thøc nghiÖm ®Ó gi¶i mäi ph¬ng tr×nh bËc hai, song c¸ch gi¶i riªng cho hai d¹ng trªn lµ ®¬n gi¶n, häc sinh nªn gi¶i theo c¸ch riªng kh«ng nªn gi¶i theo c«ng thøc nghiÖm. - N¾m v÷ng hÖ thø[r]
Trang 1Kế hoạch toán 9
A Đặc điểm tình hình :
1 Thuận lợi:
- Đa số các em học sinh có động cơ, thái độ học tập tốt
- SGK, đồ dùng học tập của các em tơng đối đầy đủ
- Các em có cán bộ lớp có năng lực và nhiệt tình làm cốt cán bộ môn
- Phần lớn các em là đội viên nên thông qua hoạt động đội giáo dục ý thức học tập cho các em
- Đợc sự chỉ đạo sát sao của BGH nhà trờng, sự quan tâm của các bậc phụ huynh
đến tình hình học tập của con mình
- Về phía giáo viên: Trẻ, khoẻ, nhiệt tình và lo lắng đến bộ môn, giành nhiều thời gian cho học tập nghiên cứu, thờng xuyên trau dồi, trao đổi kinh nghiệm với
đồng nghiệp trong công tác giảng dạy
2 Khó khăn:
- Địa bàn dân c rộng nên ít có thời gian kiểm soát, đôn đốc việc học ở nhà
- Chất lợng học sinh học không đồng đều, một số em còn yếu môn toán và các mộn tự nhiên
- Còn nhiều em khik học lớp 9 nhng không thuộc các hằng đẳng thức đáng nhớ ở lớp 8, cha thành thạo các phép toán ở lớp dới vì vậy hạn chế nhiều cho việc tiếp thu kiến thức mới
3 Những căn cứ để xây dựng kế hoạch.
- Năm học 2006 - 2007 là năm học thứ hai chơng trình thay SGK mới đã hoàn thành ở tất cả các khối
- Căn cứ vào nhiệm vụ năm học 2006 - 2007
- Căn cứ vào nhiệm vụ đợc giao:
Trong đó:
- Căn cứ vào tình hình khảo sát chất lợng đầu năm của bộ môn toán:
Giỏi Khá
TB Yếu
4 Chỉ tiêu phấn đấu:
a Giáo viên: Các giờ đạt khá trở lên
b Học sinh:
Giỏi Khá
TB Yếu
B Nội dung:
I/ Mục đích yêu cầu của bộ môn:
1/ Cấu tạo ch ơng trình:
Cả năm: 35 tuần x 4 tiết/tuần = 140 tiết
Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/tuần = 72 tiết
Học kì I: 17 tuần x 4 tiết/tuần = 68 tiết
Trong đó:
Trang 272 tiết 2 tuần đầu x 3 tiết = 6 tiết
2 tuần giữa x 1 tiết = 2 tiết
14 tuần cuối x 2 tiết = 28 tiết
2 tuần đầu x 1 tiết = 2 tiết
2 tuần giữa x 3 tiết = 6 tiết
14 tuần cuối x 2 tiết = 28 tiết Học kì II
68 tiết 17 tuần x 2 tiết = 34 tiết34 tiết 17 tuần x 2 tiết = 34 tiết34 tiết
2/ Vị trí ch ơng trình:
- Chơng trình toán 9 nằm trong bộ môn chơng trình toán THCS
Môn Đại số: Gồm 4 chơng
Chơng I: Căn bậc hai - Căn bậc ba
Chơng II: Hàm số bậc nhất
Chơng III: Hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn
Chơng IV: Hàm số y = ax2 ( a khác 0 ) Phơng trình bậc hai một ẩn
Môn Hình học: Gồm 4 chơng
Chơng I: Hệ thức lợng trong tam gáic vuông
Chơng II: Đờng tròn
Chơng III: Góc với đờng tròn
Chơng IV: Hình trụ, hình nón, hình cầu
3/ Nhiệm vụ giáo dục:
a/ Về kiến thức
- Phải truyền thụ đầy đủ chính xác toàn bộ kiến thức do bộ qui định Thực hiện đầy đủ theo phân phối chơng trình
- Giúp học sinh nắm đợc kiến thức một cách chắc chắn, có hệ thống làm cơ sở cho học sinh học lên các lớp trên, đồng thời ôn lại kiến thức cũ
b/ Về kỹ năng:
* Đại số:
Học sinh có kĩ năng tính nhanh, tính đúng các phép tính trên các căn bậc hai, kĩ năng thực hiện các phép biến đổi đơn giản, rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai, căn bậc ba, thánh tahọ sử dụng máy tính, bảng số
- Học sinh vẽ thanhd thạo đồ thị hàm số y = ax + b ( a ≠ 0 ) với các hệ số a, b chủ yếu là số hữu tỉ, xác định đợc toạ độ giao điểm của hai đờng thẳng cắt nhau, biết áp dụng định lí Pitago để tính khoảng cách giữa hai điểm trên mặt phẳng tạ
độ
- Giải thành thạo các hệ phơng trình bậc nhất không chứa tham số và biết cách giải các bài toán thực tế bằng cách lập hệ phơng trình
- Thành thạo trong việc giải hệ phơng trình bậc hai một ẩn, biết vận dụng hệ thức Viét để tính nhẩm nghiệm để tìm hai số biết tổng và tích của chúng Thành thạo việc giải các phơng trình qui về bậc hai
* Hình học:
- qua việc trau dồi ngôn ngữ đại số và hình học, rèn luyện cho các em biết yêu quí
và tự hào về tiếng Việt
- Rèn luyện tinh thần tự lực, ý chí vợt khó, rèn luyện tinh thần kỷ luật, tính tự giác, có ý thức trách nhiệm, làm việc khoa học, có tổ chức
II/ Biện pháp thực hiện.
1/ Đối với giáo viên:
- Soạn giảng bài đầy đủ, kịp phân phối chơng trình
- Nghiên cứu tài liệu tham khảo, SGK để nắm vững phơng pháp giảng dạy
- Tăng cờng nhiều hình thức kiểm tra để theo dõi việc học và làm bài của học sinh
- Hệ thống bài tập đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp để phát huy trí lực cho học sinh
- Đảm bảo tính hệ thống, tính chính xác, khoa học trong kiến thức
- Chuẩn bị chu đáo các bài tập ở lớp, ở nhà Bài tập đa dạng phong phú về nội dung cũng nh kiến thức, phải phù hợp với đối tợng học sinh
2/ Đối với học sinh:
- Có đầy đủ SGK, vở ghi, vở bài tập, sách tham khảo, đồ dùng học tập theo qui
định
- Thuộc bài cũ, đọc bài mới, chuẩn bị các bài học chu đáo
Trang 3- Kiểm tra lần nhau để tự đánh giá kết quả học tập của từng bài từng chơng đã học
- Kịp thời bổ sung những kiến thức còn hổng, những kiến thức trọng tâm
- Làm bài tập đầy đủ, học lý thuyết phải hiểu và thuộc lòng
III/ Kế hoạch chi tiết:
Phần I: Đại số
Tên chơng
Chơng I:
Căn bậc hai
Căn bậc ba
- HS nắm đợc định nghĩa, kí hiệu CBHSH và biết dùng tính chất này chứng minh một số tính chất của phép khai phơng
- Biết liên hệ của phép khai phơng vơí phép bình phơng, biết dùng liên hệ này để tính toán đơn giản
- Nắm đợc liên hệ giữa quan hệ thứ tự và phép khai phơng, biết dùng liên hệ này để so sánh các số
- Nắm đợc liên hệ giữa phép khai phơng với phép nhân, chia
và có kĩ năng tính toán và biến đổi đơn giản
- Biết cách xác định điều kiện có nghĩa của căn bậc hai, có khả năng biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai và thực hiện kĩ năng đó vào tính toán, rút gọn, so sánh
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi, bảng số căn bậc hai, bậc ba của một số
- Có kiến thức đơn giản về căn bậc hai
Chơng II:
Hàm số bậc nhất
- Học sinh nắm đợc các kiến thức cơ bản về hàm số bậc nhất
y = ax + b ( TXĐ, sự biến thiên, đồ thị ), ý nghĩa của hệ số a
và điều kiện để hai đờng thẳng y = ax + b ( a ≠ 0 ) và y = a’x + b’ ( a’ ≠ 0 ) song song với nhau, cắt nhau, trùng nhau
- Nắm vững khái niệm góc tạo bởi đờng thẳng y = ax + b ( a
≠ 0 ) với trục Ox, khái niệm hệ số góc và ý nghĩa của nó
- Học sinh vẽ thành thạo đồ thị của hàm số y = ax + b ( a
Q* ), xác định đợc toạ độ giao điểm của hai đờng thẳng cắt nhau, khoảng cách giữa hai điểm trên mặt phẳng toạ độ, tính
đợc góc α tạo bởi đờng thẳng y = ax + b ( a ≠ 0 ) với trục Ox.
ChơngIII:
Hệ hai phơng trình bậc nhất
hai ẩn
- Cung cấp phơng pháp giải hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn( phơng pháp thế , phơng pháp cộng )
- Rèn luyện kĩ năng giải hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn bằng phơng pháp thế và phơng pháp cộng
Trang 4- ứng dụng vào giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình.
Chơng IV
Hàm số bậc nhất
- Học sinh nắm đợc các kiến thức cơ bản và tính chất về hàm
số y = ax2
( a ≠ 0 ) và đồ thị của nó Biết dùng tính chất của hàm số để suy ra dạng của đồ thị và ngợc lại
- Vẽ thành thạo đồ thị y = ax2 trong các trờng hợp mà việc tính toán toạ độ của một số điểm không quá phức tạp
- Nắm vững qui tắc giải phơng trình bậc hai dạng ax2 + c = 0
và ax2 + bx = 0 và dạng tổng quát Mặc dù có thể dùng công thức nghiệm để giải mọi phơng trình bậc hai, song cách giải riêng cho hai dạng trên là đơn giản, học sinh nên giải theo cách riêng không nên giải theo công thức nghiệm
- Nắm vững hệ thức Viét và ứng dụng vào việc nhẩm nghiệm của phơng trình bậc hai Đặc biệt biết nhẩm nghiệm trong hai trờng hợp a + b + c = 0 và
a - b + c = 0
- Biết tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng có thể nhẩm
đợc nghiệm của các phơng trình đơn giản nh:
Ví dụ: x2 - 5x + 6 = 0; x2 + 6x + 8 = 0
Chuẩn bị
(3) Kiến thức thực tế (4) Thời gian thực hiện (5)
Bảng số, máy tính, bút dạ,
phiếu học tập, bài tập tham
khảo, nghiên cứu SGK, soạn
chuẩn bị bài, xem lại định
nghĩa căn bậc hai ở lớp 7,
xem lại tính chất của bất
ph-ơng trình
- Học sinh dùng kiến thức của chơng để tính toán trong thực tế đợc tốt hơn
- Có thể tính toán đợc những
đơn vị vô tỉ trong thực tế
Thực hiện từ tuần 1 đến tuần 10
- Ôn tập phần đồ thị hàm số ở
lớp 7
- Thớc thẳng thớc đo góc
- Bảng phụ
- Máy tính
Qua chơng này học sinh có thể vẽ các biểu đồ, đồ thị của một số ứng dụng tronng thực tế
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình và
đo đạc cho học sinh
Thực hiện từ tuần 11 đến tuần 16
Bảng số, máy tính, bút dạ,
phiếu học tập Học sinh có thể vận dụng để tính toán nhiều đại lợng trong
thực tế nh: Tính năng suất, tính %, tính số lợng
Máy tính, bút dạ, phiếu học
tập, thớc vẽ đờng cong
Học sinh có kĩ năng tính nhẩm tốt
Trang 5Phần II: Hình học.
Tên chơng
(1)
Mục đích yêu cầu của chơng
(2)
Chơng I:
Hệ thức
l-ợng trong
tam giác
vuông
- Nắm vững công thức, định nghĩa tỉ số lợng giác của góc nhọn
- Hiểu và nắm vững các hệ thức liên hệ giữa cạnh, góc, đờng cao, hình chiếu của các cạnh góc vuông lên cạnh huyền trong tam giác vuông
- Hiểu cấu tạo của bảng lợng giác Nắm vững cchs sử dụng bảng, máy tính bỏ túi để tìm tỉ số lợng giác của một góc nhọn, và tìm số đo góc khi biết tỉ số lợng giác của nó
Về kĩ năng: Học sinh cần biết cách lập các tỉ số lợng giác của một góc nhọn một cách thành thạo
- Sử dụng thành thạo bảng lợng giác, máy tính bỏ túi để tính tỉ số lợng giác hoặc tính góc
- Biết vận dụng linh hoạt các hệ thức lợng trong tam giác vuông để tính một số yếu tố ( cạnh, góc ) hoặc để giải tam giác vuông
Chơng II:
Đờng tròn
- Học sinh cần nắm đợc các tính chất trong một đờng tròn( sự xác định một đ-ờng tròn, tính chất đối xứng, liên hệ giữa đđ-ờng kính và dây, liên hệ giữa d
ây và khoảng cách đến tâm ), vị trí tơng đối giữa đờng thẳng và đờng tròn, vị trí tơng đối của hai đờng tròn, đờng tròn nội tiếp, ngoại tiếp và bàng tiếp tam giác
- Học sinh rèn luyện các kĩ năng vẽ hình và đo đạc biết vận dụng các kiến thức
về đờng tròn trong các bài tập để tính toán, chứng minh
- Trong chơng trình này học sinh tiếp tục đợc tập dợt quan sát và dự đoán, phân tích tìm cách giải, phát hiện tính chất, nhận biết các quan hệ hình học trong thực tiễn và đời sống
ChơngIII:
Góc với
đ-ờng tròn
Học sinh cần nắm vững cac tính chất sau:
- Góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi một tia tiếp tuyến và dây cung, góc có
đỉnh ở bên trong đờng tròn, góc có đỉnh ở bên ngoài đờng tròn
- Liên quan với góc nội tiếp có quĩ tích cung chứa góc, điều kiện để một tứ giác nội tiếp một đờng tròn, đa giác đều nội tiếp và ngoại tiếp
Trang 6- Các công thức tính độ dài đờng tròn, cung tròn; diện tích hình tròn, hình quạt tròn
- Học sinh cần rèn luyện kĩ năng đo đạc, tính toán và hình Đặc biệt học sinh biết vẽ một số hình xoắn gồm các cung tròn ghép lại và tính độ dài đoạn xoắn hoặc diện tích đợc giới hạn bởi các đoạn xoắn đó
- Học sinh cần đợc rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán Rèn luyện tính cẩn thận chính xác
- Học sinh thành thạo hơn trong việc định nghĩa khái niệm và chứng minh hình học
Chơng:IV
Hình trụ
Hình nón
Hình cầu
- Chơng hoàn chỉnh chủ đề “ Các vật thể không gian” của chơng trình toán học
ở bậc học này Trong chơng này học sinh đợc giới thiệu thêm một số vật thể trong không gian
- HS nhận biết đợc cách tạo ra hình trụ, hình nón, hình cầu qua đó HS nắm đợc những tính chất cơ bản của các hình đó
- HS nắm đợc:
+ Đáy của hình trụ, hình nón, hình nón cụt
+ Đờng sinh của hình trụ, hình nón
+ Trục, chiều cao của hình trụ, hình nón, hình cầu
+ Mặt xung quanh của hình trụ, hình nón, hình cầu
+ Tâm, bán kính, đờng kính của hình cầu
Thông qua quan sát thực hành HS nắm vững các công thức thừa nhận để tính diện tích xung quanh, thể tích hình trụ, hình nón, hình nón cụt, diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu
Chuẩn bị
(3)
Kiến thức thực tế
(4)
Thời gian thực hiện
(5)
- Định lí Talét
- Máy tính
- Bảng số
- Bảng phụ
- Định lí Pitago
- Tìm đợc số đo các đại lợng trong thực tế ( Tính diện tích của mảnh
đất bất kì, cạnh của hình vuông, hình tam giác bất kì )
- Biết đo một số chiều cao mà thực
tế không đo đợc
- Biết đo khoảng cách của hai điểm trong thực tế
Thực hiện từ:
Trang 7Kom pa
Thớc đo góc
Thớc thẳng
Bảng phụ
Bút dạ
Máy tính
-Nhận biết đợc quan hệ hình học trong thực tiễn và trong đời sống -Đo đạc trong thực tế thành thạo hơn
Thớc thẳng
Thớc đo góc
Kom pa
Máy tính
-Rèn luyện đợc tính cẩn thận trong cuộc sống
- Tính diện tích đợc một số hình phức tạp trong thực tế
Mô hình các khối hình
học
Tranh vẽ các khối hình
học
Thớc thẳng
Com pa
Biết tính thể tích của một số khối hình trong thực tế nh: Móng nhà, trụ
bê tông, bể nớc