông góc với nhau I là

một điểm trên cung AC, vẽ

tiếp tuyến qua I cắt DC kéo dài

tại M sao cho IC = CM

a) Tính góc AOIb) Tính độ dài OM theo R

Củng cố : Nhắc lại các bài tập

đã giải Chú ý hệ thức lượng

trong đường tròn

HS : Đọc đề bài Các HS chứng minh chứng minh AMN

HS : Giải bài 5 theo yêu cầu của

GV lần lượt lên bảng vẽ hình và chứng minh

AMN ACB (gg)

⇒ = AM.AB =

AC.AN AMN ACB (gg)

⇒ AM.AB = AC.AN

Cho đường tròn (O ; R) Hai đường kính

AB và CD vuông góc với nhau I là một điểm trên cung

AC, vẽ tiếp tuyến qua I cắt DC kéo dàitại M sao cho IC = CM

a) Tính góc AOIb) Tính độ dài OM theo R

4 Hướng dẫn học ở nhà: ( 2’) Bài tập về nhà 35 tr 80 SGK 26, 27 tr 77 , 78 SBT

IV.Rút kinh nghiệm

Trang 15

TUẦN 24

Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn

Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn

I.

Mục tiêu :

Qua bài này , HS cần :

- Nắm được góc có đỉnh bên trong hay bên ngoài đường tròn

- Biết phát biểu và chứng minh được định lí về số đo góc có đỉnh bên trong hay bên ngoài đường tròn

- Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác

II.

Chuẩn bị :

GV : Phấn màu, bảng phụ

HS: Phiếu học tập, bảng nhóm

III Hoạt động dạy học.

1 / Ổn định : (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ : (6’)

Xem hình vẽ, xác định góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Viết biểu thức tính số đo các góc đó theo cung bị chắn và so sánh các góc đó

3/ Giảng bài mới : (30’)

Đặt vấn đề : Chúng ta đã học về góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Hôm nay chúng ta tiếp tục học về góc có đỉnh ở bên trong đường tròn, góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn.

x

O B A

C

Ngày đăng: 11/04/2021, 05:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w