1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

áp dụng thiết lập ma trận trong việc ra đề kiểm tra đánh giá học sinh ở bộ môn công nghệ lớp 9

30 26 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Thiết Lập Ma Trận Trong Việc Ra Đề Kiểm Tra Đánh Giá Học Sinh Ở Bộ Môn Công Nghệ Lớp 9
Tác giả Phan Thị Hằng
Trường học Trường THCS Trung Phụng
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2013 - 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 401,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

"Nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những hiệu quả của giáo dục tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học

Trang 1

UBND QUẬN ĐỐNG ĐA

TRƯỜNG THCS TRUNG PHỤNG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ÁP DỤNG THIẾT LẬP MA TRẬN TRONG VIỆC RA ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH Ở BỘ MÔN

CÔNG NGHỆ LỚP 9

Lĩnh vực/ Môn: Công nghệ

Tên tác giả: Phan Thị Hằng

GV môn: Lý – Kỹ thuật CN

NĂM HỌC 2013 - 2014

Trang 2

MỤC LỤC

III THỰC TRẠNG CỦA VIỆC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT

IV ÁP DỤNG THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ ĐỐI VỚI BÀI KIỂM

TRA 45 PHÚT - MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 9 - TRƯỜNG THCS

TRUNG PHỤNG.

8

2 Các yêu cầu đối với hoạt động kiểm tra đánh giá 9

3 Qui trình biên soạn một đề kiểm tra viết theo ma trận. 11

4 Vai trò của ma trận trong việc ra đề kiểm tra 15

Trang 3

A ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Sự phát triển mạnh mẽ về khoa học kỹ thuật của thế giới trong những năm đầu của thế kỉ XXI đã tạo ra những tiền đề, những khả năng để nhân loại vững bước vào tương lai Nhưng đồng thời cùng với quá trình phát triển, nhân loại cũng gặp phải những thách thức mới cần giải quyết Để khẳng định sự tồn tại của mình, con người buộc phải có những phẩm chất và năng lực thực sự để vươn lên, hoà vào nhịp sống mới Việc đào tạo ra những con người như vậy có

sự đóng góp to lớn của nghành giáo dục và nhà trường là nơi khởi đầu.

Đảng và nhà nước thấy rõ sự phát triển của xã hội gắn liền với sự nghiệp giáo dục, nên đã không ngừng đổi mới tìm ra phương pháp phát triển của ngành giáo dục một cách tối ưu nhất Do đó hoạt động dạy học ở trường THCS hiện nay có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục ở cấp Trung học.

"Nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những hiệu quả của giáo dục tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, Trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào lao động cuộc sống" (Trích "Luật giáo dục")

Đồng thời với việc đổi mới phương pháp giảng dạy được bộ và sở giáo dục quan tâm và chỉ đạo từ nhiều năm nay, thì việc đổi mới cách kiểm tra đánh giá học sinh là một vấn đề đang được quan tâm Đặc biệt đối với bộ môn công nghệ nhất là công nghệ kỹ thuật thì việc đổi mới cách kiểm tra đánh giá học sinh là một vấn đề khó Với những suy nghĩ đó nên trong quá trình giảng dạy tôi luôn chú ý đến vấn đề đổi mới cách kiểm tra đánh giá học sinh như thế nào cho phù hợp vừa đảm bảo tính thực tế của nhà trường vừa đảm bảo đánh giá đúng năng lực của học sinh Là một giáo viên được đào tạo theo chuyên nghành Lý – KTCN đã có nhiều năm giảng dạy môn công nghệ 9 tôi không khỏi trăn trở với việc nâng cao chất lượng môn học và tạo hứng thú cho học sinh đối với môn học Thời gian qua tôi đã mạnh dạn áp dụng việc đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh Ở bài này, tôi xin trình bày những suy nghĩ của mình trong việc áp dụng đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo ma trận đối với bài kiểm tra 1 tiết và kiểm tra học kỳ trong chương trình công nghệ lớp 9.

2 Mục đích nghiên cứu

Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu then chốt của quá trình đổi mới giáo dục phổ thông Đổi mới kiểm tra, đánh giá nhằm chuẩn đoán năng lực và trình độ của học sinh, xác định kết quả học tập của học sinh theo mục tiêu, theo chuẩn kiến thức đồng thời đánh giá sự phát triển nhân cách nói chung của học sinh theo mục tiêu giáo dục Mặt khác đổi mới kiểm tra đánh giá là động lực thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng, đảm bảo mục tiêu giáo dục.

Trang 4

3 Đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu là giáo viên dạy công nghệ và học sinh học công nghệ lớp 9 trường THCS Trung Phụng - Đống Đa - Hà Nội.

- Đối tượng nghiên cứu là các cơ sở lý luận, thực tiễn và các giải pháp, biện pháp chỉ đạo phong trào đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh - trường THCS Trung Phụng - Đống

Đa - Hà Nội.

4 Giới hạn của đề tài

Trong phạm vị của đề tài này tôi chỉ xin phép được nghiên cứu và áp dụng thực hiện đổi mới cách kiểm tra đánh giá theo ma trận đề ở bộ môn công nghệ lớp 9 của trường THCS Trung Phụng - Đống Đa - Hà Nội.

Đề tài trình bày các vấn đề sau: Cơ sở lí luận – Thực trạng vấn đề – Một

số suy nghĩ và giải pháp – Kết quả thu được và bài học kinh nghiệm.

Đề tài được thực hiện trong các năm học 2012 - 2013, 2013 - 2014.

5 Phương pháp nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu nội dung, mục đích yêu cầu của việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh trong môn công nghê ở trường THCS.

- Các phương pháp thực tiễn: phương pháp quan sát, thống kê, và phương pháp thực nghiệm trong trường THCS Trung Phụng.

Trang 5

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

Môn công nghệ lớp 9 được thiết kế theo mô đun nghề nên có thời lượngthực hành khá cao; Là môn học mang tính thức tế, gắn với thực tiễn đời sốngsản xuất, rất thiết thực cho việc chọn nghề, hướng nghiệp cho học sinh sau khi ratrường

Như chúng ta đã biết môn công nghệ có những đặc thù riêng so với mônhọc khác Có thể nói đây là môn học khó cho giáo viên và học sinh cả vềphương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò Bên cạnh đó đội ngũgiáo viên dạy bộ môn công nghệ được đào tạo chuyên ngành còn thiếu

Là môn học mang tính thực tiễn cao, học đi đôi với hành, thực hành nhằmcủng cố lý thuyết cho học sinh mặt khác để hình thành những kỹ năng cần thiếtcho học sinh và tập cho học sinh vận dụng kiến thức kỹ năng đã học vào thực tế,vào cuộc sống hàng ngày, qua đó gây thêm sự hứng thú và lòng say mê của họcsinh đối với môn học

Để tăng hiệu quả học tập, nhằm rèn luyện kỹ năng, thái độ đúng đắn khoahọc trong lao động, làm việc theo qui trình, rèn luyện tác phong công nghiệp thìviệc tổ chức đánh giá kết quả học tập là một công việc hết sức quan trọng củagiáo viên và học sinh Đây là vấn đề vừa mang tính thực tiễn vừa mang tínhnhạy cảm Thực tế cho thấy nhiều học sinh và cả phụ huynh, thậm trí ngay cảgiáo viên đều coi đây là môn phụ nên chưa có sự đầu từ thích đáng về thời giannghiên cứu tài liệu, đầu tư cho các giờ học lý thuyết, đặc biệt do thời lượng kiếnthức lí thuyết ngắn nên việc đầu tư nghiên cứu cho việc ra đề kiểm tra kiến thứchọc sinh nhiều khi không được giáo viên coi trọng

II CƠ SỞ THỰC TẾ.

Hiện nay, việc sử dụng phương pháp dạy học đa phương tiện đã trở thànhmột xu hướng mạnh mẽ trên thế giới gây nên những biến đổi sâu sắc về mụcđích, nội dung và phương pháp dạy học trên quy mô quốc tế

Do vấn đề đổi mới giáo dục ở phổ thông, sự thay đổi này ngày càng tiếpcận với các thành tựu khoa học mới; Do chương trình và sách giáo khoa hiệnnay được biên soạn theo hướng mở, không cung cấp thông tin đầy đủ; Do yêucầu đổi mới về kiểm tra đánh giá… Xuất phát từ thực tế đó, đồng thời với lượngkiến thức học sinh phải lĩnh hội ngày càng nhiều, nhưng không thể đòi hỏi tất cảcác học sinh phải say mê tất cả các môn học Đó là điều rất khó trong các nhàtruờng hiện nay Tùy theo hoàn cảnh và điều kiện của từng học sinh mà mức độtập trung đến từng môn học của các em có hướng khác nhau Đặc biệt hiện nay

có sự phân hoá rõ nét về học lực của các học sinh trong từng lớp học

Trang 6

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về khoa học kĩ thuật của Thế giới trongnhững năm đầu của thế kỉ XXI Học sinh Việt Nam cũng không thể tách ra khỏi

sự phát triển đó

Bên cạnh đòi hỏi đó của xã hội thì các nhà trường Việt Nam cũng nhưgiáo viên giảng dạy cũng gặp những vấn đề nan giải: Đó là cơ sở vật chất,phương tiện dạy học của trường nghèo nàn, thiếu thốn Nên việc đòi hỏi giáoviên trong từng tiết dạy phải nắm bắt được việc học sinh tiếp nhận tri thức đếnđâu là khó có thể thực hiện được Việc kiểm tra kiến thức cũ đối với giáo viêntrong từng tiết học cũng khó thực hiện chưa nói đến việc nâng cao và mở rộngkiến thức cho bài dạy Tất cả các hạn chế đó dẫn tới kết quả học sinh nắm kiếnthức chưa sâu, khả năng liên hệ, kết nối những phần kiến thức trong một mônchưa tốt, dẫn tới sự liên hệ giữa một số môn với nhau cũng bị hạn chế

Đổi mới phương pháp dạy học là một trọng tâm của đổi mới giáo dục.Luật giáo dục (điều 28) yêu cầu: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm củatừng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thúhọc tập cho HS”

Trong quá trình đổi mới Giáo dục ở THCS, bao gồm việc thực hiện đổimới mục tiêu, nội dung, phương pháp, … tất yếu phải đổi mới đánh giá kết quảhọc tập của học sinh Để thực hiện tốt việc đổi mới đánh giá kết quả học tập củahọc sinh, giáo viên phải căn cứ và nắm rõ vào:

- Mục tiêu giáo dục của THCS

- Mục tiêu dạy học môn công nghệ

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng cụ thể môn công nghệ THCS

- Chương trình môn học, biết rõ những yêu cầu mới trong mục tiêu, thựctrạng của việc đánh giá ở trường THCS, những định hướng đổi mới việc đánhgiá kết quả học tập của HS

III THỰC TRẠNG CỦA VIỆC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN CÔNG NGHỆ Ở TRƯỜNG THCS.

Môn công nghệ hiện nay là sự tổng hợp nhiều môn có ý nghĩa thực tế chongười học Nó giúp người học hiểu được những kiến thức ban đầu, thông thường

vễ kỹ thuật và công nghệ một số lĩnh vực phổ biến như công – nông – lâm – ngưnghiệp – kinh tế gia đình – kinh doanh Bước đầu hình thành tư duy công nghệ,

tu duy kinh tế Thông qua kiến thức chương trình môn công nghệ hình thànhđược môt số kỹ năng lao động nghề nghiệp đơn giản; có thói quen làm việc theo

kế hoạch, có thái độ quý trọng lao động, say mê, hứng thú học

Thực chất của việc kiểm tra đánh giá kết quả học sinh là nhằm mục đích:Làm sáng tỏ mức độ đạt được của học sinh về kiến thức, kĩ năng, thái độ so vớimục tiêu giáo dục, mục tiêu dạy học và chuẩn kiến thức kĩ năng đã quy địnhtrong chương trình môn học; Bên cạnh đó đồng thời công khai hóa các nhận

Trang 7

định về năng lực, kết quả học tập của học sinh, giúp học sinh nhận ra những tồntại và tiến bộ, từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm, tự giác, ý chí vươn lên tronghọc tập.

Mặt khác các kết quả kiểm tra đánh giá giúp giáo viên điều chỉnh hoạtđộng dạy, hoạt động chuyên môn và các hỗ trợ khác nhằm đạt mục tiêu dạy học.Như vậy việc kiểm tra đánh giá không chỉ đơn thuần là nguồn cung cấp thôngtin phản hồi về quá trình dạy học mà còn là cơ chế điều khiển một cách có hiệuquả quá trình này

Song thực tế hiện nay ở hầu hết các trường THCS việc kiểm tra đánh giákết quả ở môn công nghệ chỉ được coi là một hình thức nhằm kiểm tra mức độđạt được của học sinh về kiến thức học thuộc Các đề kiểm tra thường chủ yếutập trung vào một vấn đề nhất định do thời lượng kiến thức ít mà chưa thực sựchú ý vào việc vận dụng kiến thức trong thực tế đời sống

Đối với việc kiểm tra đánh giá bài thực hành chủ yếu do giáo viên đánhgiá là chính mà chưa tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

Và thậm trí giáo viên có thể thay bài kiểm tra viết cho bài kiểm tra thực hành vìgiáo viên không cho học sinh thực hành hoặc do thiếu nguyên vật liệu, dụng cụnên không thực hành

Chúng ta đã biết chương trình công nghệ lớp 9 được thiết kế theo mô đunnghề với thời lượng kiến thức thực hành là chủ yếu Chương trình gồm có 12 bàiđược thực hiện trong 37 tuần do đó lượng kiến thức về lý thuyết được giảm tảirất nhiều nhưng nội dung thực hành nhằm tăng tính thực tiễn được nâng cao.Chính điều này đã dẫn đến việc ra đề kiểm tra của giáo viên bị coi nhẹ dẫn đến

sơ sài giản đơn Nội dung đề kiểm tra chưa thật sự chú ý đến chuẩn kiến thức kỹnăng Học sinh khi làm bài mang tính chất thuộc lòng lý thuyết chứ chưa thực sự

-em mải chơi chưa ham học, phụ thuộc rất nhiều vào nội dung đề cương ôn tậptrước mỗi lần kiểm tra

Trước những khó khăn chung của trường, ngay từ những buổi đầu củanăm học được sự quan tâm chỉ đạo của Chi bộ nhà trường, ban giám hiệu trườngTHCS Trung Phụng tiếp tục triển khai, học tập, vận dụng ứng dụng công nghệthông tin (CNTT) vào giảng dạy, thực hiện đổi mới phương pháp dạy học vàkiểm tra đánh giá đối với các bộ môn Nhằm đánh giá đúng chất lượng dạy học

Trang 8

theo chuẩn kiến thức, kĩ năng bộ môn từ đó có biện pháp điều chỉnh phươngpháp dạy học phù hợp Nhà trường tổ chức thực hiện các chuyên đề nâng caonghiệp vụ cho giáo viên, tập huấn công tác ra đề và khuyến khích giáo viên ra đềkiểm tra đánh giá học sinh theo ma trận đề

Thực tế giảng dạy cho chúng ta thấy để có thể thực hiện đổi mới phươngpháp trong giảng dạy đòi hỏi thầy và trò phải có sự cố gắng tích cực trong từngtiết học Với thời lượng kiến thức lí thuyết trong môn công nghệ rất ít, đặc biệt

là công nghệ lớp 9 chỉ chiếm 1/3 thời lượng môn học nên việc coi nhẹ môn họckhông chỉ có ở học sinh mà ngay cả bản thân giáo viên cũng có Chính vì vậyviệc đầu tư cho việc ra đề kiểm tra hầu như không có hoặc có chỉ là rất ít Ở đâykhông đơn thuần chỉ là kiểm tra kiến thức của học sinh mà bên cạnh đó thôngqua việc kiểm tra đánh giá người thầy khuyến khích động viên học sinh, khơidậy niềm ham mê, hứng thú với môn học

Đổi mới phương pháp dạy học phải đi đôi với đổi mới đánh giá kết quảhọc tập của học sinh Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh phảicăn cứ vào mục tiêu của môn học Kiểm tra không những trình độ nắm vữngkiến thức và vận dụng kiến thức lí thuyết mà cả trình độ kỹ năng thực hànhđánh giá cao khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng để xử lí và giải quyết sángtạo những tình huống mới hoặc ít nhiều thay đổi Đồng thời giúp học sinh cóđiều kiện tự đánh giá kết quả học tập của chính mình hoặc của các bạn tronglớp

Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá có mối quan hệ mật thiết và tácđộng qua lại với phương pháp dạy học

2 Các yêu cầu đối với hoạt động kiểm tra đánh giá

- Hỗ trợ quá trình học tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Chỉ ra những điểm yếu, mạnh trong qua trình dạy học

- Khuyến khích các kết quả đầu ra dự kiến

- Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật đánh giá khác nhau

- Khuyến khích tự kiểm tra đánh giá và đánh giá lẫn nhau ở học sinh

- Bảo đảm nguyên tắc kiểm tra đánh giá toàn diện, phù hợp, công bằng, hiệu lực, đáng tin cậy và khả thi

- Khuyến khích học sinh chịu trách nhiệm đối với học tập của mình

Vị trí, vai trò của kiểm tra – đánh giá là không chỉ ở thời điểm cuối cùngcủa mỗi giai đoạn giáo dục mà trong cả quá trình Đánh giá ở mỗi thời điểm cuốimỗi giai đoạn sẽ trở thành khởi điểm của một giai đoạn giáo dục tiếp theo vớiyêu cầu cao hơn, chất lượng mới hơn trong cả một quá trình giáo dục

Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh phải căn cứ vào mụctiêu của môn học Kiểm tra không những trình độ nắm vững kiến thức và vậndụng kiến thức lí thuyết mà cả trình độ kỹ năng thực hành thí nghiệm, đáng giácao khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng để xử lí và giải quyết sáng tạo

Trang 9

những tình huống mới hoặc ít nhiều thay đổi Bên cạnh việc kiểm tra đánh giácủa giáo viên trong suốt các giờ học, kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳthì giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh biết tự đánh giá kiến thức của mình,biết đánh giá cho bạn mình Như vậy, thì thay vào việc xưa nay giáo viên độcquyền đánh giá học sinh thì nay học sinh có quyền tham gia vào kết quả đánhgiá của chính mình và của bạn mình Học sinh là cầu nối giữa cá nhân học sinh

và giáo viên, trong công tác đổi mới kiểm tra đánh giá Mỗi cá nhân được thửnghiệm vị trí, vai trò của mình trong công tác kiểm tra đánh giá chính bản thânhọc sinh

Do đó việc kiểm tra đánh giá học sinh cần đảm bảo được các yêu cầu sau:

- Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá Tăng cường sử dụng hìnhthức quan sát để đánh giá kỹ năng cũng như quá trình tiến bộ của học sinh Đảmbảo mối liên hệ ngược trong quá trình giảng dạy bộ môn, giúp giáo viên, họcsinh kịp thời điều chỉnh và hướng vào mục tiêu đào tạo

- Có tác dụng củng cố đào sâu, hệ thống hoá kiến thức cho học sinh Cầnphối hợp một cách hợp lý giữa kiểm tra lí thuyết với kiểm tra thực hành, kiểmtra vấn đáp với kiểm tra viết, kiểm tra của giáo viên với tự kiểm tra của họcsinh… nhằm tạo điều kiện đánh giá một cách toàn diện và hệ thống kết quả họctập của học sinh

- Nội dung kiểm tra đánh giá kết quả học tập phải dựa trên mục tiêu cụ thểcủa bộ môn, đảm bảo kiểm tra toàn diện về các mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ,chú ý đến tính phổ thông đại trà và tính phân loại học sinh

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chấm bài và xử lí kết quả kiểm tra saocho vừa nhanh, vừa chính xác, bảo đảm được tính khách quan và sự công bằng,hạn chế được tiêu cực trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh

Để thực hiện được mục đích yêu cầu của việc kiểm tra, người thầy thực sựphải đầu tư không những cả về kiến thức mà còn cả về thời gian Và như vậymỗi giáo viên cần xác định đúng mục tiêu, sự cần thiết cũng như chức năng củaviệc kiểm tra Nó không chỉ đơn thuần là việc kiểm tra lấy điểm cho đủ theo quyđịnh mà việc kiểm tra đánh giá phải có kế hoạch và thực hiện trong mối quan hệchặt chẽ với những chức năng khác của bài học, đặc biệt là khó tách khỏi việctrình bày và củng cố kiến thức học Ở từng giai đoạn, từng chương, từng kỳ củamôn học, giáo viên qua kiểm tra để đảm bảo cho học sinh có những kiến thức và

kỹ năng cần thiết để hiểu kiến thức mới

Như chúng ta đã thấy đánh giá kết quả học tập của học sinh là một hoạtđộng rất quan trọng trong quá trình giáo dục Đánh giá kết quả học tập là quátrình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tậpcủa học sinh nhằm tạo cơ sở cho những điều chỉnh sư phạm của giáo viên giúphọc sinh học tập đạt kết quả tốt hơn

Đánh giá kết quả học tập của học sinh cần sử dụng phối hợp nhiều công

cụ, phương pháp và hình thức khác nhau Đề kiểm tra là một trong những công

cụ được dùng khá phổ biến để đánh giá kết quả của học sinh

Trang 10

3 Qui trình biên soạn một đề kiểm tra viết theo ma trận

Để biên soạn đề kiểm tra cần thực hiện theo qui trình sau:

3.1 Xác định mục đích kiểm tra:

Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của họcsinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kỳ, một lớp hay mộtcấp học nên khi ra đề cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra,căn cứ chuẩn mực kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của họcsinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp

3.2 Xác định mạch nội dung kiểm tra:

Việc xác định các mạch nội dung kiến thức kiểm tra phải dựa trên chuẩnkiến thức và kỹ năng môn học thuộc phạm vi nội dung cần đánh giá Mạch nộidung càng chi tiết thì tính bao quát và hệ thống của bài kiểm tra càng cao

3.3 Xây dựng ma trận của đề kiểm tra:

Việc xây dựng ma trận đề kiểm tra cần tiến hành theo quy trình sau:

+ Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra

Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinhsau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp họcnên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn

cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh đểxây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp

+ Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra

Đề kiểm tra có các hình thức sau:

1 Đề kiểm tra tự luận;

2 Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;

3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận vàcâu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan

Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cáchhợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng mônhọc để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinhchính xác hơn

Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên cho học sinh làm bài kiểmtra phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận:làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho học sinh làm phần

Trang 11

biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng và vận dụng ở mức cao hơn).

- Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ %

số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi

- Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗichuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy địnhcho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức

b) Mô tả về các cấp độ tư duy:

GV phải căn cứ vào hệ thống các chuẩn kiến thức, kỹ năng được qui địnhtrong Chương trình GDPT của môn học để mô tả yêu cầu cần đạt theo các cấp

độ của tư duy Đó là các kiến thức khoa học và cả phương pháp nhận thứcchúng, các kỹ năng và khả năng vận dụng vào thực tế, những thái độ, tình cảmđối với khoa học và xã hội

- Cấp độ 1 nhận biết: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức

độ nhận biết hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt ở mức độ bắt chước làm đượcmột việc đã học, có thái độ tiếp nhận HS học xếp loại lực yếu dễ dàng đạt đượcđiểm tối đa trong phần này

Nội dung thể hiện ở việc quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biết được thờigian, địa điểm và sự kiện, nhận biết được các ý chính, nắm được chủ đề nộidung

Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 1 có thể quy về nhóm động từ:nhận biết được, nêu được, phát biểu được, viết được, liệt kê được, thuật lại được,nhận dạng được, chỉ ra được,

- Cấp độ 2 thông hiểu: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức

độ thông hiểu hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt được ở mức độ làm được

chính xác một việc đã học, có thái độ đúng mực HS xếp loại học lực trung bình

dễ dàng đạt được điểm tối đa trong phần này

Nội dung thể hiện ở việc thông hiểu thông tin, nắm bắt được ý nghĩa,chuyển tải kiến thức từ dạng này sang dạng khác, diễn giải các dữ liệu, so sánh,đối chiếu tương phản, sắp xếp thứ tự, sắp xếp theo nhóm, suy diễn các nguyênnhân, dự đoán các hệ quả

Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 2 có thể quy về nhóm động từ: hiểuđược, trình bày được, mô tả được, diễn giải được,

- Cấp độ 3 vận dụng cơ bản: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt

ở mức độ vận dụng cơ bản, những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những

kiến thức, kỹ năng đã học đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổnghợp, có thái độ tin tưởng HS xếp loại học lực khá dễ dàng đạt được điểm tối đatrong phần này

Nội dung thể hiện ở việc sử dụng thông tin, vận dụng các phương pháp,khái niệm và lý thuyết đã học trong những tình huống khác, giải quyết vấn đềbằng những kỹ năng hoặc kiến thức đã học

Trang 12

Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 3 có thể quy về nhóm động từ: vậndụng được, giải thích được, giải được bài tập, làm được

- Cấp độ 4 dụng nâng cao: Đó là những câu hỏi về kiến thức đạt ở mức

độ vận dụng nâng cao, những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến

thức, kỹ năng đã học và vốn hiểu biết của bản thân HS đòi hỏi đến sự tư duylôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp và có dấu hiệu của sự sáng tạo, có thái độtin tưởng HS xếp loại học lực giỏi dễ dàng đạt được điểm tối đa trong phần này.Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 4 có thể quy về nhóm động từ:phân tích được, so sánh được, giải thích được, giải được bài tập, suy luận được,thiết kế được

Sự phân loại các cấp độ là tương đối, phụ thuộc vào đặc trưng của từngmôn học và đối tượng HS

Chú ý: Những câu hỏi liên quan đến các kiến thức về lý thuyết thường ở

cấp độ 1, cấp độ 2 Những câu hỏi liên quan đến bài tập, thực hành thường ở cấp

độ 3, cấp độ 4 Những câu hỏi, bài tập ở cấp độ 4 thường liên quan đến sự vậndụng nhiều kiến thức, kỹ năng tổng hợp trong phạm vi kiểm tra chẳng hạn nhưnhững câu hỏi cần vận dụng các mức cao của tư duy để xử lí tình huống, giảiquyết vấn đề, những câu hỏi vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào thựctiễn như các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thực hành, kỹ năng giảithích các sự vật hiện tượng cũng như ứng dụng trong thế giới tự nhiên (tùytheo môn học)

c) Chú ý khi xác định các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:

+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trongchương trình môn học, đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phốichương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác

+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) đều phải có những chuẩn đại diệnđược chọn để đánh giá

+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tươngứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nộidung, chương ) đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức

độ vận dụng nhiều hơn

d) Các khâu cơ bản thiết kế ma trận đề kiểm tra:

- Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;

- Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;

- Quyết định phân phối tỉ lệ % điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương );

- Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;

- Quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng và điểm tương ứng;

- Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột và kiểm tra tỉ lệ % tổng

số điểm phân phối cho mỗi cột;

Trang 13

- Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết

e) Chú ý khi quyết định tỷ lệ % điểm và tính tổng số điểm:

+ Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng củamỗi chủ đề (nội dung, chương ) trong chương trình và thời lượng quy địnhtrong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % điểm cho từng chủ đề;

+ Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để quyết định số câu hỏi cho mỗichuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng Giữa ba cấp độ: nhận biết, thônghiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình

độ, năng lực của học sinh;

+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B4 để quyết định số điểm và số câu hỏitương ứng (trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ nên có số điểm bằng nhau);

+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức TNKQ và TNTL thì cần xácđịnh tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi hình thức, có thể thiết kế một ma trận chunghoặc thiết kế riêng 02 ma trận;

+ Nếu tổng số điểm khác 10 thì cẩn quy đổi về điểm 10 theo tỷ lệ %

3.4 Khung ma trận đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức

Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Chủ đề 1

Chuẩn KT,

KNcần kiểm tra (Ch )

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điểm

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điểm

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điể m

Tỉ lệ

Số câu S.điểm

Tỉ lệ

Số câu S.điểm

Tỉ lệ

Số câu S.điểm

Tỉ lệ

Số câu S.điểm

Tỉ lệ

Trang 14

3.5 Biên soạn đề kiểm tra

3.5.1 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: Giáo viên cần biênsoạn câu hỏi theo khung ma trận của đề kiểm tra đã xây dựng

Mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm; số lượngcâu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định

- Phải đảm bảo số câu hỏi tối thiểu cần biên soạn cho một ô sao cho không

bỏ sót KTKN đã được mô tả trong khung ma trận

3.5.2 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tracần đảm bảo các yêu cầu:

 Nội dung: khoa học và chính xác;

 Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;

 Phù hợp với ma trận đề kiểm tra

3.5.3 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra,gồm các bước sau:

a) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện nhữngsai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấycần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác

b) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp vớichuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giákhông? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không?c) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn

chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).

d) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm

Chú ý: Một khung ma trận có thể biên soạn nhiều đề kiểm tra

Căn cứ vào mục tiêu kiểm tra, hình thức kiểm tra và khung ma trận, sử

dụng các câu hỏi đã biên soạn trong thư viện câu hỏi để biên soạn thành một đề

kiểm tra cụ thể Trong quá trình lựa chọn câu hỏi, những câu hỏi kiểm tra các

chuẩn KTKN quan trọng nhất thiết phải có Các chuẩn KTKN khác được lựachọn thích hợp để tránh học sinh học tủ

Điều quan trọng là dù biên soạn đề kiểm tra bằng hình thức nào (tự luậnhay trắc nghiệm hay phối kết hợp trắc nghiệm và tự luận) thì đề nào cũng phảiđảm bảo trọng số điểm của các phần đã được tính toán trong khung ma trận đềkiểm tra

Trang 15

Kiểm tra đánh giá là công cụ quan trọng để người thầy nắm được thôngtin phản hồi từ phía người học Thông qua kiểm tra đánh giá mà người thầy xácđịnh được năng lực, nhận thức của học sinh để điều chỉnh quá trình dạy và học

4 Vai trò của ma trận trong việc ra đề kiểm tra.

Xây dựng ma trận trong việc ra đề kiểm tra giúp giáo viên đảm bảo chuẩnkiến thức kỹ năng

Nội dung đề kiểm tra được phân chia đồng đều tương ứng cho khối lượngkiến thức của từng chương, từng phần chứ không tập trung vào phần này mà coinhẹ phần khác

Giáo viên có thể điều chỉnh đề ra không quá rễ hoặc không quá khó chophù hợp với đối tượng học sinh mà vẫn đảm bảo được yêu cầu mục đích vàchuẩn kiến thức kỹ năng Nhờ vậy đối với học sinh yếu kém không còn thấy sợkhi đến giờ kiểm tra, còn đối với học sinh khá giỏi thì cũng không coi thườnggiờ kiểm tra vì đề quá dễ so với năng lực bản thân

Việc xây dựng ma trận đề đảm bảo được yếu tố những học sinh thực hiệncác hoạt động học tập với cùng một mức độ và thể hiện cùng một nỗ lực sẽ nhậnđược cùng một kết quả đánh giá như nhau Vì vậy kết quả kiểm tra tạo đượcđộng lực thúc đẩy đối tượng được đánh giá mong muốn vươn lên, có tác dụngthúc đẩy mặt tốt, hạn chế mặt xấu

Việc xây dựng ma trận đề giúp giáo viên tự hoàn thiện bản thân: Đó làphải đầu tư thời gian, phải hoàn thiện kiến thức, xây dựng đề cho phù hợp vàđảm bảo yêu cầu, mục đích như vậy tránh được nhiều thiếu sót trong việc ra đềkiểm tra

* Thực nghiệm này tôi đã thực hiện ở các khối lớp 9 trường THCS Trung Phụng - Đống Đa - Hà nội Năm học 2012 - 2013 và 2013 - 2014.

Ngày đăng: 10/04/2021, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w