1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH

22 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH (Thảo luận văn hóa du lịch) THỰC TRẠNG tác ĐỘNG KINH tế của DU LỊCH đối với TỈNH NINH BÌNH

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Du lịch có thể tạo ra sự kích thích thúc đẩy phát triển kinh tế Tuy nhiên, vấn đề có

2 mặt: những đánh giá tích cực về du lịch trên phương diện này thì có thể có hại trênphương diện khác Nếu cho rằng các tác động kinh tế của du lịch mang lại tích cực thikhông hoàn toàn chính xác và cũng tương tự như vậy khi cho rằng du lịch luôn luôn tạo racác vấn đề tồn tại về kinh tế là không đúng Các tác động tiêu cực của du lịch có thể làmảnh hưởng rất nhiều đến môi trường, văn hóa và xã hội Làm rõ 2 mặt tích cực, khắc phụctiêu cực là việc cấp thiết được đặt ra

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích những tác động của du lịch đến sự phát triển kinh tế tại thành phố NinhBình, qua đó đề xuất một số giải pháp khắc phục những mặt còn hạn chế, đồng thời pháttriển những mặt tích cực

Để đạt được những mục tiêu chung, đề tài cần phân tích những mục tiêu cụ thể nhưsau:

• Phân tích những tác động của du lịch

• Những vấn đề còn tồn tại ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế tại Ninh Bình

• Giải pháp khắc phục

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập thứ cấp từ Sở Văn Hóa, Thế Thao và DuLịch Ninh Bình, cục thống kê Ninh Bình, đồng thời thu nhập từ internet, các tạp tri, sáchbáo

Phạm vi nghiên cứu:

- Về thời gian: Năm 2010 đến nay

- Về không gian: Tỉnh Ninh Bình

4 Kết cấu

Ngoài phần lời mở đầu, phần nội dung, kết luận, đề tài gồm 3 chương sau:

Chương I: Một số vấn đề lí luận cơ bản về tác động kinh tế của du lịch

Chương II: Thực trạng tác động kinh tế của du lịch đối với tỉnh Ninh Bình

Chương III: Đề xuất một số giải pháp khắc phục các vấn đề kinh tế của du lịch đốivới tỉnh Ninh Bình

Trang 2

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÁC ĐỘNG KINH TẾ

CỦA DU LỊCH 1.1 Quan niệm về tác động kinh tế của du lịch

1.1.1 Khái niệm du lịch

Du lịch có thể hiểu là hoạt động rời khỏi nơi cư trú thường xuyên để đến một nơi

thường là xa lạ không nhằm mục đích định cư hay kiếm sống( làm việc) mà nhằm thỏamãn trí tò mò nâng cao sự hiểu biết hoặc đơn thuần chỉ là một sự giải trí, nghỉ ngơi và thưgiãn

Du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, gồm nhiều thành phần tham gia, tạo

thành một tổng thể hết sức phức tạp Hoạt động du lịch vừa có đặc điểm của ngành kinh tếvừa có đặc điểm của ngành kinh tế - xã hội

Quan niệm về du lịch và cách tiếp cận về du lịch hiện nay ở trên thế giới và ở nước

ta còn có nhiều quan niệm và cách tiếp cận khác nhau chưa có sự thống nhất cao về mộtđịnh nghĩa hay khái niệm cụ thể

1.1.2 Tác động kinh tế

Tác động kinh tế là những lợi ích, bất lợi và chi phí trực tiếp và gián tiếp về kinh

tế, nhận được từ sự phát triển và sử dụng các tiện nghi và dịch vụ du lịch

Du lịch có thể tạo ra sự kích thích thúc đẩy phát triển kinh tế Tuy nhiên khi xét một

vấn đề ta cần nhớ đến tính hai mặt khi xét ở góc độ này đó là lợi nhưng lại hại ở phươngdiện khác Khi phân tích tác động kinh tế của du lịch ngoài việc phân tích mức chi tiêuthời gian lưu trú của khách, tổng thu nhập thu được còn cần xác định được hiệu quả bội

và sự rò rỉ về kinh tế

1.1.3 Hiệu quả bội

Khái niệm: Hiệu quả bội là hiệu quả tăng thêm về thu nhập của một khu vực từ

những ban đầu của du lịch (hoặc chỉ tiêu của khách du lịch)

Từ sự chỉ tiêu ban đầu của khách du lịch làm phát sinh các khoản thu chi, các quátrình chi tiêu tiếp theo tại cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, người lao động và những cơ

sở kinh doanh khác

Ví dụ: Khách du lịch đi đến điểm du lịch mới và dừng chân ăn uống tại một nhàhàng thì chủ nhà hàng sẽ phải thuê nhân viên nấu bếp, phục vụ bảo vệ, các khoản muanguyên vật liệu Như vậy chỉ từ chi phí du lịch ban đầu đã kéo theo các khoản thu chiphía sau của nhà hàng

1.1.4 Sự rò rỉ

Trang 3

Rò rỉ là hành động tiền rời khỏi nước sở tại và kết thúc ở nơi khác Rò rỉ kinh tếtrong du lịch là khi tiền chi tiêu không ở lại trong nước mà chuyển sang nơi khác.

Sự rò rỉ sẽ làm hiệu quả bội về thu nhập từ du lịch của một địa phương một khuvực giảm vậy nên nếu khu vực đó tự cung tự cấp nhiều hơn và đồng tiền quay lại nhiềulần hơn thì người dân và địa phương đó sẽ có lợi nhiều hơn từ du lịch Còn nếu địaphương đó nhập liệu nhiều hơn thì nên tính toán cẩn thận để giảm thiểu sự rò rỉ

1.2 Tác động kinh tế của du lịch

1.2.1 Cải thiện cán cân thương mại quốc gia

Cải thiện cán cân thương mại của quốc gia: du lịch quốc tế góp phần làm tăng

dự trữ ngoại tệ của quốc gia Thiếu ngoại tệ thường gây ra ra sự hạn chế chủ yếu về nguồntài chính cho sự phát triển kinh tế Tuy nhiên lợi ích trên chỉ có được với điều kiện: cómột số lượng đáng kể du khách quốc tế đến và mang theo ngoại tệ, lượng ngoại tệ thuđược không bị rò rỉ khỏi nền kinh tế, đồng thời các du khách quốc tế đến và chi tiêu nhiềuhơn công dân quốc gia đó đi du lịch nước ngoài

1.2.2 Tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới

Du lịch là một ngành tổng hợp, nó tạo ra nhiều công ăn việc làm, không chỉ choriêng ngành du lịch Khái niệm hiệu quả bội cũng được áp dụng ở đây vì du lịch khôngchỉ tạo việc làm cho các nhân viên trong nghề mà còn kéo theo đó là việc làm cho cácngành lĩnh vực khác Công việc mà du lịch tạo ra có phạm vi rộng bao gồm các lĩnh vựcquản lý, tài chính, điều hành thông tin, truyền thông marketing,…

1.2.3 Quảng bá cho sản xuất địa phương

Ở nhiều nước, du lịch tạo ra sự phát triển cho sản xuất địa phương thông qua việcđáp ứng nhu cầu của du khách về các sản phẩm lương thực, thực phẩm, dụng cụ, đồ đạc,xây dựng… Đồng thời tạo khả năng để tăng khối lượng sản xuất của địa phương nhằmđáp ứng những nhu cầu mới, nhu cầu bổ sung thêm từ du khách Ngoài ra những sảnphẩm thủ công, hàng lưu niệm… từ những ngành nghề đang bị mai một vì người dân địaphương không còn quan tâm đến sẽ lại được khôi phục và phát triển Bên cạnh đó, sảnphẩm như thực phẩm lương thực dụng cụ đồ lưu niệm chỉ khi được sản xuất tại trình địaphương nhận khách du lịch thì mới đem lại tác động tích cực về kinh tế Còn nếu phảinhập khẩu nhiều nguyên liệu để chế biến sản xuất thì trên thực tế không làm phát triểnkinh tế tại địa phương

1.2.4 Tăng nguồn thu cho Nhà nước

Khách du lịch cũng phải có nghĩa vụ nộp các loại thuế có thể là thuế trực tiếp như

thuế khởi hành phải trả ở các sân bay hoặc thuê phòng cộng thêm các hóa đơn thanh toánlưu trú tại khách sạn vì khách du lịch là những “người mới” đối với cộng đồng nên những

Trang 4

khoản thuế phải đóng là nguồn thu thêm cho quốc gia khác Du khách cũng phải nộp một

số loại thuế gián tiếp như thuế máy bay tiếp đất, thuế nhiên liệu máy bay hoặc thuế giá trịgia tăng đối với các hàng hóa, dịch vụ du khách mua sắm, sử dụng tại quốc gia điểm đến

1.2.5 Tạo cơ sở để giúp phát triển các vùng đặc biệt

Du lịch sẽ giúp tạo ra một môi trường thuận lợi cho các vùng có những vấn đề khókhăn nhất định như các vùng núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa, biên giới… Du lịch khôngchỉ giúp tăng nguồn thu, giải quyết vấn đề thiếu việc làm ở đây mà còn làm cho các vùngnày thu hút được sự quan tâm của công chúng trong và ngoài nước Để phát triển cácđiểm hấp dẫn ở các vùng đặc biệt, Nhà nước sẽ giúp đỡ phát triển cơ sở hạ tầng, đưa lựclượng lao động đến khu vực, xây dựng nhà ở và các trạm giao thông, thiết lập các trạmphát thanh, truyền hình và mạng lưới thông tin liên lạc Ngoài ra, phát triển du lịch tại cácvùng đặc biệt sẽ thu hút người dân tới đây làm ăn, sinh sống

1.2.6 Khuyến khích nhu cầu nội địa

Người dân địa phương có thể không có nhu cầu đến các điểm hấp dẫn du lịch trongkhu vực địa phương hay quốc gia mình ở Nhưng khi một khu vực thu hút được du kháchquốc tế sẽ làm tăng sự quan tâm trong nước đối với các điểm hấp dẫn ở khu vực đó, tăngnhu cầu du lịch của người dân địa phương cũng như người dân trong nước, tạo niềm tựhào của người dân đối với du lịch địa phương

Trang 5

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA DU LỊCH ĐỐI VỚI

TỈNH NINH BÌNH 2.1 Khái quát về du lịch tỉnh Ninh Bình

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Nằm ở vị trí cửa ngõ cực nam của tam giác châu thổ sông Hồng và miền Bắc, đã hìnhthành một tam giác tăng trưởng du lịch của miền Bắc: Hà Nội - Quảng Ninh - Ninh Bình

- Sở hữu 1.500 di tích các loại gắn liền với lịch sử Việt Nam, đạt nhiều danh hiệu quốc tế

- Ninh Bình có đầy đủ các dạng địa hình: rừng, núi, đồng bằng, biển cả,…

- Khí hậu ôn hòa thuận lợi cho việc nghỉ dưỡng,tổ chức các hoạt động Nguồn sinh vậtphong phú góp phần vào việc đáp ứng nhu cầu du lịch ngày càng đa dạng của con người

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội

- Kinh tế:

+ Nông nghiệp phát triển; công nghiệp tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng cao

+ Dịch vụ phát triển mạnh và đa dạng, là nơi thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài

- Dân cư, xã hội:

+ Dân số là 982.487 người (theo điều tra dân số 1/4/2019), 21% dân số sống ở đôthị và 79% dân số sống ở nông thôn, mật độ dân số đạt 642 người/km²

+ GDP bình quân đầu người đạt 48,5 triệu đồng (tương ứng với 2.106 USD), tốc

độ tăng trưởng GDP đạt 9,26% (năm 2018)

+ Dân cư đông nguồn lao động dồi dào, năng động, là thị trường tiêu thụ rộng lớn

2.1.2 Tài nguyên du lịch

2.1.2.1 Ninh Bình có 7 khu du lịch chính:

 Khu du lịch sinh thái Tràng An – Tam Cốc Bích Động – Cố đô Hoa Lư Trong đóQuần thể danh thắng Tràng An đã được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa,Thiên nhiên thế giới (di sản kép) năm 2014

 Khu du lịch trung tâm thành phố Ninh Bình

 Khu du lịch Vườn Quốc gia Cúc Phương – Kỳ Phú – hồ Đồng Chương

 Khu du lịch suối nước nóng Kênh Gà – động Vân Trình – khu bảo tồn đất ngậpnước Vân Long – chùa Địch Lộng – động Hoa Lư

Trang 6

 Khu du lịch thị xã Tam Điệp – phòng tuyến Tam Điệp – Biện Sơn.

 Khu du lịch hồ Yên Thắng – hồ Đồng Thái – động Mã Tiên

 Khu du lịch vùng ven biển Kim Sơn

Bên cạnh đó còn có hai điểm đến nổi tiếng với các giá trị tâm linh của cả Đông vàTây là chùa Bái Đính và nhà thờ Phát Diệm

Chùa Bái Đính Nhà thờ đá Phát Diệm

Thêm nữa là Dục Thuý Sơn hay còn gọi là núi Non Nước được mệnh danh là “NúiThơ” – có lẽ không một ngọn núi nào trên đất nước Việt Nam lại được khắc nhiều thơ đếnvậy Con số gần 40 bài thơ có niên đại trải dài suốt 8 thế kỷ (từ thế kỷ XIII đến nay)

Núi Non Nước

Vườn Quốc gia Cúc Phương được biết đến là vườn Quốc gia đầu tiên của ViệtNam và là một bảo tàng thiên nhiên rộng lớn Rồi suối khoáng Kênh Gà, nơi có mỏ nướckhoáng quý mang nhiều giá trị y học Tất cả những giá trị đặc sắc ấy đang hiện hữu tạimảnh đất này và đã trở thành điểm nhấn của du lịch tỉnh, tạo nên một Ninh Bình nonnước hữu tình

Ngoài ra còn rất nhiều điểm đến hấp dẫn thu hút khách du lịch Ninh Bình cùngvới Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Nội, tạo thành tứ giác phát triển mới của du lịch phía Bắc

Trang 7

Hang Múa Tuyệt Tình Cốc

Thung Nham Cố Viên Lầu

2.1.2.2 Ẩm thực

Cơm cháy Ninh Bình là một trong những đặc sản ẩm thực nổi tiếng nhất của NinhBình Địa bàn phát triển loại hình ẩm thực này chủ yếu là ở ven đường Quốc lộ 1, thànhphố Ninh Bình và các khu du lịch Cơm cháy ngon có màu vàng nhạt, đều hạt, giòn màvẫn dẻo, vị bùi, béo mà không ngán

Ốc núi có nhiều ở các dãy núi đá vôi thuộc thị xã Tam Điệp, Yên Mô, Nho Quan.Thịt ốc núi dai, giòn, ngọt Ốc núi có thể chế biến thành nhiều món: hấp gừng, xào sả ớt,trộn gỏi…

Bên cạnh đó còn có đặc sản là dê núi Ninh Bình Tái dê vừa là món ăn ngon dùngbồi dưỡng cơ thể, vừa là bài thuốc chữa bệnh bởi lẽ dê ăn nhiều loại lá, có chứa dược liệurất quý

2.3 Lễ hội

Theo thống kê, cả tỉnh có 74 lễ hội truyền thống và nhiều hội làng mang đậm yếu tố dân

gian, đậm đà văn hoá vùng đất châu thổ sông Hồng Những lễ hội lớn như lễ hội TrườngYên, lễ hội đền Thái Vi, lễ hội Đức Thành Nguyễn, lễ hội chùa Bái Đính, lễ hội Báo Bảnlàng Nộn Khê, hội đền Dâu,…

2.1.3 Kết quả của hoạt động du lịch

- Năm 2016 tỉnh đón 6,44 triệu lượt khách, số lượng khách quốc tế đến Ninh Bình đã tăngvọt, đạt gần 716.000 lượt, tăng 19% so với năm 2015

Trang 8

- Vào năm 2017,tỉnh đón 7,06 triệu, trong đó khách nội địa đón 6.197.327 lượt khách,tăng 8,2% so với năm 2016, khách quốc tế đón 859.000 lượt khách, tăng 20% so với năm

2016, khách lưu trú qua đêm đạt 1.018.468 ngày khách, tăng 40,9% so với cùng kỳ năm2016

- Riêng năm 2018, toàn ngành du lịch đã đón trên 7,3 triệu lượt khách du lịch (tăng 4,6%).Trong đó, khách nội địa 6,5 triệu lượt khách, (tăng 4,9 %), khách quốc tế đón 0, 9 triệulượt (tăng 4,9%)

Biểu đồ lượng khách đến Ninh Bình từ 2016-2018

- Năm 2019, toàn tỉnh đón 7,6 triệu lượt khách tham quan du lịch, đạt 101,3% so với kếhoạch Trong đó: khách quốc tế ước 910.000 lượt khách, tăng 3,8% so với năm 2018

- Năm 2020, Ninh Bình vinh dự được đăng cai tổ chức Năm Du lịch Quốc gia 2020 vớichủ đề "Hoa Lư - Cố đô ngàn năm" Dịch Covid-19 đã ảnh hưởng nặng nề đến ngành Dulịch tỉnh, khiến lượng khách sụt giảm nghiêm trọng Trong đó, khách trong nước đạt1.089,9 nghìn lượt, giảm trên 71% và lượng khách quốc tế đạt gần 155,4 nghìn lượt, giảmgần 50% Dù khó khăn, du lịch Ninh Bình vẫn đặt mục tiêu đón 3,5 triệu lượt khách trongnăm 2020 và nỗ lực chuẩn bị cho Năm Du lịch quốc gia 2021 nếu tình hình dịch bệnhđược kiểm soát

2.2 Các tác động kinh tế của du lịch đối với tỉnh Ninh Bình

2.2.1 Cải thiện cán cân thương mại quốc gia

Du lịch Ninh Bình đã có bước phát triển đáng kể, tốc độ tăng trưởng về khách dulịch đạt 21,9%/năm Năm 2000 lượng khách du lịch đến Ninh Bình mới đạt 450.300 lượt

Trang 9

khách thì đến năm 2010 đã là 3,3 triệu lượt khách (tăng 7,3 lần) Năm 2011, Ninh Bình

đón 3,6 triệu lượt khách du lịch, trong đó khách quốc tế gần 700.000 lượt, chiếm 18,5%

Bảng lượng khách du lịch đến Ninh Bình giai đoạn 2010-2017

Vào năm 2019, con số khách du lịch tới Ninh Bình đã là 7,6 triệu người Với tỷ

trọng khách quốc tế khá cao cùng với sự gia tăng đột biến về khách nội địa trong những

năm qua cho thấy Ninh Bình đang thu hút ngày càng lớn lượng khách quốc tế và nội địa

Tuy nhiên, phần đông khách du lịch đi trong ngày, tỷ lệ khách lưu trú thấp hoặc lưu trú

ngắn ngày (ngày lưu trú trung bình từ 1,2-1,5 ngày), chủ yếu là khách tham quan thắng

cảnh, hệ sinh thái, khách du lịch văn hóa tâm linh Tỷ trọng khách du lịch nghỉ dưỡng còn

nhỏ nhưng có tiềm năng tăng trưởng mạnh trong tương lai, cải thiện kinh tế quốc gia, bổ

sung thêm nguồn thuế cho nhà nước

2.2.2 Tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới

Phát triển du lịch – ngành công nghiệp không khói đã đem lại cho Ninh Bình

nhiều lợi ích về mặt xã hội dưới các hình thức như tạo ra nhiều việc làm cho người dân

địa phương Nếu như năm 2010 Ninh Bình có 8.550 lao động cả trực tiếp và gián tiếp thì

đến năm 2019 con số này tăng lên 21.500 người, tốc độ tăng trưởng lao động trung bình

trong 9 năm qua là 25,9% /năm

Dân số trung bình năm 2020 tỉnh Ninh Bình sơ bộ ước tính 993,9 nghìn người

Ninh Bình có cơ cấu dân số trẻ, nguồn lao động khả dồi dào, đặc biệt số người trong độ

tuổi lao động khá cao Bên cạnh nguồn lực lao động tại chỗ, Ninh Bình còn là điểm đến

hấp dẫn của lao động thời vụ, đặc biệt là từ các địa phương lân cận đối với một số ngành

như xây dựng, công nghiệp và dịch vụ trong đó có du lịch Sự sẵn có về lao động cộng

thêm sự phát triển của du lịch đang tạo ra hàng nghìn việc làm mỗi năm, góp phần giảm

tỷ lệ thất nghiệp, năng cao chất lượng đời sống của người dân Ninh Bình Trong năm

Trang 10

2020, toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho trên 20,7 nghìn lao động (theo thống kê củaCục thống kê Ninh Bình).

Du lịch là một ngành tổng hợp, nó tạo ra nhiều công ăn việc làm, không chỉ choriêng ngành du lịch mà còn cho nhiều ngành khác Ví dụ như trong ngành vận tải:

+ Theo cục Thống kê Ninh Bình, tính chung 02 tháng đầu năm 2021, vận tảihành khách toàn tỉnh ước thực hiện gần 3,5 triệu lượt khách, tăng 6,9% so với cùng kỳnăm trước Trong đó: Vận tải đường bộ ước đạt gần 3,1 triệu lượt khách, tăng 10,0%.Khối lượng luân chuyển trong 02 tháng ước đạt trên 184,4 triệu lượt khách.km, tăng5,9% Trong đó: Vận tải đường bộ ước thực hiện trên 182,9 triệu lượt khách.km, tăng6,2%

+ Ước tính vận chuyển hàng hóa toàn tỉnh trong 02 tháng đầu năm 2021 đạt trên9,1 triệu tấn, tăng 11,0% và gần 1.253,7 triệu tấn.km, tăng 9,3% so với cùng kỳ nămtrước Trong đó: Vận tải đường bộ đạt trên 4,4 triệu tấn, tăng 7,8% và 228,4 triệu tấn.km,tăng 7,3%; vận tải đường thủy nội địa trên 4,4 triệu tấn, tăng 14,9% và 865,6 triệu tấn.km,tăng 10,8%; vận tải đường biển gần 0,3 triệu tấn, tăng 5,8% và 159,7 triệu tấn.km, tăng4,1%

+ Doanh thu hoạt động vận tải trong 02 tháng đầu năm ước thực hiện trên1.152,5 tỷ đồng, tăng 14,4% so với cùng kỳ năm trước Trong đó: Vận tải hành khách ướcđạt trên 156,1 tỷ đồng, tăng 16,3%; vận tải hàng hóa trên 943,7 tỷ đồng, tăng 15,0%; dịch

vụ hỗ trợ vận tải trên 52,4 tỷ đồng, tăng 0,1%

Tại nhiều điểm đến du lịch như Tam Cốc – Bích Động, Tràng An, Vân Long,Cúc Phương, Bái Đính…, trước đây nhiều hộ gia đình chỉ sống bằng nông nghiệp, nguồnthu nhập nhờ vào trồng trọt và chăn nuôi, còn nghề thủ công chỉ đóng vai trò phụ nêncuộc sống thiếu thốn, khó khăn Khi du lịch phát triển thì kinh tế của người dân địaphương ở các vùng này được cải thiện, thay vì làm nông nghiệp như trước đây họ chuyểnsang làm dịch vụ du lịch với các nghề như: chèo thuyền, bán hàng lưu niệm, chụp ảnh,làm việc trong các nhà hàng, khách sạn,… Thu nhập của người dân địa phương tại cáckhu, điểm du lịch tăng lên rõ rệt, bình quân khoảng 5 triệu đồng/người/tháng Bên cạnh

đó, người dân địa phương được giao lưu văn hoá với du khách thập phương, mở rộng hiểubiết, trân quý hơn các giá trị văn hoá, danh thắng của quê hương, từ đó có ý thức và tráchnhiệm hơn với việc giữ gìn, bảo vệ di sản, bảo vệ môi trường tự nhiên và môi trườngsống

2.2.3 Quảng bá cho sản xuất địa phương

Bên cạnh những lợi ích về mặt kinh tế mà du lịch đem lại, phát triển du lịch tạiNinh Bình là phương tiện tuyên truyền quảng cáo rất hiệu quả về tiềm năng, thế mạnh,hình ảnh vùng đất và con người Ninh Bình tới bạn bè trong nước và quốc tế, qua đó đã

Trang 11

thu hút kêu gọi nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đến đầu tư tại Ninh Bình Đếnvới Ninh Bình, du khách được tham quan những danh lam thắng cảnh nổi tiếng, khám phálịch sử cội nguồn của dân tộc, các món ăn đặc sắc, các làng nghề, lễ hội truyền thống.Hình ảnh nét văn hoá, lịch sử, du lịch đặc sắc của Ninh Bình được tuyên truyền, quảng básâu rộng thu hút nhiều du khách thập phương, cơ quan thông tấn, báo chí, các nhà làmphim đến quay phim, ghi hình…

Không chỉ thế, khi du lịch phát triển thì nhiều lĩnh vực khác cũng được hưởng lợithông quan hỗ trợ các sản phẩm và dịch vụ du lịch như xây dựng, in ấn và xuất bản, sảnxuất, bảo hiểm, vận tải, lưu trú, bán lẻ, dịch vụ ăn uống, dịch vụ tài chính…

Đặc biệt, nhiều làng nghề truyền thống như: thêu ren Văn Lâm, chiếu cói KimSơn, mộc Phúc Lộc, gốm sứ Bồ Bát, đá Ninh Vân,… đã tận dụng thế mạnh của mình đểphát triển kinh tế bằng việc giới thiệu bán các sản phẩm thủ công cho du khách đến thamquan Chỉ số phát triển công nghiệp (IIP) toàn tỉnh cả năm 2020 tăng 6,54% so với năm

2019, trong đó ngành công nghiệp khai khoáng tăng 0,28%; công nghiệp chế biến, chế tạotăng 7,29% (theo thống kê của Cục thống kê Ninh Bình 2020)

2.2.4 Tăng nguồn thu cho nhà nước

Triển khai Quy hoạch phát triển du lịch Ninh Bình, ngành du lịch đã thu hútđược 55 dự án đầu tư du lịch với số vốn 14.324 tỷ đồng Các dự án chủ yếu là đầu tư hạtầng du lịch, xây dựng các cơ sở lưu trú, khách sạn du lịch cao cấp, đầu tư phát triển cáckhu du lịch và khu giải trí hiện đại nhằm đa dạng hóa các sản phẩm du lịch; đầu tư pháttriển các trung tâm dịch vụ du lịch Nhìn chung các dự án phát triển thực hiện theo đúngđịnh hướng được quy hoạch, nhiều hạng mục công trình đã đưa vào khai thác sử dụngphục vụ khách du lịch và bước đầu làm thay đổi diện mạo du lịch Ninh Bình như khuTràng An-Bái Đính, Cucphuong Resort & Spa, Ana Mandara…

Sự tăng trưởng của các dòng khách du lịch và mở rộng đầu tư kéo thu nhập dulịch cũng tăng theo Năm 2013, tỉnh đã đón 4,39 triệu lượt khách (tăng 99% so với năm2009), trong đó có 521 nghìn lượt khách quốc tế, doanh thu năm 2013 đạt 897,4 tỷ đồng,tăng trưởng bình quân 37,63% so với năm 2009 Năm 2014, doanh thu từ du lịch ước đạt

942 tỷ đồng, tăng 5,1% so với năm 2013 và tổng lượng khách lưu trú tăng 21,5% Tuynhiên hiệu quả kinh tế du lịch chưa tương xứng, đóng góp còn khiêm tốn trong cơ cấukinh tế của Tỉnh là bởi phần lớn là khách đi trong ngày, hoặc lưu lại rất ngắn (trung bình

từ 1,2-1,5 ngày) và chi tiêu ít (khách nội địa chi tiêu trung bình60.000đ-80.000đ/ngày/khách; khách quốc tế 500.000đ-700.000đ/ngày/khách) Mặc dùvậy, sự tăng trưởng về thu nhập du lịch trong những năm gần đây cho thấy sự vươn lênmạnh mẽ của kinh tế du lịch trong cơ cấu kinh tế địa phương

2.2.5 Tạo cơ sở để phát triển các vùng đặc biệt

Ngày đăng: 10/04/2021, 21:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w