1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Thảo luận Triết) TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY TRÌNH BÀY CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ VẬN DỤNG CÁC BÀI HỌC ĐÓ VÀO LĨNH VỰC HỌC TẬP CỦA MỖI NGƯỜI

43 205 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 249 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÀ QUAN ĐIỂM VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH

BÀI THẢO LUẬN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

Đ

Ề TÀI : ĐỐI VỚI TỈNH NINH BÌNH

Thầy hướng dẫn: PGS TS Phương Kỳ Sơn Nhóm: 2

Lớp: 2119MLNP0221

Hà Nội 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đâ ̀u tiê n, tậ p thê ̉ nhóm 2 lớp K56B3KD chúng em xin được gửi lời cảm ơn châ n thành nhâ ́t đê ́n thâ ̀y - người đã tậ n tình giảng dạy, giúp đỡ chúng em trong suô ́t quá trình học tậ p

Nhờ công giảng dạy tận tâm, nhiệt huyết của thầy mà bản báo cáo thảo luậ n ngày hô m nay của chúng em đã được hoàn thành hoàn thành một cách trọn vẹn và chỉn chu nhất Mặc dù chúng em còn nhiê ̀u hạn chê ́ vê ̀ kiê ́n thức và đôi lúc phạm lỗi trong quá trình học nhưng chúng em biết thầy luôn công bằng, khách quan và tạo nhiều

cơ hội cho chúng em được kết quả tốt nhất và được cải thiện lỗi của bản thân

Bởi vậy nhóm chúng em cảm ơn thầy và râ ́t mong nhậ n được sự đóng góp châ n thành, khách quan từ thâ ̀y và các bạn về bài thảo luận của chúng em.

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Trong suốt quá trình thảo luận, nhóm chúng em đã vận dụng những kiến thức thầy dạy kết hợp tham khảo những tài liệu liên quan trong phạm vi môn Triết học Tuy nhiên, chúng em cam đoan rằng bài thảo luận của nhóm không sao chép trùng lặp với bất cứ bài thảo luận nào trước đó mà nhóm biết!

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

Tầm quan trọng của đề tài:

Hiện nay, thế giới ngày một phát triện mạnh mẽ, nhanh chóng hơn Để cóthế bắt kịp sự phát triển ấy, một nước xã hội chủ nghĩa như Việt Nam ta phảikhông ngừng đổi mới, tiếp thu và học hỏi Để tạo bước đột phá mới cần tiếp tụcđổi mới mạnh mẽ tư duy nhằm tạo ra không gian mới, động lực mới cho sự pháttriển về kinh tế - xã hội ở nước ta Muốn làm được điều đó, mỗi sinh viên nóiriêng và thế hệ trẻ Việt nam nói chung cần tìm hiểu kĩ và vận dụng những bàihọc về tôn trọng khách quan và đổi mới tư duy Bởi vậy bài học này có một tầmquan trọng to lớn: Đổi mới tư duy có sức mạnh kỳ diệu trong nâng cao năng lực

và tầm vóc đi lên của mỗi cá nhân, tổ chức, và xã hội.Ngoài ra, đổi mới tư duycần trở thành sự lựa chọn khảng khái và dũng cảm của mỗi cá nhân, tổ chức, vàtoàn xã hội Hơn nữa, đổi mới tư duy sẽ tạo nên nền tảng vững chắc và sứcmạnh tiềm tàng cho dân tộc ta đi tới vị thế vẻ vang và xứng đáng của mình trongcộng đồng thế giới

Mục đích của đề tài: Nhận ra giá trị và tầm quan trọng của việc vận dụng

bài học tôn trọng khách quan và đổi mới tư duy, nhóm 2 chúng em đã sử dụng

nó làm đề tài để thảo luận

Cách thức hoàn thành: chúng em đã họp nhóm qua các cuộc gọi video,

chat,… vì dịch bệnh Covid nên không có điều kiện để gặp mặt, tuy vậy các buổihọp nhóm vẫn diễn ra một cách hiệu quả

Trang 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN

Cơ sở lí luận của bài học tôn trọng khách quan và đổi mới tư duy là quan điểm về chủ nghĩa duy vật khoa học về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

1.Vật chất

1.1 Phạm trù của vật chất:

Vật chất là gì? là câu hỏi ngay từ thời cổ đại người ta đã tìm kiếm, giả đápthắc mắc chho nên có rất nhiều quan điểm về vấn đề này Theo quan niệm củachủ nghĩa duy tâm trước C.Mác, các nhà triết học duy tâm ‘’thừa nhận sự tồn tạicủa sự vật, hiện tượng, vật chất nhưng phủ định đặc tính khách quan của vậtchất’’ Còn chủ nghĩa duy vật thời cổ đại thì lại khác Vì chưa có sự phát triểncủa khoa học nên họ phỏng đoán vật chất là nước, đất, lửa, gió, kim, mộc, thủy,hỏa, thổ,… tức qui luật vật chất về vật thể hữu hình, cảm tính, là hình thức cụthể trong việc nghe thấy, nhìn thấy, sờ thấy Đây là quan điểm của các nhà duyvật phương Đông Cổ đại còn phương Tây cũng chính trong thời kì ấy, nhà khoahọc Lơxip( khoảng 500-440 TCN) và Đêmocrit ( khoảng 427-374 TCN) đều chorằng “ vật chất là nguyên tử”” và ông có cả ‘thuyết nguyên tử’ Ông phân tíchnếu chia nhỏ cục đá ra rồi lại chia nhỏ, nhỏ nữa đến phần còn lại cuối cùngkhông chia được nữa thì ông gọi đó là nguyên tử Như vậy nguyên tử là phầnnhỏ bé nhất của sự vật, không thể phân chia, không khác nhau về chất, tồn tạivĩnh viện => Tất cả sự vật đều được cấu tạo từ nguyên tử => ‘’Bản chất của vậtchất là nguyên tử’’ Quan điểm này đã thống trị con người hàng nghìn năm màkhông một ai vượt qua

Mãi đến thế kỉ XIX, XX cuộc cách mạng khoa học tự nhiên nổ ra làm phásản các quan điểm về vật chất trước đó Lúc này, vật lí học phát triển rất mạnh

và người ta khám phá ra cái còn bé hơn cả nguyên tử là lượng tử ( tia laze,thuyếttương dối,…) Chính những sự phát triển đó làm con người khủng hoảng tư duy,mất phương hướng không biết vật chất là gì Đứng trước tình hình đó, để khắc

Trang 8

phục sự khủng hoảng và đưa ra quan điểm mới về vật chất V.I.Lenin khẳngđịnh:’’ Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đemlại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng chép lại, chụp lại,phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cả giác.

Nội dung định nghĩa của Lenin về vật chất:

Thứ nhất, cần phải phân biệt khái niệm vật chất với tư cách là phạm trùtriết học( tức phạm trù khái quát thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọitồn tại vật chất và được xác định từ góc độ giải quyết vấn đề cơ bản của triếthọc) với khái niệm vật chất được sử dụng trong các khoa học chuyên ngành( tứckhái niệm dùng để chỉ các dạng vật chất cụ thể, cảm tính, những biểu hiện cụthể của thế giới vật chất tự nhiên hay xã hội)

Thứ hai, thuộc tính cơ bản của mọi tồn tại vật chất được khái quát trongphạm trù vật chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng là thuộc tính tồn tại kháchquan tức là độc lập, không phụ thuộc vào ý thức con người

Thứ ba, vật chất là cái có thể gây lên cảm giác ở con người khi nó trực tiếphay gián tiếp tác động đến giác quan của con người; ý thức của con người là sựphản ánh đối với vật chất, còn vật chất là cái ý thức phản ánh

*Ý nghĩa của định nghĩa vật chất của Lenin:

Xuất phát từ điều kiện vật chất làm cơ sở cho mọi hoạt động của mình.Chống thái độ chủ quan duy ý chí, tùy tiện, nóng vội, phiến diện, qui luậtkhách quan đề ra mục tiêu không tưởng dẫn đến thất bại

Khi đặt ra mục tiêu cụ thể cho bản thân hoặc nhiệm vụ được giao phải xuấtphát từ thực tế khách quan thì mới có chủ trương đúng đắn và có khả năng đạtmục đích

1.2 Phương thức tồn tại của vật chất:

*Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.

Tại sao không có vận động thì không có vật chất? Mỗi người không có vậnđông từ lúc sinh ra, lớn lên liệu có vật thể ngồi ngay đây không? Vận động đượchiểu từ nhiều góc độ khác nhau Các lĩnh vực khoa học đều nghiên cứu về vận

Trang 9

động tuy nhiên mỗi nhà khoa học đều chỉ nghiên cứu nó ở một lĩnh vực xácđịnh, không cụ thể Còn triết học chính là bao trùm tất cả khoa học -> ‘Vận động

là mọi sự thay đổi’ Có nghĩa là từ vận động cơ bản nhất là vận động cơ học( sự

di chuyển trong không gian) cho đến vận động tư duy con người, tất cả đều làvận động Ph.Angghen định nghĩa:’’ Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất tứcđược hiểu là phương thức tồn tại vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chấtthì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ vịtrí thay đổi đơn giản đến tư duy”

=> Vận động là mọi sự thay đổi, là phương thức tồn tại của vật chất, do đó

nó tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt Vật chất chỉ tồn tạibằng cách vận động và chỉ thông qua vận động mà vật chất biểu hiện sự tồn tạicủa mình Con người chỉ nhận thức sâu sắc về sự vật thông qua trạng thái vậnđộng của giới vật chất

*Các hình thức tồn tại của vật chất:

Dựa vào thành tựu khoa học ở thời đại mình, Ăngghen đã phân chia vậnđộng thành 5 hình thức cơ bản: vận động cơ học( di chuyên vị trí của các vật thểtrong không gian), vận động vật lí( vận động của các phân tử, điện tử, xác hạt cơbản, các quá trình nhiệt, điện phân,…), vận động hóa học( sự biến đổi các chất

vô cơ, hữu cơ trong quá trình hòa hợp và phân giải), vận động xã hội( sự biếnđổi trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, đời sống xã hội,…)

Khi khẳng định vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính

cố hữu của vật chất, chủ nghĩa duy vật biện chứng cũng đã khẳng định vận độngtuyệt đối là vĩnh viễn Đứng im, cân bằng chỉ là hiện tượng tương đối, tạm thời

và là một trạng thái đặc biệt của vận động, đó là vận động trong thế cân bằng, ổnđịnh; vận động chưa làm thay đổi về chất, về vị trí, hình dáng, kết cấu của sựvật=> Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối

Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất

Mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định, có mộtquảng tính nhất định( chiều cao, chiều rộng và chiều dài) nhất định và tồn tại

Trang 10

trong mối tương quan nhất định( trước và sau, bên trái và bên phải, bên trên haydưới,…) với những dạng vật chất khác Những hình thức tồn tại của vật chất lênkhông gian, thời gian có những tính chất chung nhưng những tính chất của vậtchất đó là khách quan, tính vĩnh cửu, tính vô tạn và vô hạn.

Ngoài ra, không gian có thuộc tính ba chiều( chiều cao, chiều rộng và chiềudài) còn thời gian có tính một chiều( từ quá khứ tới tương lai) Tính ba chiều củakhông gian và tính một chiều của thời gian biểu hiện hình thức tồn tại về quảngtính và quá trình biểu diễn của vật chất vận động

1.3 Tính thống nhất vật chất của thế giới:

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: Chỉ có một thế giới duy nhất tồntại => Đó là thế giới vật chất Tính thống nhất của thế giới là ở trong tính vậtchất của nó Thế giới vật chất là cái có trước, tồn tại khách quan và độc lập với ýthức con người

Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn, không được sinh ra và không bịmất đi, các sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động, biến đổi không ngừng vàchuyển hóa lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau, về thựcchất đều là những quá trình vật chất

Mọi tồn tại của vật chất đều có mối liên hệ khách quan, thống nhất vớinhau biểu hiện ở chỗ chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất, là kết cấu vậtchất, có nguồn vật chất, do nguồn gốc sinh ra và cũng chịu sự chi phối củanhững qui luật khách quan phổ biến của thế giới vật chất

Bản chất của vật chất và tính thống nhất của vật chất của thế giới là kếtluận được rút ra từ sự khái quát những thành tựu của khoa học và cuộc sống hiệnthức của con người kiểm nghiệm Nó không chỉ định hướng cho con người giảithích về tính đa dạng của thế giới mà còn định hướng con người tiếp túc nhậnthức về tinh đa dạng ấy để thực hiện quá trình cải tạo hợp qui luật

=> Vũ trụ không có biên trong không gian, không có bắt đầu và kết thúctrong thời gian và chẳng có việc gì cho ‘’ Đấng sáng thế’’ phải làm ở đây

cả( theo Stephen).

Trang 11

Quan điểm DVBC: ý thức xuất hiện là kết quả của quá trình tiến hóa lâudài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thựctiễn xã hội – lịch sử của con người…

Theo quan điểm duy vật biện chứng nguồn gốc có từ tự nhiên và nguồn gốc

xã hội:

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: nguồn gốc tự nhiên của ý thức là bộ não

của con người và hoạt động của nó cùng với mối quan hệ giữa con người và thếgiới khách quan trong đó thế giới khách quan tác động đến bộ óc của con người

từ đó tạo ra khả năng hình thành ý thức của con người về thế giới khách quan

‒Về bộ óc con người ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chứccao là bộ óc của con người, là kết quả hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc Bộ

óc càng hoàn thiện, hoạt động sinh lý thần kinh càng có hiệu quả và ý thức củacon người càng phong phú và sâu sắc

‒Về mối quan hệ giữa con người và thế giới khách quan tạo ra quá trìnhphản ánh năng động sáng tạo: quan hệ giữa con người với thế giới khách quan làquan hệ tất yếu ngay từ khi con người xuất hiện Trong mối quan hệ này, thế

Trang 12

giới khách quan được phản ánh thông qua hoạt động của các giác quan đã tácđộng nên bộ óc người và hình thành nên ý thức phản ánh là sự tái tạo những đặcđiểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trong quá trình tác động qua lạilẫn nhau giữa chúng Phản ánh là thuộc tính của tất cả các dạng vật chất songphản ánh được thể hiện dưới nhiều hình thức: phản ánh vật lý hóa học sinh họctâm lý và phản ánh năng động sáng tạo

Nguồn gốc xã hội của ý thức: có nhiều yếu tố cấu thành nguồn gốc xã hội

của ý thức nhưng trong đó cơ bản nhất và trực tiếp nhất là nhân tố lao động vàngôn ngữ:

Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ tác động vào giới tự

nhiên nhằm thay đổi giới tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người, làquá trình trong đó bản thân con người đóng vai trò môi giới điều tiết sự trao đổivật chất giữa mình và giới tự nhiên Trong quá trình lao động, con người tácđộng vào thế giới khách quan làm thế giới bộc lộ những quy luật của nó và biểuhiện thành những hiện tượng nhất định mà con người có thể quan sát được.Những hiện tượng ấy, thông qua hoạt động của các giác quan, tác động vào bộ

óc của con người, tạo ra khả năng hình thành nên những tri thức nói riêng và ýthức nói chung

Vai trò của lao động:

Cải tạo và hoàn thiện bộ óc và các giác quan của con người

Nối dài và tăng cường những khả năng của bộ não và các giác quan, Bằng chính các công cụ lao động và các thiết bị nhận thức do lao động tạo ra.Tác động vào các khách thể, bắt chúng bộc lộ những thuộc tính, kết cấu,quy luật Từ đó cung cấp những tài liệu ban đầu đủ lớn và có hệ thống cho nhậnthức Nhờ đó mà con người nhận thức được thế giới

Lao động đòi hỏi phải xuất hiện ngôn ngữ

Ngôn ngữ là tín hiệu vật chất chứa đựng những thông tin mang nội dung ý

thức Không có ngôn ngữ, ý thức không được tồn tại và thể hiện Nhờ ngôn ngữ

mà con người không chỉ giao tiếp, trao đổi mà còn khái quát, tổng kết truyền đạt

Trang 13

kinh nghiệm, tư tưởng, từ thế hệ này sang thế hệ khác, thông qua đó mà ý thức

cá nhân trở thành ý thức xã hội và ngược lại

Vai trò của ngôn ngữ:

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai đóng vai trò là cái vỏ vật chất của tưduy ý thức, Là cái vật chất mang ý thức chứa ý thức, còn ý thức là ý nghĩađằng sau ngôn ngữ và các hoạt động thần kinh của vỏ não mà chỉ có con ngườimới có được

Ngôn ngữ tạo cho tư duy khả năng phản ánh gián tiếp các sự vật hiện tượngnhờ đó mà có khả năng so sánh, chiếu tượng hóa, khái quát hóa, đi sâu phản ánhđược bản chất của sự vật hiện tượng

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trong xã hội để trao đổi truyền bá và tíchlũy

2.2: Bản chất của ý thức

Theo quan điểm của Triết học Mác-Leenin:

+ “Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phảnánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người…”+ “Ý niệm (ý thức) chẳng qua là cái vật chất được di chuyển vào trong đầu

óc con người và được cải biến đi ở trong đó”

 khác với vật chất là cái “ tồn tại khách quan” thì ý thức là cái “tồn tạichủ quan”

- Thứ nhất: tính năng động sáng tạo của sự phản ánh được thể hiện ở khảnăng hoạt động tâm sinh lí của con người trong hoạt động tiếp nhận thông tin,chọn lọc thông tin, lưu giữ thông tin và trên cơ sở những thông tin đã có để tạo

ra những thông tin mới và phát hiện ra những ý nghĩa của thông tin đã tiếp nhận.Ngoài ra tính năng động sáng tạo của sự phản ánh còn được con người thể hiệnqua khả năng tạo ra những thần thoại, giả thuyết, ý tưởng, trong hoạt động tinhthần của mình hoặc khái quát bản chất, quy luật khách quan, xây dựng mô hình

tư tưởng, tri thức trong hoạt động của mình

Trang 14

- Tính năng động sáng tạo của ý thức được thể hiện rất phong phú Trên cơ

sở những cái đã có, ý thức có thể tạo ra những tri thức mới về sự vật, có thểtưởng tượng ra cái không có trong thực tế, ý thức có thể tiên đoán, dự báo trongtương lai, song cũng có thể tạo ra những ảo tưởng, huyền thoại, giả thuyết, líthuyết khoa học hết sức trừu tượng và có tính khái quát cao Song sự sáng tạocủa ý thức là sự sáng tạo của phản ánh, dựa trên cơ sở của phản ánh, từ đó phảnánh đúng đắn hơn hiện thực khách quan

- Thứ hai: ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan bị thế giớikhách quan chi phối về cả nội dung và hình thức biểu hiện nhưng nó không cònnguyên vẹn mà mà cải biến thông qua lăng kính chủ quan của con người theocác mác: “ý thức chẳng qua là vật chất được đem chuyển vào đầu óc con người

và được cải biến đi trong đó”

- Thứ ba: ý thức là sản phẩm lịch sử của sự phát triển xã hội nên về bảnchất có tính chất xã hội: ý thức không phải là một hiện tượng tự nhiên

thuần túy mà là một hiện tượng xã hội ý thức bắt nguồn từ thực tiến lịch sử

- xã hội, phản ánh những quan hệ xã hội khách quan

- Sự ra đời và tồn tại của ý thứcluôn gắn liền với các hoạt động thực tiễncủa con người không những bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên mà còn bị chiphối bởi các quy luật xã hội được quy định bở nhu cầu giao tiếp xã hội và cácđiều kiện sinh hoạt hiện thực của đời sống xã hội Với tính năng động, ý thức đãsáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn xã hội

2.3: Kết cấu của ý thức:

Kết cấu theo chiều ngang của ý thức:

*Tri thức là toàn bộ hiểu biết của con người , là kết quả của quá trình nhận

thức về thế giới hiện thực , làm tái hiện trong tư tường những thuộc tính , nhữngquy luật của thế giới ( Tức là hiểu được bản chất của SV , HTg ) và diễnđạt chúng dưới hình thức của các ngôn ngữ Tri thức là yếu tố quan trọng nhấtcủa YT , quyết định mọi yếu tố khác của nó và chỉ đạo mọi HĐg của con người Chỉ con người mới có tri thức , và do đó chỉ con người có YT Bởi vì , chỉ nhờ

Trang 15

tác động của tri thức mới làm cho các yếu tố khác , như nhu cầu , cảm xúc , vôthức trở thành các yếu tố của con người

Ngày nay , vai trò động lực của tri thức khoa học đối với sự phát triển kinh

tế - xã hội đã trở nên rõ ràng , nổi bật và cần thiết hơn bao giờ hết Đầu tư vàotri thức khoa học trở thành yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng dài hạn và bềnvững của nền kinh tế tri thức

*Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý - YT của con người , là đòi hỏi , mong

muốn , nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại vàphát triển Có nhu cầu cá nhân và nhu cầu XH ( Nhu cầu chung của các nhóm ,các cộng đồng XH )

Tùy theo trình độ nhận thức , trình độ phát triển XH , môi trường sống vànhững đặc điểm tâm sinh lý , mỗi người , mỗi nhóm XH khác nhau mà có nhữngnhu cầu khác nhau Có thể phân loại : Nhu cầu vật chất ( ăn , mặc , ở , đi lại ,tính dục ) ; Nhu cầu tinh thần Kinh ng yêu , tán thành , kính trọng thừanhận ) ; và nhu cầu XH ( giáo dục , tôn giáo , giải trí , nhu cầu cộng đồng … )Nhu cầu có các biểu hiện : Hứng thú , ước mơ , ý tưởng và các cấp độ:mong muốn , ham muốn tham lam ) và đam mê

*Xúc cảm , tình cảm là một hình thái đặc biệt của ý thức phản ánh thực tại ;

Nó phản ánh quan hệ của con người đối với nhau , cũng như đối với thếgiớixung quanh và với chính bản thân mình

Xúc cảm , tình cảm tham gia vào mọi hoạt động của con người và giữ một

vị trí quan trọng trong việc điều chỉnh hoạt động của con người , theo hướng tíchcục hay tiêu cục Tri thức phải được kết hợp với xúc cảm , tình cảm hình thànhnên niềm tin , nâng cao ý chi tích cực , biến thành hành động thực tế , mới pháthuy được sức mạnh của con người

*Ý chí là khả năng huy động tập trung ) sức mạnh bản thân ( là sự có gắng ,

nỗ lục ) để vượt qua những khó khăn , trở ngại trong quá trình thực hiệnmục đích của con người Ý chí được coi là một năng động của ý thức , một biểuhiện của ý thức trong Thục tên mà ở đó con người tự giác được mục đích của

Trang 16

hoạt động nên tự đấu tranh với bản thân mình để thực hiện đến cùng mục đích

đã lựa chọn Có thể coi ý chí là quyền lực của con người đối với chính bản thânmình , là biểu hiện cao nhất của ý thức nó điều khiển , điều chỉnh hành vi để conngười hướng dén muc địch một cách tự giác , nó cho phép con người tự kiềmchế , tự làm chủ bản thân và quyết đoán trong hành động theo quan điểm vàniềm tin của mình Giá trị chân chính của ý chí không chỉ thể hiện ở cường độcủa nó mạnh hay yếu mà chủ yếu thể hiện ở nội dung , ý nghĩa xã hội của mụcđích mà ý chí hướng đến Lênin cho rằng : Ý chí là một trong những yếu tố tạonên sự nghiệp CMg của hàng triệu người trong cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệtnhằm giải phóng mình , giải phóng nhân loại

Ý chí không có sẵn , mà phải qua học tập , rèn luyện và phấn đấu mới có Những phẩm chất cơ bản của ý chí là : Tính mục đích , tính kiên trì , tính độclập , tính tự chủ và tính quyết đoán

Kết cấu theo chiều ngang của ý thức:

*Tự ý thức: là ý thức của con người về bản thân mình trong môi quan hệ

với thức về thế giới bên ngoài Nhờ có tự ý thúc mà con người tự nhận thức vềbản thân mình như một thực thể hoạt động có cảm giác , có tư duy , có các hành

vi đạo đức và có vị trí trong XH ( Tức là có khả năng tự đánh giá về bàn thânmình , là một nhân tố cơ bản tạo nên nhân cách con người Con người chỉ tựthức về bản thân mình trong quan hệ với những người khác, trong quá trình hoạtđộng cải tạo thế giới Từ đó , tệ điều chỉnh bản thân theo các quy tắc , các tiêuchuẩn và yêu cầu mà xã hội đề ra

Tự ý thức không chỉ là tự ý thức của cá nhân mà còn là tụý thức của cácnhóm XH , thậm chí của cả xã hội , của cả một dân tộc , giai cấp hay của cả mộttầng lớp xã hội

*Tiềm thức là những tri thức mà chủ thể ta có được từ trước , nhưng đã trở

thành thói quen , kỹ năng , hay " bản năng ” XH , nằm trong tầng sâu của ý thứcchủ thể , là ý thức dưới dạng tiềm tàng

Trang 17

Tiềm thức có vai trò quan trọng cả trong hoạt động tâm lý lặp đi lặp lại củacon người , nhu sinh hoạt hàng ngày và cả trong tư duy khoa học – đó là cơ sởcủa những thói quen , kỹ năng hoạt động thành thục Nó chiếm một phần rấtlỏn trong y học và còn có tác dụng giảm tải cho các hoạt động thần kinh của conngười

*Vô thức là những trạng thái tâm lý ở chiều sâu điều chỉnh sự suy nghĩ ,

hành vi , thái độ , ứng xử của con người mà chua có sự tranh luận nội tâm , chưa

có sự truyền thông tin bên trong , chưa có sự kiểm tra , tính toán của lý trí

Vô thức biểu hiện thành nhiều hiện tượng khác nhau , như bàn năng hammuốn , giấc mơ , bị thôi miên , mặc cảm , sự lỡ lời , nói nhu , trực giác…

Vô thức có vai trò nhất định trong đời sống và hoạt động của con ngườinhư giảm tình trạng căng thẳng không cần thiết khi làm việc quá tải hay thựchiện chuẩn mực XH một cách tự nhiên Cho nên , không thể phủ nhận vai tròcái vô thức trong cuộc sống , vì như vậy sẽ không thể hiểu đầy đủ và đúng đắn

về con người

Tuy nhiên không nên cường điệu, tuyệt đối hóa hay thần bí hóa vô thức Vôthức chỉ là một thành tố của ý thức , nằm trong con người có ý thức Giữ vai tròchủ đạo trong con người là ý thức chứ không phải vô thức Nhờ có ý thức mớiđiều khiễn được các hiện tượng vô thức hướng tới chân, thiện, mỹ và do đó mà

vô thức có ý nghĩa đối với cuộc sống con người

3: Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:

Trong lịch sử, Chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý thức có trước vật chất có sau,

ý thức quyết định vật chất Chủ nghĩa duy vật siêu hình cho rằng vật chất cótrước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức và sinh ra ý thức Tuy nhiênquan điểm của họ chưa thấy được vai trò, tính năng động sáng tạo của ý thức

Mối quan hệ vật chất và ý thức chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng: a) Vai

trò của vật chất đối với ý thức

Trang 18

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: Vật chất có trước, ý thức có sau,vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức vì: Ý thức là sản phẩm củamột dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người nên chỉ khi có con người mới

có ý thức Trong mối quan hệ giữa con người với thế giới vật chất thì con người

là kết quả quá trình phát triển lâu dài của thế giới vật chất, là sản phẩm của thếgiới vật chất Kết luận này đã được chứng minh bởi sự phát triển hết sức lâu dàicủa khoa học về giới tự nhiên; nó là một bằng chứng khoa học chứng minh quanđiểm: vật chất có trước, ý thức có sau Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên,nguồn gốc xã hội của ý thức (bộ óc người, thế giới khách quan tác động đến bộ

óc gây ra các hiện tượng phản ánh, lao động, ngôn ngữ), hoặc là chính bản thânthế giới vật chất (thế giới khách quan), hoặc là những dạng tồn tại của vật chất(bộ óc người, hiện tượng phản ảnh, lao động, ngôn ngữ) đã khẳng định vật chất

là nguồn gốc của ý thức

Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất, là hình ảnh chủ quan về thế giới vậtchất nên nội dung của ý thức được quyết định bởi vật chất Sự vận động và pháttriển của ý thức, hình thức biểu hiện của ý thức bị các quy luật sinh học, các quyluật xã hội và sự tác động của môi trường sống quyết định Những yếu tố nàythuộc lĩnh vực vật chất nên vật chất không chỉ quyết định nội dung mà còn quyếtđịnh cả hình thức biểu hiện cũng như mọi sự biến đổi của ý thức

b)Vai trò của ý thức đối với vật chất

Trong mối quan hệ với vật chất, ý thức có thể tác động trở lại vật chấtthông qua hoạt động thực tiễn của con người

Vì ý thức là ý thức của con người nên nói đến vai trò của ý thức là nói đếnvai trò của con người Bản thân ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi được gìtrong hiện thực Muốn thay đổi hiện thực, con người phải tiến hành những hoạtđộng vật chất Song, mọi hoạt động của con người đều do ý thức chỉ đạo, nênvai trò của ý thức không phải trực tiếp tạo ra hay thay đổi thế giới vật chất mà

nó trang bị cho con người tri thức về thực tại khách quan, trên cơ sở ấy conngười xác định mục tiêu, đề ra phương huớng, xây dựng kế hoạch, lựa chọn

Trang 19

phương pháp, biện pháp, công cụ, phương tiện, v.v để thực hiện mục tiêu củamình Ở đây, ý thức đã thể hiện sự tác động của mình đối với vật chất thông quahoạt động thực tiền của con người

Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng: tíchcực hoặc tiêu cực

Nếu con người nhận thức đúng, có tri thức khoa học, có tình cảm cáchmạng, có nghị lực, có ý chí thì hành động của con người phù hợp với các quyluật khách quan, con người có năng lực vượt qua những thách thức trong quátrình thực hiện mục đích của mình, thế giới được cải tạo - đó là sự tác động tíchcực cúa ý thức

Còn nếu ý thức của con người phản ánh không đúng hiện thực khách quan,bản chất, quy luật khách quan thì ngay từ đầu, hướng hành động của con người

đã đi ngược lại các quy luật khách quan, hành động ấy sẽ có tác dụng tiêu cựcđổi với hoạt động thực tiễn, đối với hiện thực khách quan

Như vậy, bằng việc định hướng cho hoạt động của con người, ý thức có thếquyết định hành động của con người, hoạt động thực tiễn của con người đúnghay sai, thành công hay thất bại, hiệu quả hay không hiệu quả Tìm hiểu về vậtchất, về nguồn gốc, bản chất của ý thức, về vai trò của vật chất, của ý thức cóthể thấy:

Vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định nội dung và khả năng sángtạo ý thức; là điều kiện tiên quyết để thực hiện ý thức;

Ý thức chỉ có khả năng tác động trở lại vật chất, sự tác động ấy khôngphải tự thân mà phải thông qua hoạt động thực tiễn (hoạt động vật chất) của conngười

Sức mạnh của ý thức trong sự tác động này phụ thuộc vào trình độ phảnánh của ý thức, mức độ thâm nhập của ý thức vào những người hành động, trình

độ tổ chức của con người và những điều kiện vật chất, hoàn cảnh vật chất, trong

đó con người hành động theo định hướng của ý thức Chủ nghĩa duy vật biệnchứng xuất phát từ con người hiện thực, con người thực tiễn để xem xét mối

Trang 20

quan hệ này Từ đó khẳng định, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyếtđịnh ý thức và ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của conngười

* Vật chất quyết định ý thức: Vật chất có trước, ý thức có sau Vật chấtquyết định nguồn gốc, bản chất, nội dung sự biến đổi của ý thức

4: Nội dung của bài học tôn trọng khách quan và đổi mới tư duy:

Trên cơ sở quan điểm về bản chất của thế giới, bản chất năng động sáng tạocủa ý thức và mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức chủ nghĩa duy vậtbiện chứng xây dựng nên một nguyên tắc phương pháp luận cơ bản, chung nhấtđối với mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người Nguyên tắc đó là:Trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn đòi hỏi phải xuất phát từ thực tếkhách quan, tôn trọng khách quan đồng thời phát huy tính năng động kháchquan

Theo nguyên tắc phương pháp luận này, mọi hoạt động nhận thức và thựctiễn của con người chỉ có thể đúng đắn, thành công và có hiệu quả khi thực hiệnđồng thời giữa việc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng thực tế kháchquan với phát huy tính năng động chủ quan, phát huy tính năng động chủ quan

là dựa trên cơ sở và trong phạm vi điều kiện khách quan, chống chủ quan duy ýchí trong nhận thức và thực tiễn Xuất phát từ thực tế khách quan tức là phảixuất phát từ bản thân sự vật với tất cả các đặc tính, các thuộc tính của sự vật vàcác quan hệ của nó để tìm ra bản chất, xu hướng vận động phát triển theo quyluật Từ đó rút ra kết luận về sự vật, hiện tượng, trên cơ sở đó mà đề ra phươnghướng và cách giải pháp tác động cải biến sự vật, thế giới tự nhiên phục vụ lợiích con người, không được áp đặt ý muốn chủ quan của chủ thể nhận thức vào

sự vật

Phát huy tính năng động chủ quan là vai trò phát huy tích cực, năng động,sáng tạo của ý thức và phát huy vai trò nhân tố con người trong việc vật chất hoá

Trang 21

tính tích cực, năng động, sáng tạo ấy Điều này đòi hỏi con người phải tôn trọngtri thức khoa học; tích cực học tập, nghiên cứu để làm chủ tri thức khoa học vàtruyền bá vào quần chúng để nó trở thành tri thức, niềm tin của quần chúng,hướng dẫn quần chúng hành động Mặt khác, phải tự giác tu dưỡng, rèn luyện đểhình thành, củng cố nhân sinh quan cách mạng, tình cảm, nghị lực cách mạng để

có sự thống nhất hữu cơ giữa tính khoa học và tính nhân văn trong định hướnghành động

Vai trò của ý thức về thực chất là nói tới vai trò của con người, ý thức là ýthức của con người nhưng bản thân ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi được gìtrong hiện thực, cho nên muốn thực hiện tư tưởng phải sử dụng lực lượng thựctiễn, phải có ý chí và phương pháp để tổ chức hành động; ý thức tư tưởng có thểquyết định làm cho con người hoạt động đúng hay sai, thành công hay thất bạitrên cơ sở những điều kiện cụ thể, điều kiện khách quan nhất định

Ý thức của con người không tách rời điều kiện vật chất, con người phải biếtdựa vào điều kiện vật chất đã có và phản ánh đúng quy luật khách quan mộtcách chủ động, sáng tạo với ý chí và nhận định cao, một mặt phải chống chủquan duy ý chí, mặt khác phải chống bệnh bảo thủ trì trệ, thái độ thụ động, trôngchờ, ý lại

Ngày đăng: 10/04/2021, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w