1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thương mại Quốc tế và các hình thức đầu tư tại Việt Nam, một số giải pháp phát triển thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

20 36 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 133,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thương mại Quốc tế và các hình thức đầu tư tại Việt Nam, một số giải pháp phát triển thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thương mại Quốc tế và các hình thức đầu tư tại Việt Nam, một số giải pháp phát triển thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thương mại Quốc tế và các hình thức đầu tư tại Việt Nam, một số giải pháp phát triển thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thương mại Quốc tế và các hình thức đầu tư tại Việt Nam, một số giải pháp phát triển thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thương mại Quốc tế và các hình thức đầu tư tại Việt Nam, một số giải pháp phát triển thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thương mại Quốc tế và các hình thức đầu tư tại Việt Nam, một số giải pháp phát triển thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thương mại Quốc tế và các hình thức đầu tư tại Việt Nam, một số giải pháp phát triển thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thương mại Quốc tế và các hình thức đầu tư tại Việt Nam, một số giải pháp phát triển thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thương mại Quốc tế và các hình thức đầu tư tại Việt Nam, một số giải pháp phát triển thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thương mại Quốc tế và các hình thức đầu tư tại Việt Nam, một số giải pháp phát triển thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thương mại Quốc tế và các hình thức đầu tư tại Việt Nam, một số giải pháp phát triển thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thương mại Quốc tế và các hình thức đầu tư tại Việt Nam, một số giải pháp phát triển thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thương mại Quốc tế và các hình thức đầu tư tại Việt Nam, một số giải pháp phát triển thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thương mại Quốc tế và các hình thức đầu tư tại Việt Nam, một số giải pháp phát triển thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thương mại Quốc tế và các hình thức đầu tư tại Việt Nam, một số giải pháp phát triển thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Đề tài

Thương mại Quốc tế và các hình thức đầu tư tại Việt Nam, một số giải pháp phát triển thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNUDCNC)

của Thành phố Hà Nội Thực hiện: Nhóm Quản trị Nhân lực

Lớp: 26AQTNL Hướng dẫn: PGS.TS Doãn Kế Bôn

Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2021

Trang 3

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ

Trang 4

MỤC LỤC

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ 2

LỜI CẢM ƠN 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 6

1.1 Lí thuyết chung về Thương mại quốc tế 6

1.1.1 Khái niệm thương mại quốc tế 6

1.1.2 Đặc điểm của thương mại quốc tế 6

1.1.3 Các hình thức Thương mại quốc tế 6

1.1.4 Lý thuyết cổ điển về thương mại quốc tế 7

1.2 Các hình thức đầu tư nước ngoài, vai trò và tác động của đầu tư nước ngoài đến nền kinh tế nước ta 8

1.2.1 Đầu tư trực tiếp (FDI) 8

1.2.2 Đầu tư gián tiếp (FPI) 10

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NNUDCNC CỦA HÀ NỘI 12

2.1 Thực trạng vốn đầu tư phát triển sản xuất NNUDCNC của Hà Nội 12

2.2 Những khó khăn trong việc thu hút vốn đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC ở Hà Nội 13

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CNC TẠI HÀ NỘI 15

KẾT LUẬN 18

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin chân thành cảm ơn Khoa Sau Đại học, trường Đại học Thương Mại

đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và thực hiện đề tài thảo luận này

Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giảng viên - PGS.TS Doãn Kế Bôn

đã tận tình truyền tải kiến thức, hướng dẫn chúng em trong quá trình học tập, nghiên cứu

và thực hiện đề tài thảo luận

Chúng em xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ và ủng hộ của các thành viên trong các lớp CH26A.QLKT, CH26A.TCNH, CH26A.QTKD trong quá trình thực hiện đề tài thảo luận

Trong thời gian nghiên cứu, hoàn thiện đề tài thảo luận, mặc dù đã cố gắng hoàn thành trong phạm vi, khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót do kiến thức, thời gian nghiên cứu hạn chế, thông tin tìm hiểu chưa đủ chiều sâu

và chiều rộng, chúng em rất mong nhận được sự chia sẻ, góp ý hoàn thiện của PGS.TS Doãn Kế Bôn cùng các thành viên lớp CH26A.QLKT, CH26A.TCNH, CH26A.QTKD để bài thảo luận của nhóm có thể đạt chất lượng cao hơn

Trân trọng./

Đại học Thương Mại, tháng 03 năm 2021

Nhóm CH26A.QTNL

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong tiến trình toàn cầu hóa như hiện nay, hội nhập quốc tế là một xu thế tất yếu của mọi nền kinh tế đặc biệt là hoạt động thương mại quốc tế Thương mại quốc tế là một hình thái phổ biến nhất của quan hệ kinh tế, phản ánh quá trình hình thành và phát triển của nền kinh tế thế giới trong nhiều thế kỷ qua Trong những năm qua, dưới tác động của phân công lao động quốc tế, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, thương mại quốc tế đã mang lại nhiều lợi ích to lớn cho mọi quốc gia

Việt Nam bước vào công cuộc đổi mới từ năm 1986, đến nay, trải qua 35 năm chuyển

từ cơ chế kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành tựu to lớn trong đó hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài được nước ta đặc biệt chú trọng trong công cuộc phát triển đất nước Đầu tư nước ngoài bao gồm đầu tư trực tiếp và gián tiếp đã cung cấp cho Việt Nam một nguồn lực kinh tế vô cùng to lớn cùng với các hoạt động chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh của thế giới góp phần giúp Việt Nam thoát khỏi nền kinh tế lạc hậu phát triển theo kịp các nền kinh tế tiên tiến trên thế giới

Cùng với quá trình đổi mới đất nước, nhiều chính sách về thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng như giải pháp thu hút đầu tư nước ngoài đã được nhà nước và các địa phương quan tâm, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội, trong đó, Hà Nội, vừa là thủ đô, vừa là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của cả nước đã trở thành một trong những địa phương đi đầu trong lĩnh vực thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế đồng thời mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng có những tác động đối với hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài theo nhiều chiều hướng tích cực và tiêu cực Để phân tích cụ thể những tác động của thương mại quốc tế đối với việc thu hút đầu tư tại Việt Nam hiện nay như thế nào; thực trạng phát triển thương mại quốc tế cũng như hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài và những giải pháp phát triển thương mại nhằm đẩy mạnh hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài tại Thành phố Hà Nội ra sao, đặc biệt trong lĩnh vực Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thế nào, nhóm QTNL đã lựa chọn đề tài: “TÁC ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐỐI VỚI SỰ THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM, MỘT

SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI” làm đề tài thảo luận

Trang 7

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ CÁC

HÌNH THỨC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM.

1.1 Lí thuyết chung về Thương mại quốc tế.

1.1.1 Khái niệm thương mại quốc tế.

Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên Đối với phần lớn các nước, nó tương đương với một tỷ lệ lớn trong GDP Thương mại quốc tế phát triển mạnh cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá, giao thông vận tải, toàn cầu hóa, công ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài Việc tăng cường thương mại quốc tế thường được xem như ý nghĩa cơ bản của "toàn cầu hoá"

1.1.2 Đặc điểm của thương mại quốc tế.

 Hoạt động thương mại quốc tế diễn ra trên thị trường thế giới, thị trường khu vực hoặc thị trường của nước xuất khẩu hay nước nhập khẩu

 Các bên tham gia có quốc tịch khác nhau, có thể là các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tập thể hoặc tư nhân

 Phương tiện thanh toán thương mại quốc tế giữa người mua và người bán là đồng tiền có khả năng chuyển đổi

 Luật pháp áp dụng trong thương mại quốc tế có nhiều nguồn khác nhau, có thể là luật các quốc gia, luật khu vực hoặc các văn bản luật và các điều ước quốc tế

1.1.3 Các hình thức Thương mại quốc tế.

 Thương mại hàng hóa quốc tế

Là hình thức thương mại trong đó diễn ra việc mua bán trao đổi các sản phẩm, hàng hóa thể hiện dưới dạng vật chất hữu hình Ví dụ: Trao đổi hàng nông sản (gạo, cà phê) nguyên liệu, nhiên liệu, thiết bị máy móc là những lĩnh vực quan trọng trong thương mại hàng hóa quốc tế

 Thương mại dịch vụ quốc tế

Là hình thức thương mại trong đó diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán các sản phẩm vô hình, phi vật chất được thể hiện thông qua các hoạt động của con người Đặc biệt nổi bật là thương mại dịch vụ rất đa dạng như viễn thông, ngân hàng, tài chính

 Thương mại quốc tế liên quan đến sở hữu trí tuệ

Đó là sự trao đổi quốc tế về một số hàng hóa vô hình như các bí quyết công nghệ, bằng phát minh sang chế, quyền sở hữu công nghiệp, chỉ dấu địa lý, thương hiệu .Đây

Trang 8

cũng chính là những hợp đồng kinh tế mang tính thời đoạn, hiệu quả kinh tế phụ thuộc vào sự phát huy và mức độ bản quyền của công nghệ đó Tính chất này tạo sự khác biệt giữa hình thức này với tính chất mua bán đứt đoạn của các hình thức thương mại quốc tế khác

 Thương mại quốc tế liên quan đến đầu tư

Sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ gắn liền với hoạt động đầu tư quốc tế Hình thức này ngày càng phổ biến với sự tăng trưởng mạnh mẽ của dòng vốn đầu tư quốc tế và đặc biệt

là sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia như hiện nay

1.1.4 Lý thuyết cổ điển về thương mại quốc tế.

 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith

Lợi thế tuyệt đối là lợi thế đạt được trong trao đổi thương mại quốc tế khi mỗi quốc gia tập trung chuyên môn hoá vào sản xuất và trao đổi những sản phẩm có mức chi phí sản xuất thấp hơn hẳn so với các quốc gia khác và thấp hơn mức chi phí trung bình của quốc tế thì tất cả các quốc gia đều cùng có lợi

Ưu điểm:

Khắc phục hạn chế của lý thuyết trọng thương đó là khẳng định cơ sở tạo ra giá trị là sản xuất chứ không phải là lưu thông; Chứng minh thương mại đem lại lợi ích cho cả hai quốc gia

Nhược điểm:

Không giải thích được hiện tượng chỗ đứng trong phân công lao động quốc tế và TMQT sẽ xảy ra như thế nào đối với những nước không có lợi thế tuyệt đối nào; Coi lao động là yếu tố sản xuất duy nhất tạo ra giá trị, là đồng nhất và được sử dụng với tỷ lệ như nhau trong tất cả các loại hàng hóa

 Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo

Lợi thế so sánh là mỗi quốc gia sẽ được lợi khi nó chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp (hay tương đối

có hiệu quả hơn các nước khác); ngược lại, mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu nó nhập khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối cao (hay tương đối không hiệu quả bằng các nước khác) Nguyên tắc lợi thế so sánh cho rằng một nước có thể thu được lợi từ thương mại bất kể nó tuyệt đối có hiệu quả hơn hay tuyệt đối không hiệu quả bằng các nước khác trong việc sản xuất mọi hàng hóa

 Mô hình Hecksher-Ohlin

Được xây dựng thay thế cho mô hình cơ bản về lợi thế so sánh của Ricardo Mặc dù

nó phức tạp hơn và có khả năng dự đoán chính xác hơn, nó vẫn có sự lý tưởng hóa Đó là

Trang 9

việc bỏ qua lý thuyết giá trị lao động và việc gắn cơ chế giá tân cổ điển vào lý thuyết thương mại quốc tế Mô hình Hechscher-Ohlin lập luận rằng cơ cấu thương mại quốc tế được quyết định bởi sự khác biệt giữa các yếu tố nguồn lực Nó dự đoán rằng một nước sẽ xuất khẩu những sản phẩm sử dụng nhiều yếu tố nguồn lực mà nước đó có thế mạnh, và nhập khẩu những sản phẩm sử dụng nhiều yếu tố nguồn lực mà nước đó khan hiếm

1.2 Các hình thức đầu tư nước ngoài, vai trò và tác động của đầu tư nước ngoài đến nền kinh tế nước ta.

1.2.1 Đầu tư trực tiếp (FDI).

 Khái niệm

Theo Lênin cho rằng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động “xuất khẩu tư bản” từ các nước tư bản phát triển sang các nước thuộc địa nhằm duy trì sự áp bức bóc lột

và khai thác tài nguyên thiên nhiên

Theo quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): Đầu tư nước ngoài là đầu tư có lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một nước khác (nước nhận đầu tư), không phải tại nước mà doanh nghiệp đang hoạt động (nước đi đầu tư) với mục đích quản lý một cách có hiệu quả doanh nghiệp

Từ các quan điểm trên về FDI, có thể rút ra định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệ hoặc bất kì tài sản nào từ nước đi đấu tư sang nước tiếp nhận đầu tư để thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh có lãi”

 Bản chất và đặc điểm

Bản chất của đầu tư nước ngoài là nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích hay tìm kiếm lợi nhuận vào nước tiếp nhận đầu tư thông qua di chuyển vốn (bằng tiền, tài sản, công nghệ

và trình độ quản lý của nhà đầu tư nước ngoài ) từ nước đi đầu tư đến nước tiếp nhận đầu

tư Nhà đầu tư có thể là các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư Đây cũng là đặc điểm của FDI

Ngoài các đặc điểm trên, FDI còn có các đặc điểm sau: FDI mang tính lâu dài: Đầu tư trực tiếp các dòng vốn có thời gian hoạt đông dài, thời gian thu hồi vốn đầu tư ban đầu lâu; FDI có sự tham gia quản lý của các nhà đầu tư nước ngoài Nhà tư nước ngoài có quyền kiểm soát và tham gia các hoạt động quản lí của các doanh nghiệp được tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài; Đi kèm dự án FDI có 3 yếu tố: hoạt đông thương mại, chuyển giao công nghệ, di cư lao động quốc tế; FDI gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc

tế và tự do hoá đầu tư giữa quốc gia Chính sách về FDI của một quốc gia tiếp nhận đầu

tư thể hiện chính sách mở cửa và quan điểm hội nhập đầu tư quốc tế; FDI là sự gặp gỡ về nhu cầu của một bên là nhà đầu tư và bên kia là nước tiếp nhận đầu tư; Chủ đầu tư nước

Trang 10

ngoài có quyền chủ động với quyết định của mình; Chủ đầu tư nước ngoài có quyền tham gia quản lý và điều hành doanh nghiệp FDI

 Vai trò của đầu tư trực tiếp

FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn, ngoại tệ của các nước nhận đầu tư, đặc biệt là những nước kém phát triển

Hầu hết các nước kém phát triển đều rơi vào vòng luẩn quẩn, đó là: thu nhập thấp, dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu tư thấp và hậu quả lại là thu nhập thấp Do đó FDI là cú huých đột phá của cái vòng luẩn quẩn đó

Theo lý thuyết hai lỗ hổng của Cherery và Strout, có hai cản trở chính cho sự tăng trưởng của một quốc gia đó là: Tiết kiệm không đủ cho nhu cầu đầu tư, xuất khẩu không đáp ứng đủ nhu cầu ngoại tệ Vì vậy FDI là nguồn quan trọng không chỉ bổ sung sự thiếu hụt về vốn nói chung mà cả sự thiếu hụt ngoại tệ nói riêng

FDI mang lại công ghệ kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn, trình độ quản lý tiên tiến của các nước đi trước FDI thúc đẩy sự đổi mới kỹ thuật, nó có tác dụng đối với quá trình công nghệ hoá- hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng nhanh ở các nước nhận đầu tư

FDI mang lại kinh nghiệm quản lý, kỹ năng kinh doanh và trình độ kỹ thuật cho các đối tác trong nước nhận đầu tư, thúc đẩy các nước nhận đầu tư phải cố gắng đào tạo ra những kỹ sư, nhà quản lý có trình độ chuyên môn để tham gia vào các công ty liên doanh với nước ngoài

Ảnh hưởng trực tiếp tới cơ hội tạo việc làm, tăng thêm thu nhập cho người lao động Thông qua FDI các nước nhận đầu tư có thể tiếp cận với thị trường thế giới FDI là yếu tố cần thiết cho sự phát triển của mỗi quốc gia và được coi là nguồn lực quốc tế cần được khai thác để từng bước hội nhập vào cộng đồng quốc tế, góp phần giải quyết về vốn Một cách tiếp cận thông minh để bước nhanh trên con đường phát triển

 Tác động của đầu tư trực tiếp đến nền kinh tế nước ta

 Tích cực:

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài dưới mọi dạng sẽ an toàn và tốt hơn việc trực tiếp vay nợ thương mại tránh cho nước tiếp nhận đầu tư những khó khăn, lúng túng ban đầu về thị trường, kinh nghiệm quản lý-kinh doanh quốc tế

 Tiêu cực:

Thứ nhất: dòng vốn đầu tư này chỉ thực sự tích cực và góp phần làm dịu lạm phát

khi chúng làm tăng cung những hàng khan hiếm, tăng nhập khẩu phụ tùng thiết bị

Trang 11

sản xuất và công nghệ tiên tiến, từ đó làm tăng tiềm lực xuất khẩu, khả năng cạnh tranh, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu ngân sách cho nước chủ nhà và giúp hạn chế sức ép tăng tỷ giá tiền tệ thực tế

Ngược lại, nếu thiên về khuynh hướng kích thích nền kinh tế bong bóng, kích thích

và thoả mãn những tiêu dùng cao cấp vượt quá khả năng kinh tế và sự tích luỹ cần thiết của nước tiếp nhận đầu tư, thì về lâu dài, chúng sẽ có hại cho các nguồn lực tăng trưởng kinh tế, tăng nhập siêu và làm mất cân đối tài khoản vãng lai, do đó làm tăng các xung lực lạm phát tương lai của đất nước

Thứ hai: nếu việc chuyển giao công nghệ (cả phần “cứng” lẫn phần “mềm”) không

được thực hiện đầy đủ, hoặc chỉ chuyển giao những công nghệ lạc hậu, thì mặc nhiên “những lợi thế tương đối của nước bắt đầu muộn” sẽ bị tước bỏ – đó là một mặt Mặt khác, khi đó nước tiếp nhận không chỉ không cải thiện được tình trạng công nghệ, khả năng xuất khẩu, mà còn phải chịu thêm gánh nặng nuôi dưỡng và

dỡ bỏ những công nghệ “bất cập” này theo kiểu “bỏ thì vương, thương thì tội” Ngoài ra, còn phải kể thêm tình trạng phụ thuộc một chiều vào đối tác nước ngoài

về kinh tế – kỹ thuật của nước tiếp nhận dòng đầu tư kiểu ấy gây ra

Thứ ba: để hấp thụ được 1 USD đầu tư nước ngoài, theo tính toán của các chuyên

gia thế giới, nước tiếp nhận cũng phải có sự bỏ vốn đầu tư đối ứng từ 0,5 – 3 USD, thậm chí nhiều hơn Thêm nữa, lượng ngoại tệ đổ vào trong nước sẽ làm tăng lượng cung tiền tệ lẫn lượng cầu hàng hoá và dịch vụ tương ứng “Hợp lực” của những yếu tố đó sẽ tạo nên những xung lực lạm phát mới do tính chất “quá nóng” của tăng trưởng kinh tế gây ra

Thứ tư: cần tính đến tác động kinh tế-xã hội và môi trường tổng hợp của các dự án

FDI, nhất là các dự án dùng nhiều đất nông nghiệp, tạo áp lực thất nghiệp và là nguồn rát thải, gây ô nhiễm môi trường lớn trong tương lai Đặc biệt, các dự án xây dựng sân golf ở đồng bằng, vùng đất màu mỡ và những dự án “bán bờ biển” cho các nhà kinh doanh du lịch nước ngoài rất dễ làm tổn thương đến lợi ích lâu dài của các thế hệ tương lai

1.2.2 Đầu tư gián tiếp (FPI).

 Khái niệm

Theo quy định trong khoản 3, điều 3 của luật đầu tư mới: “Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá… nhà đầu

tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư” Theo cách hiểu này, đầu tư gián tiếp nước ngoài là các khoản đầu tư gián tiếp do các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện Nhà đầu tư gián tiếp thực hiện đầu tư thông qua quỹ đầu tư chứng khoán hoặc định chế tài chính trung gian khác trên thị trường tài chính

Ngày đăng: 10/04/2021, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w