Do đó, thiết ngh việc nghiên cứu một cách có hệ thống các chỉ tiêu đánh giá về chất lượng tín dụng đối với hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ ./
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HỒ Đ C INH
CHẤT Ư NG CHO V ĐỐI VỚI HÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG ẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ
U N V N THẠC S TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
ã số: 60 34 02 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS HOÀNG SỸ KIM
THỪ THIÊN HUẾ - N 2018
Trang 2ỜI C ĐO N
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, được hoàn thành sau quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn, dưới sự hướng dẫn của Tiến sỹ Hoàng Sỹ Kim
Các số liệu thông tin được trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và được phép công bố
Tác giả luận văn
Hồ Đức Minh
Trang 3ỜI CẢ ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo và các cán bộ công chức của Phân viện Học viện Hành chính Quốc Gia tại Thành phố Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Hoàng Sỹ Kim, người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu, thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các phòng ban của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong quá trình công tác, trong nghiên cứu cũng như trong việc thu thập số liệu làm cơ sở để tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn bè và người thân trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu luận văn này
Tác giả luận văn
Hồ Đức Minh
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các đồ thị
Ở ĐẦU 1
Chương 1.CƠ SỞ HO HỌC VỀ CHẤT Ƣ NG CHO V ĐỐI VỚI HÁCH HÀNG CÁ NHÂN 6
1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 6
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 6
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 7
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 9
1.2 Cho vay đối với khách hàng cá nhân 12
1.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân 12
1.2.2 Đặc điểm cho vay cá nhân 12
1.2.3 Phân loại các khoản cho vay cá nhân 14
1.2.4 Lợi ích cho vay khách hàng cá nhân 19
1.3 Chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân 21
1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay 21
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay 22
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của ngân hàng 24
1.4.Cơ sở thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng cho vay của các ngân hàng thương mại 30
1.4.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay 30
1.4.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cho vay tại một số Ngân hàng thương mại trong và ngoài nước 33
Trang 5Chương 2.THỰC TRẠNG CHO V HÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG ẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT N –CHI
NHÁNH HUẾ QU 3 N (2015 -2017) 37
2.1 Khái quát chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế 37
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vietcombank Huế 38
2.1.3 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế giai đoạn 2015 -2017 42
2.2 Phân tích thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế 48
2.2.1 Phân tích dư nợ cho vay khách hàng cá nhân 48
2.2.2 Phân tíchdoanh số cho vay khách hàng cá nhân 50
2.2.3 Phân tích doanh số thu nợ khách hàng cá nhân 54
2.3 Phân tích chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế 57
2.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ 57
2.3.2 Vòng quay vốn tín dụng 58
2.3.3 Phân tích nợ quá hạn cho vay 59
2.3.4 Nợ xấu cho vay cá nhân 59
2.4 Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế 61
2.4.1 Những kết quả đạt được 61
2.4.2 Hạn chế 62
2.4.3 Nguyên nhân 63
2.4.4 Đánh giá chung thực trạng chất lượng cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế 63
Chương 3.Đ NH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG C O CHẤT Ư NG CHO V HÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG ẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT N - CHI NHÁNH HUẾ 65
Trang 63.1 Định hướng và xây dựng chiến lược cho vay của Ngân hàng Thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế 65
3.1.1 Định hướng chung 65
3.1.2 Xây dựng chiến lược cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế đến năm 2020 73
3.1.3 Nhiệm vụ 68
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế 69
3.2.1 Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức và nhân sự 69
3.2.2 Nhóm giải pháp về hoạt động 74
3.2.3 Nhóm giải pháp về phòng ngừa và xử lý nợ có vấn đề 83
3.2.4 Nhóm giải pháp công tác phát triển và chăm sóc khách hàng cá nhân 84
3.3 Kiến nghị 83
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ, ngành chức năng 83
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 84
3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 85
ẾT U N 86
TÀI IỆU TH HẢO 87
Trang 7D NH ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Giải thích
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
Trang 8D NH ỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng phân bổ nhân sự VCB Huế 42
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kinh doanh chính 43
Bảng 2.3: Chất lượng tín dụng 47
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh 48
Bảng 2.5: Tình hình dư nợ cho vay cá nhân theo thời hạn qua 3 năm 2015-2017 48
Bảng 2.6: Tình hình dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm
2015-2017 49
Bảng 2.7: Tình hình doanh số cho vay cá nhân qua 3 năm 2015 - 2017 50
Bảng 2.8: Tình hình doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn 51
Bảng 2.9: Tình hình doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn 53
Bảng 2.10: Tình hình doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn qua 3 năm
2015-2017 55
Bảng 2.11: Tình hình doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn 56
Bảng 2.12: Đánh giá tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay cá nhân 57
Bảng 2.13: Vòng quay vốn tín dụng qua 3 năm 2015 – 2017 58
Bảng 2.14: Nợ xấu cho vay cá nhân qua 3 năm 2015-2017 59
Trang 9DANH MỤC BIỂU, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn 49
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn 50
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn 52
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn 54
Biểu đồ 2.5: Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn 55
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn 56
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay cá nhân 57
Biểu đồ 2.8: Vòng quay vốn tín dụng qua 3 năm 2015-2017 58
Biểu đồ 2.9: Nợ xấu cho vay cá nhân qua 3 năm 2015-2017 60
Trang 10MỞ ĐẦU
1 ý do chọn đề tài luận văn
Trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một l nh vực quan trọng, quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết định mọi hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn tại, phát triển của ngân hàng Cho vay cá nhân là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng và đóng vai trò là một hoạt động quan trọng trong quá trình vận hành của các tổ chức tín dụng Ngoài ra cho vay khách hàng cá nhân là một trong những đối tượng mà các ngân hàng hiện nay đang có sự quan tâm đặc biệt, nhằm để mở rộng hoạt động kinh doanh cũng như gây dựng nên thương hiệu đến với người dân
Tại các nước phát triển, hoạt động ngân hàng đang có xu hướng tăng tỷ trọng thu nhập từ các dịch vụ ngoại bảng, các dịch vụ như thanh toán quốc tế, thẻ, chuyển tiền Tuy nhiên, ở Việt Nam hoạt động cho vay vẫn là một hoạt động chủ yếu của các ngân hàng thương mại Mặt khác, trong bối cảnh nền kinh
tế ngày càng phát triển và biến động không ngừng như hiện nay, đời sống con người ngày càng được nâng cao khiến cho nhu cầu vay vốn của cá nhân cũng thay đổi nhiều so với trước đây Các nhu cầu về mua nhà cửa, sửa chữa nhà, mua
xe ô tô, du lịch, chi phí du học ngày càng tăng mạnh mẽ Có thể nói đây là thị trường đầy tiềm năng để cho các ngân hàng đẩy mạnh hoạt động cho vay, gia tăng lợi nhuận Nắm bắt được xu thế này trong tương lai, ngày nay phần lớn các ngân hàng ở Việt Nam đều có chiến lược xây dựng kế hoạch kinh doanh với định hướng đa dạng hóa trong hoạt động kinh doanh bán lẻ, trong đó, chiến lược phát triển cho vay cá nhân có sự quan tâm đặc biệt
Trong những năm vừa qua, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế đã liên tục nghiên cứu; cung cấp các dịch vụ, sản phẩm tín dụng đa dạng nhằm thỏa mãn những nhu cầu cấp thiết của nền kinh tế Trong đó, cho vay khách hàng cá nhân được xem là một trong những khoản mục tài sản mang lại lợi nhuận đáng kể nhưng ít rủi ro cho ngân hàng Hơn nữa, khi nền kinh tế Việt
Trang 11Nam đang phát triển mạnh cùng với chủ trương phát triển kinh tế tư nhân sẽ dẫn đến sự tăng vọt nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân vì vậy tiềm năng phát triển của loại hình cho vay đối với đối tượng khách hàng này ở các ngân hàng là rất cao
Do đó, việc nghiên cứu thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong thời gian qua để tìm ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương – Chi nhánh Huế là hết sức cần thiết
Xuất phát từ các vấn đề trên, với những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu tại Học viện Hành chính Quốc gia và sau một thời gian làm việc tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế, tác giả xin được chọn
đề tài: “Chất lư ng cho vay đối với h ch hàng c nhân tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nh nh Huế ” làm đề tài nghiên cứu
luận văn tốt nghiệp
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Cho vay khách hàng cá nhân là một trong những đối tượng mà các ngân hàng hiện nay đang có sự quan tâm đặc biệt, nhằm để mở rộng hoạt động kinh doanh cũng như gây dựng nên thương hiệu đến với người dân Đồng thời, chất lượng tín dụng càng ngày càng được xem là yếu tố sống còn, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng thương mại, đặc biệt trong giai đoạn cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay Vì vậy, việc xem xét, đánh giá chất lượng tín dụng để có những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng là hết sức cần thiết, vừa có ý ngh a khoa học, vừa có ý ngh a thực tiễn đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Trong những năm gần đây, đã có một số công trình nghiên cứu về hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại Cụ thể:
- Luận văn của tác giả Bùi Thị Thủy (2014) trong đề tài “P
N
Trang 12- Luận văn của tác giả Phan Thị Thùy Dung (2015) trong đề tài “
N ô
N – Nam
- Luận văn của tác giả Nguyễn nh Hoài (2015) trong đề tài “
N N N –
Các đề tài trên đề cập đến: Khái niệm hoạt động cho vay cá nhân của ngân hàng thương mại, thực trạng hoạt động tín dụng của đối tượng tư nhân cá thể tại các ngân hàng thương mại và những tác động tới quá trình phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, xu hướng của sự phát triển về cho vay tiêu dùng trên thế giới và những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng ở Việt Nam
Tuy nhiên, các đề tài trên chưa đi sâu về những giải pháp cho việc nâng cao chất lượng tín dụng dành đối với khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại
Do đó, thiết ngh việc nghiên cứu một cách có hệ thống các chỉ tiêu đánh giá về chất lượng tín dụng đối với hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương – Chi nhánh Huế trong bối cảnh hiện nay
Trang 134 Đối tư ng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Những vấn đề cơ bản về cho vay và chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại
- Thực trạng chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung, đề tài nghiên cứu về đối tượng khách hàng cá nhân theo các sản phẩm cho vay cá nhân hiện có tại ngân hàng và tiếp tục áp dụng trong thời gian đến
+ Về thực trạng, luận văn nghiên cứu giới hạn về thực tế hoạt động cho vay
cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế trong thời gian từ năm 2015 - 2017
5 Phương ph p luận và phương ph p nghiên cứu của luận văn
5.1.Phương pháp luận
+ Xuất phát từ nền tảng cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, vai trò của cho vay đối với sự phát triển kinh tế, luận văn đi sâu nghiên cứu chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với khách hàng cá nhân
+ Căn cứ vào các tiêu chí phản ánh chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân, luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu và sử dụng các kỹ thuật phân tích thực trạng cho vay cá nhân và khả năng mở rộng cũng như nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế đối với khách hàng cá nhân trong giai đoạn 2015- 2017
+ Trên cơ sở đánh giá về thực trạng và khả năng về hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế, các giải pháp và kiến nghị sẽ được trình bày để góp phần nâng cao chất lượng cho vay đối với cá nhân tại ngân hàng này
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện, luận văn dựa trên cơ sở vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp cụ thể như:
Trang 14+ Phương pháp phân tích và tổng hợp
+ Đồng thời dựa vào các lý luận, quan điểm kinh tế, tài chính và định hướng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, xuất phát từ thực tiễn để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Qua việc nghiên cứu, phân tích thực trạng kết hợp giữa lý luận và thực tiễn tác giả mong muốn những suy ngh , đề xuất kiến nghị và những gì mình học hỏi được sẽ giúp ích cho công việc thực tế, từ đó góp phần nâng cao chất lượng hoạt động cho vay cá nhân, đồng thời nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
Trang 15Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT Ƣ NG CHO VAY
ĐỐI VỚI HÁCH HÀNGCÁ NHÂN
1.1 Tổng quan về tín d ng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là hoạt động mà ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính và các hình thức khác
Bản chất của tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người
sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12), định ngh a hoạt động cấp tín
dụng là “ c thỏa thuậ đ t chứ , sử d ng một kho n tiền hoặc cam k t
é sử d ng một kho n tiề e ắ ó bằng nghi p v cho vay, chi t khấ , , b , b lã nghi p v cấ
- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
- là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
Trang 16- B lã là hình thức cấp TD, theo đó TCTD cam kết với bên
nhận bảo lãnh về việc TCTD sẽ thực hiện ngh a vụ tài chính thay cho KH khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ ngh a vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD theo thỏa thuận
- Chi t khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các
công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán
- t khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá
khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán
- Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp TD trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây:
+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên;
+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh ngh a thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại;
+ Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó;
+ Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
ă ứ ời h , ó l i sau:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được sử dụng
để cho vay bổ sung vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho vay phục
vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là loại TD ở giữa hai kỳ hạn trên, loại tín dụng này được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
Trang 17- Tín dụng dài hạn: là loại TD có thời hạn trên năm năm, được sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp, đáp ứng các nhu cầu như: xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng xí nghiệp mới, cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất
ă ứ ấ l n vố , N ó l i sau:
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được dùng để hình thành vốn lưu động, được sử dụng để bù đắp mức vốn thiếu hụt tạm thời cho các tổ chức kinh tế, được chia ra làm các loại sau: bổ sung vốn lưu động, dự trữ hàng hóa, thanh toán các khoản nợ… Thời hạn cho vay đối với loại TD này là ngắn hạn
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được dùng để hình thành tài sản cố định, thường được đầu tư để mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới Thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này là trung hạn và dài hạn
ă ứ ấ đ m b , ó l i sau:
- Tín dụng bằng tín chấp (hay tín dụng bảo đảm không bằng tài sản): là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì NH có thể cấp TD dựa vào uy tín, khả năng trả nợ thực chất của bản thân KH mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung
- Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay được ngân hàng cung ứng phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba Đối với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có sự bảo đảm Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
ă ứ ối quan h giữ ủ th , N ó l i sau:
- Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu
và khách hàng trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng
- Tín dụng gián tiếp: Là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước, chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán, như chiết khấu thương phiếu, mua các phiếu bán hàng tiêu dùng…
Trang 18coi là hình thức TD do các công ty, cửa hàng thực hiện
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
xu thế hội nhập các ngân hàng Việt Nam để tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh thì cũng đang tiến hành đa dạng hoá các nghiệp vụ Mặc dù, tỷ trọng doanh thu từ hoạt động tín dụng mang lại cho ngân hàng có giảm dần nhưng vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các nghiệp vụ
Trang 19nào phát triển, ngân hàng sẽ thực hiện ưu đãi tín dụng với ngành nghề, khu vực hay thành phần kinh tế đó Từ đó, ngân hàng sẽ tạo điều kiện để các doanh nghiệp đó dễ dàng tiếp cận được vốn vay ngân hàng, trở thành đòn bẩy để giúp ngành nghề, khu vực hay thành phần kinh tế đó phát triển
Nhằm thực hiện được việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục đích đã định, ngân hàng cần phải nghiên cứu và thực thi chính sách tín dụng phù hợp Chính sách tín dụng đóng một vai trò hết sức quan trọng nó sẽ là một trong những biện pháp để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
- K ă độ l ủ , ă
l đ ứ ộ ậ
Ngày nay, khi thông tin và công nghệ thông tin không ngừng thay đổi và phát triển một cách rất nhanh chóng, các doanh nghiệp luôn đứng trước yêu cầu cần phải thay đổi cho phù hợp Điều đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi máy móc, kỹ thuật, nâng cấp nhà xưởng, đổi mới sản phẩm…và ngân hàng chính là kênh cung cấp vốn tốt nhất cho các doanh nghiệp Theo đó, đã mang đến cho doanh nghiệp cơ hội nhằm đổi mới kích thích tính năng động của doanh nghiệp, đáp ứng cho sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh tạo tiền đề cho sự phát triển
- ú ă ò ủ ố , l ề
ặ l ô
Tín dụng ngân hàng giúp Nhà nước tăng cường quản lý v mô nền kinh tế Thông qua tín dụng, ngân hàng huy động được một lượng lớn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, thực hiện cho vay, đầu tư vào sản xuất kinh doanh mà không cần phát hành thêm tiền mặt Qua đó, ngân hàng còn thực hiện được nhiệm vụ điều hoà vốn giữa các ngành, các khu vực, các thành phần kinh tế, qua đó việc quản lý, lưu thông tiền tệ sẽ được thực hiện tốt hơn Hoạt động tín dụng càng mở rộng thì càng hạn chế phương thức thanh toán dùng tiền mặt do ngân hàng sử dụng phương thức chuyển khoản, L/C, từ đó, giảm chi phí lưu thông tiền mặt trong nền kinh tế phù hợp với định hướng của Nhà nước
Trang 20- l đò bẩy kinh t quan trọ ú đẩ ở rộng quan h l quốc t
Tham gia hội nhập kinh tế quốc tế đồng ngh a với việc phải thực hiện các cam kết mở cửa thị trường, mối quan hệ giữa các nước trên thế giới và trong khu vực được mở rộng và phát triển đa dạng cả về chiều rộng và chiều sâu Theo đó các doanh nghiệp phải đối mặt với quá trình cạnh tranh ngày càng gây gắt và buộc phải
tự tìm hướng cho chính bản thân doanh nghiệp để tồn tại và phát triển Thực hiện chủ trương mở rộng hợp tác kinh tế, tăng cường các quan hệ đối ngoại Do đó, đầu
tư vốn tín dụng thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá là mối quan tâm của các ngân hàng trong tình hình hiện nay Ngân hàng với tư cách là tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động cho vay sẽ trở thành nền tảng, là người cung cấp vốn cho các nhà đầu
tư kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá Qua đó, ngân hàng sẽ trở thành đòn bẩy thúc đẩy quá trình mở rộng và giao lưu kinh tế quốc tế, là phương tiện nối liền nền kinh tế các nước
Như vậy, tín dụng NHTM ra đời là một tất yếu khách quan, phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử, đóng góp một vai trò tích cực đối với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Tuy tín dụng NHTM đã giữ một vị trí rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng cũng như nền kinh tế thị trường nói chung nhưng để cho hoạt động tín dụng thực sự đóng vai trò như vậy trong giai đoạn tới thì vấn đề đặt ra là cần nâng cao, mở rộng chất lượng tín dụng không những từ góc độ ngân hàng mà còn cả góc độ doanh nghiệp, của nền kinh tế,
để đảm bảo hiệu quả của đồng vốn, đảm bảo khả năng tái tạo vốn của ngân hàng, doanh nghiệp và nền kinh tế
- ề ố , ú đẩ s x ấ l ô , đẩ
s x ấ ở ộ ề
Ngân hàng là chiếc cầu nối giữa những người có vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế với những người cần vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh, tiêu dùng… Trên cơ sở huy động nguồn vốn trong dân cư hay đi vay các tổ chức kinh tế khác, ngân hàng cho vay với các cá nhân, tổ chức kinh tế đang cần vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh
Trang 21Các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nếu thiếu vốn Nhờ nguồn vốn mà ngân hàng cho vay doanh nghiệp không những đảm bảo quá trình sản xuất mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ hiện đại để hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Từ
đó, các doanh nghiệp sẽ thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng Do vậy, tín dụng ngân hàng đã biến các phương tiện hoạt động có hiệu quả, thu hút nhanh chóng các vật tư, lao động, những tiềm năng sẵn có khác vào quá trình sản xuất
Tóm lại: Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế, với định hướng của Đảng và Nhà nước, các NHTM hiện nay đã và đang xây dựng một chiến lược về thị trường nhằm ngày càng nâng cao chất lượng
TD, nâng cao chất lượng cho vay nhằm phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của chính bản thân NH và quá trình phát triển chung của đất nước
1.2 Cho vay đối với h ch hàng c nhân
1.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay cá nhân là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho các khách hàng
là cá nhân: “Đó là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho các cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng” [1 , tr.249]
1.2.2 Đặc điểm cho vay cá nhân
Cho vay cá nhân có những đặc điểm riêng thể hiện sự khác biệt với các loại hình cho vay khác như sau [1, tr.249-250]:
ố ng cho vay: là cá nhân và các hộ gia đình
ô kho n vay: hầu hết các khoản cho vay khách hàng cá nhân có quy
mô nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn, do cho vay khách hàng cá nhân đáp ứng nhu cầu của cá nhân và các hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ, nên quy mô của một khoản vay tương đối nhỏ so với tài sản của ngân hàng, số lượng các khoản vay lại rất lớn do đối tượng của cho vay là các cá nhân và các hộ gia đình với số lượng nhiều và nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng
Trang 22M đ : nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh
nhỏ của cá nhân, hộ gia đình Do đó, nhu cầu vay vốn phụ thuộc vào tâm lý khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay Khi nền kinh tế có sự tăng trưởng cao và
ổn định, khách hàng cá nhân sẽ có thái độ lạc quan hơn về tương lai, họ kỳ vọng sẽ
có khoản thu nhập nhiều hơn trong tương lai và do vậy sẽ thúc đẩy sự chi tiêu cho tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh ở hiện tại Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái người dân thường có xu hướng giảm tiêu dùng, giảm đầu tư vào sản xuất kinh doanh, thay vào đó là sẽ tăng cường tiết kiệm và hạn chế vay mượn từ ngân hàng Nhu cầu vay của khách hàng thường kém nhạy cảm với lãi suất, thông thường người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu Mức thu nhập và trình độ dân trí là hai nhân tố tác động rất lớn đến nhu cầu vay của khách hàng
Rủ đối v : cho vay khách hàng cá nhân có
mức độ rủi ro lớn và được coi là tài sản rủi ro nhất trong danh mục tài sản của ngân hàng Xuất phát từ bản thân khách hàng vay vốn có thể có sự biến động về tình hình tài chính dẫn đến mất khả năng chi trả hay khi khách hàng cố tình không chịu trả
nợ, hoặc do sự biến động về tình trạng sức khoẻ, công việc… Việc thẩm định khả năng trả nợ của các cá nhân hoặc hộ gia đình cũng hết sức khó khăn Ngoài ra, để
có được khoản vay có nhiều khách hàng giấu các thông tin về tình hình sức khoẻ và công việc trong tương lai của mình nên các ngân hàng dễ gặp phải rủi ro đạo đức khi cho vay Do khoản cho vay khách hàng cá nhân có rủi ro cao nhất nên các ngân hàng thường yêu cầu phải có tài sản đảm bảo khi vay và yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm cho hàng hoá đã mua
Lã s ất cho vay: do quy mô của các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản
cho vay để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay (về thời gian, nhân lực đi thẩm định, quản lý các khoản cho vay này) cao đồng thời rủi ro của các khoản vay này cũng rất cao Do vậy, lãi suất cho vay khách hàng cá nhân thường cao hơn lãi suất các khoản cho vay khác của NHTM Từ trước đến nay, cho vay khách hàng cá nhân vẫn được các ngân hàng coi là khoản mục mang lại lợi nhuận khá cao với lãi
Trang 23suất “cứng nhắc” Điều đó có ngh a là nó đủ để bù đắp chi phí huy động vốn của ngân hàng, không như hầu hết các khoản cho vay khác hiện nay với lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường, như vậy với cho vay khách hàng cá nhân ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên Tuy nhiên, các khoản vay này thường được định giá rất cao (vì đã bao hàm cả một phần bù rủi ro lãi suất) đến mức mà bản thân lãi suất vay vốn trên thị trường lẫn tỷ lệ tổn thất tín dụng phải tăng lên đáng kể thì hầu hết các khoản cho vay khách hàng cá nhân mới không mang lại lợi nhuận
Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, thu nhập này có thể thay đổi tuỳ theo tình trạng công việc, sức khoẻ của người vay cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của họ Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định, có trình độ học vấn hoặc có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả là những tiêu chí quan trọng để Ngân hàng thương mại quyết định cho vay
H n mứ : là số tiền tối đa mà ngân hàng cho
khách hàng vay Hạn mức cho vay khách hàng cá nhân được xác định dựa trên các yếu tố như: nhu cầu vốn của khách hàng, số vốn tự có của khách hàng, giá trị của tài sản đảm bảo
Đối với các hình thức vay, các ngân hàng thường quy định các hạn mức khác nhau dựa trên giá trị tài sản đảm bảo hoặc nhu cầu vay hợp lý Thông thường, cho vay cầm cố có hạn mức cao nhất, chẳng hạn như nếu khách hàng cầm cố sổ tiết kiệm, trái phiếu hay chứng chỉ tiền gửi có thể được cấp một hạn mức bằng 90% giá trị tài sản cầm cố Để có thể xác định được hạn mức tín dụng dựa trên tài sản đảm bảo của khách hàng, các ngân hàng cần phải định giá chính xác tài sản đó Nếu định giá quá thấp sẽ làm giảm số tiền vay của khách hàng, nếu định giá quá cao sẽ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng
1.2.3 Phân loại các khoản cho vay cá nhân
Để có thể quản lý tốt cho vay khách hàng cá nhân cần thiết phải phân loại cho vay khách hàng cá nhân Có nhiều tiêu thức để phân loại một khoản cho vay, dưới đây tác giả xin đề cập phân loại các khoản cho vay khách hàng cá nhân theo một số tiêu chí sau [1,tr.251-255]:
Trang 24 Căn cứ vào mục đích vay
Căn cứ vào mục đích vay có thể phân loại cho vay khách hàng cá nhân thành
ằm ph c v m đ s n xuất kinh doanh: đó
là các khoản cho vay để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh nhỏ ở từng
hộ gia đình, vay để buôn bán, thuê cửa hàng,… Đặc điểm của các khoản cho vay này là thời hạn thường dài, qui mô tuỳ thuộc vào phương án kinh doanh của khách hàng, rủi ro của khoản cho vay này rất cao, và có khả năng xảy ra rủi ro đạo đức
Căn cứ vào phương thức hoàn trả
một l đ n: là các khoản vay ngắn
hạn của cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn Qui mô của món vay là tương đối nhỏ, các khoản vay trả một lần thường ngắn hạn và được dùng để chi trả cho các chuyến đi nghỉ, mua các dụng cụ gia đình hoặc sửa chữa ô tô, nhà ở… Rủi ro các món vay này
là không lớn lắm
Cho vay tr ó : là khoản cho vay ngắn hạn hoặc trung hạn được thanh toán
làm hai hoặc nhiều lần liên tiếp (thường theo tháng hoặc quý) Khoản cho vay được trả làm nhiều lần theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, phương thức này được dùng để tài trợ cho việc mua sắm các vật dụng đắt tiền như ô tô, nhà,… hoặc
để tài trợ cho các phương án sản xuất kinh doanh, thuê cửa hàng, mua sắm các tài sản lưu động khác,… Nhìn chung, các khoản cho vay trả góp này mang lãi suất cố định, tuy nhiên loại mang lãi suất thả nổi cũng đang dần trở nên phổ biến Thường
Trang 25thì trong tổng khối lượng cho vay tiêu dùng do các NHTM cung cấp thì hơn 80% được thực hiện trên cơ sở trả góp Điều này xuất phát từ việc khả năng tài chính của khách hàng không đủ để chi trả khoản vay một lần duy nhất thêm vào đó việc định
kỳ trả nợ vào mỗi tháng hay đến kỳ lương là thuận lợi hơn Hình thức cho vay này lại được chia nhỏ thành: cho vay trả gốc và lãi hàng tháng đều nhau (niên kim cố định), trả gốc hàng tháng bằng nhau, lãi trả theo số dư gốc (niên kim không cố định), hoặc trả lãi hàng kì còn gốc trả cuối kì
Cho vay theo thẻ ng: thẻ tín dụng ngân hàng cũng như các loại thẻ thanh
toán khác đã nhanh chóng được chấp nhận sử dụng, thẻ tín dụng cung cấp một dòng tín dụng thường xuyên và quay vòng mà khách hàng có thể sử dụng bất cứ khi nào họ
có nhu cầu Những người sử dụng thẻ tín dụng có thể vay trả dần hoặc trả một lần vì
họ có thể tính tiền mua hàng vào tài khoản thẻ tín dụng của mình Trong tương lai thẻ tín dụng sẽ rất phát triển bởi công nghệ tiên tiến sẽ giúp cho những người sở hữu thẻ tín dụng có thể tiếp cận đến một số lượng lớn các dịch vụ tài chính, bao gồm cả tài khoản tiết kiệm và tài khoản thanh toán cũng như hạn mức tín dụng
Căn cứ vào hình thức cho vay
p: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ
phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho khách hàng cá nhân của họ, theo hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng Hình thức cho vay này có những ưu điểm sau:
- Các NHTM dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay
- Các NHTM sẽ tiết kiệm và giảm được các chi phí khi cho vay
- Là cơ sở để mở rộng quan hệ với khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của ngân hàng
- Nếu NHTM quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ, thì hình thức cho vay khách hàng cá nhân gián tiếp có mức độ rủi ro thấp hơn cho vay khách hàng cá nhân trực tiếp
Tuy nhiên, hình thức cho vay này cũng có những hạn chế:
Trang 26- Các Ngân hàng thương mại khi cho vay không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng mà thông qua các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá, dịch vụ, nhất là trong việc lựa chọn khách hàng, tiêu chí lựa chọn của doanh nghiệp và ngân hàng không giống nhau
- Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng cả trước, trong và sau khi vay vốn, khi doanh nghiệp thực hiện bán lẻ hàng hoá và dịch vụ
- Kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ của hình thức cho vay này rất phức tạp
Cho vay tr c ti p: là hình thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng trực tiếp
gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ
Hình thức này có những ưu điểm sau:
Việc cho vay tiến hành trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng do vậy ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm và k năng của cán bộ tín dụng, do đó các khoản vay này thường có chất lượng cao hơn so với cho vay gián tiếp thông qua các doanh nghiệp bán lẻ
Cán bộ tín dụng khi cho vay đặc biệt coi trọng đến chất lượng các khoản vay, song doanh nghiệp bán lẻ hàng hoá, dịch vụ thường coi trọng nhiều đến việc tăng doanh số bán hàng hơn là chất lượng các khoản vay, hơn nữa các doanh nghiệp thường đưa ra quyết định cho vay một cách nhanh chóng, nên dẫn đến tình trạng có những khoản cho vay cấp ra không chính đáng, ngược lại có thể từ chối khách hàng tốt của mình, như vậy hình thức này đã khắc phục nhược điểm này nếu cho vay gián tiếp Hình thức cho vay trực tiếp linh hoạt hơn hình thức cho vay gián tiếp, vì khi quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng sẽ xử lý tốt các phát sinh, hơn nữa
có khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng
Cho vay trực tiếp với đối tượng khách hàng là rất rộng do đó việc đưa ra các dịch vụ, tiện ích mới là rất thuận lợi, đồng thời là hình thức để tăng cường và quảng
bá hình ảnh của ngân hàng đến với khách hàng
Tuy nhiên, hình thức cho vay này cũng có những mặt hạn chế:
Việc mở rộng và tăng doanh số cho vay không thuận lợi bằng hình thức cho vay khách hàng cá nhân gián tiếp do cán bộ ngân hàng phải làm việc trực tiếp với
Trang 27khách hàng nên ngân hàng tốn nhiều thời gian và chi phí so với hình thức cho vay gián tiếp, nhất là khi lượng khách hàng đến đông cùng một thời gian sẽ gây khó khăn cho ngân hàng
Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay:
ó s n b đ m: là cho vay với tài sản bảo đảm là bất động sản,
động sản… hình thành từ vốn vay hoặc tài sản thuộc sở hữu của khách hàng trước khi vay vốn của ngân hàng Tài sản bảo đảm làm tăng tính an toàn cho khoản vay
do ngân hàng có thể tạo áp lực để buộc khách hàng phải trả nợ hoặc trong tình huống xấu nhất khách hàng không trả được nợ thì việc phát mại tài sản bảo đảm cũng giúp giảm bớt tổn thất cho ngân hàng Cho vay có tài sản đảm bảo lại được chia thành hai loại:
Loại 1 Bao gồm các tài sản thuộc sở hữu hoặc sử dụng lâu dài của chính
khách hàng Có thể chia các hình thức đảm bảo của loại này thành hai loại nhỏ sau: Cho vay cầm cố là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay tiền với điều kiện
là khách hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng trong thời gian đã cam kết Danh mục và điều kiện của tài sản cầm cố được ngân hàng quy định cụ thể dựa trên quy định của pháp luật và chính sách tín dụng của từng ngân hàng Các tài sản cầm cố thường là các tài sản mà ngân hàng có thể kiểm soát và bảo quản tương đối chắc chắn, đồng thời việc ngân hàng nắm giữ không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của khách hàng chẳng hạn như: các giấy tờ có giá, ngoại tệ mạnh, kim loại quý,…
Cho vay thế chấp là hình thức mà người vay phải chuyển toàn bộ các giấy tờ chứng nhận sở hữu hoặc sử dụng các tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng nắm giữ trong thời gian cam kết Đối với thế chấp bằng tài sản thì những tài sản mang thế chấp thường là bất động sản như nhà cửa, quyền sử dụng đất,…hoặc là những động sản mà người vay vẫn cần sử dụng như ô tô, xe máy,…Việc thế chấp bằng tài sản cho phép người nhận tài trợ tiếp tục được sử dụng tài sản trong thời gian vay Tuy nhiên, quá trình sử dụng có thể làm biến dạng tài sản, hơn nữa khả năng kiểm soát của tài sản đảm bảo của ngân hàng bị hạn chế Việc định giá tài sản đảm bảo cũng
Trang 28là một khó khăn lớn đòi hỏi phải có sự thẩm định kỹ lưỡng tránh định giá quá cao gây thiệt hại cho ngân hàng hoặc định giá quá thấp gây ảnh hưởng đến khả năng vay của khách hàng
Loại 2 Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ tiền vay Khi khách
hàng có nhu cầu vay vốn nhưng không có tài sản đảm bảo hoặc tài sản đó không đáp ứng được các điều kiện của ngân hàng thì ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng
sử dụng chính tài sản được hình thành từ nguồn tài trợ của ngân hàng làm vật đảm bảo Nếu khách hàng không có khả năng trả nợ, ngân hàng sẽ phát mại tài sản đó để thu nợ Để đảm bảo khách hàng không bán tài sản hoặc sử dụng không cẩn thận làm giảm giá trị của tài sản, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải cam kết bảo quản tài sản, mua bảo hiểm và người thụ hưởng là ngân hàng, đồng thời chuyển toàn bộ giấy tờ sở hữu cho ngân hàng
ô ó s n b đ m: là cho vay dựa trên uy tín (tín chấp) hoặc
bảo lãnh của bên thứ ba, không có tài sản bảo đảm Ngân hàng lựa chọn các khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay Ngân hàng cho khách hàng vay tiền
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên cơ sở tín chấp lương, chủ yếu được áp dụng đối với khách hàng có thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có một phần tích luỹ để trả nợ vay (công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn,…), ngoài ra thu nhập hình thành từ sản xuất kinh doanh cũng có thể được xem xét dùng làm nguồn trả nợ Hình thức này phù hợp với những khoản vay giá trị không lớn, thời hạn vay ngắn
1.2.4 Lợi ích cho vay khách hàng cá nhân
ối v
Nhờ cho vay cá nhân họ được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần thiết cho những trường hợp khi các nhân tố có các chi tiêu có tính cấp bách, như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế Tuy vậy, nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì cũng tai hại vì nó có thể làm cho người đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm hoặc chi tiêu
trong tương lai
Trang 29b ối v
Cho vay cá nhân giúp tăng khả năng cạnh tranh của NH với các NH và các TCTD, thu hút được đối tượng KH mới, từ đó mở rộng quan hệ với KH Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch
vụ cho vay KHCN, số lượng KH đến với NH sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của NH sẽ đẹp hơn trong con mắt KH Trong ý ngh của công chúng, ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quân tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà NH còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của KHCN đáp ứng nguyện vọng cải thiện đời sống của người tiêu dùng Từ đó mà uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao hơn
Thứ hai, cho vay cá nhân cũng là công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người
sẽ biết tới ngân hàng hơn Từ đó mà ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư
Thứ ba, cho vay cá nhân tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh từ
đó nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng
Hiện nay, các ngân hàng cạnh tranh gay gắt để giành thị phần Vì vậy nếu các ngân hàng chú trọng không chỉ đối với khách hàng là doanh nghiệp mà khách hàng
là những cá nhân cũng rất quan trọng
Từ việc cho vay đối với KHCN với các loại hình cho vay phong phú và đa dạng NH sẽ tăng lợi nhuận cao, giảm thiểu được rủi ro trong việc kinh doanh Bên cạnh đó việc mở rộng cho vay đối với KHCN cũng là giải pháp để NH quảng bá tới mọi người dân về hình ảnh của ngân hàng
ối v i nền kinh t
Cho vay cá nhân góp phần khơi thông luồng chuyển dịch hàng hóa Quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa nếu không có tiêu dùng thì tất yếu sẽ bị tắc nghẽn, hàng hóa không tiêu thụ được dẫn đến doanh nghiệp bị ứ dọng vốn và đương nhiên quá trình sản xuất không thể tiếp tục Vai trò của NH lúc này trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Ngân hàng cho KHCN vay vốn đã tạo ra khả năng thanh toán cho
họ trước khi họ tích lũy đủ số tiền cần thiết Khách hàng có tiền sẽ tìm đến doanh
Trang 30nghiệp mua hàng và doanh nghiệp sẽ tiêu thụ được hàng hóa, sau đó mới có khả năng thanh toán nợ cho NH Khi đã tiêu thụ được hàng hóa, doanh nghiệp sẽ mở rộng sản xuất và sẽ tìm đến NH để tiếp tục vay vốn
1.3 Chất lƣ ng cho vay đối với kh ch hàng c nhân
1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay
Có thể hiểu chất lượng cho vay ngân hàng như sau: Chất lượng cho vay ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan hệ vay vốn, đảm bảo an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội[ 4 ]
Các khoản cho vay đối với KHCN được đánh giá là có chất lượng khi vốn vay được KHCN sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra số tiền lớn hơn, có khả năng trả được nợ, NH có thể thu hồi được gốc và lãi Điều này có ngh a là NH vừa tạo ra hiệu quả kinh tế lại tạo được hiệu quả xã hội
- Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì chất lượng cho vay
là khoản vay đó được bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển của ngân hàng
- Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng thì khoản vay có chất lượng là phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục tín dụng đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng
- Đối với nền kinh tế, khoản vay có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hoá, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế
Trang 311.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay
Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu quan trọng được thể hiện qua nhiều mặt, nhiều phương diện khác nhau Khi cung cấp tín dụng cho khách hàng phải đảm bảo mục tiêu hiệu quả, an toàn và lợi nhuận cho ngân hàng, do vậy chất lượng cho vay phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
- Hoạt động cho vay phải linh hoạt, phù hợp với từng loại khách hàng… thực hiện tốt chính sách hỗ trợ khách hàng để nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của ngân hàng
b đị l ng
Bên cạnh những chỉ tiêu định tính, chất lượng tín dụng cũng được phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính định lượng nhằm hỗ trợ cho công tác quản trị ngân hàng một cách có hiệu quả như:
- ấu về thời h n, số l động vốn: Nếu thời hạn huy
động vốn quá ngắn cũng ảnh hưởng đến thời gian và quy mô cho vay của ngân hàng, số lượng và chi phí đầu vào cũng quyết định đến số lượng và lãi suất đầu ra; do đó công tác huy động vốn có hiệu quả cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng
- ấu cho vay:Về thành phần kinh tế, vùng kinh tế, thời hạn cho vay,
phương thức cho vay… trong từng thời kì cũng ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng
- Ch n (NQH)
NQH là chỉ tiêu cơ bản hàng đầu cho biết chất lượng hoạt động cho vay NQH là khoản nợ mà đến kỳ hạn trả nợ và lãi tiền vay nhưng bên đi vay không đủ tiền để trả và không được gia hạn nợ
Trang 32ỷ ệ ư ợ ạ
ổ ư ợNQH khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi: Đây là khoản vốn lúc này không còn là rủi ro nữa, mà đã mang thiệt hại cho ngân hàng Đây là kết quả trực tiếp biểu hiện chất lượng của một khoản tín dụng cấp cho khách hàng Một ngân hàng khi có tỉ lệ nợ này trên tổng dư nợ cho vay là cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng là rất thấp và lúc này ngân hàng cần xem xét lại toàn bộ hoạt động tín dụng của mình nếu không hậu quả khó lường trước được
Chỉ tiêu NQH chiếm bao nhiêu % trong tổng dư nợ Tỷ lệ NQH càng cao thì chất lượng tín dụng càng giảm thấp Tuy nhiên NQH là điều không thể tránh khỏi, trên thực tế các NHTM luôn cố gắng để giảm thấp tỉ lệ này tới mức cho phép Hiện nay tại Việt Nam tỉ lệ NQH cho phép trên tổng dư nợ tín dụng 2%
- Ch u suất sử d ng vốn:
ệ ấ ử ụ ố ổ ư ợ ụ
ổ ồ ố ộ Chỉ tiêu này thể hiện % vốn huy động được sử dụng cho hoạt động tín dụng Trong bảng tổng kết tài sản, hoạt động tín dụng thường chiếm tới hơn 70% tổng tài sản có, do vậy nếu hệ số này thấp tức vốn huy động lớn mà dư nợ lại nhỏ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn Ngược lại dư nợ tín dụng tăng khá nhanh có thể dẫn đến mức tăng trưởng tín dụng quá nóng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro tín dụng cao: rủi ro ứ đọng vốn và rủi ro mất vốn
- Ch ò ố ng:
ố ụ ố ợ
ư ợ Vòng quay vốn tín dụng thể hiện tốc độ luân chuyển các khoản vay mà ngân hàng đã cấp cho nền kinh tế Nói cách khác chỉ tiêu này cho biết ngân hàng thu nợ theo kế hoạch trong hợp đồng tín dụng được bao nhiêu để cho vay tiếp
dự án, phương án mới Vòng quay vốn tín dụng càng lớn thì càng tốt chứng tỏ chất lượng tín dụng cao vì nó khẳng định khả năng thu nợ của ngân hàng và càng
Trang 33chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng đã được đầu tư hiệu quả Và ngược lại vòng quay tín dụng càng nhỏ thì việc thu hồi nợ của ngân hàng là kém hiệu quả
- Ch l i nhuận thu hồ đ c t ho độ ( D)
ỷ ệ ợ ậ ừ ợ ậ ừ
ổ ư ợ ụ Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng được cấp Bất
kì khoản tín dụng nào cũng không thể xem là có chất lượng tốt nếu không đem lại lợi nhuận thực tế cho NHTM Điều này đơn giản bởi lẽ sự tồn tại và phát triển của ngân hàng được quyết định phần lớn bởi nguồn lợi nhuận tạo ra từ hoạt động kinh doanh của mình trong đó tín dụng giữ vị trí then chốt nhất Do đó các ngân hàng luôn lựa chọn phương án nào đem lại lợi nhuận cao hơn giữa các phương án có các chỉ tiêu khác tương đương nhau như: mức độ an toàn, uy tín chất lượng…[ 5 ]
Để đánh giá bất kỳ một vấn đề gì chúng ta cũng cần nhìn nhận chúng một cách toàn diện và đầy đủ, cần tránh cái nhìn phiếm diện vấn đề đánh giá chất lượng cho vay ngân hàng cũng vậy không thể chỉ căn cứ vào một chỉ tiêu đơn lẻ, cụ thể nào mà phải sử dụng tổng hợp một hệ thống các chỉ tiêu để đưa ra kết luận một cách chính xác và xác thực nhất Bởi lẽ vấn đề chất lượng cho vay là một vấn đề mang tính chất phức tạp mang cả tính trừu tượng và cụ thể nên hệ thống các chỉ tiêu đánh giá không mang tính tuyệt đối chính xác
Việc áp dụng các chỉ tiêu vào xem xét chất lượng cho vay cần đảm bảo yêu cầu tính toán phân tích chỉ tiêu trên cả hai mặt định tính và định lượng; đánh giá chất lượng trên quan niệm của cả ngân hàng và khách hàng; trên cơ sở lợi nhuận thuần túy của ngân hàng và lợi ích của xã hội
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay
a N ó ố ộ ề
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến sự phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng, gồm: chính sách, công tác tổ chức, trình độ lao động, quy trình nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm soát và trang thiết bị
Trang 34- s ng
Là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó có ý ngh a quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động cho vay Bất cứ ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng cao đều phải có chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện của ngân hàng, của thị trường
- ô chức củ
Khả năng tổ chức của ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cho vay
tổ chức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân sự và tổ chức các hoạt động trong ngân hàng Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng như các khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng
- Chấ l độ ũ bộ,
Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng đầu đối với mỗi ngân hàng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản
lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung Kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình
độ của người lao động càng cao Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp
vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiện tiền đề để ngân hàng tồn tại và phát triển Nếu chất lượng con người tốt thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc thẩm định dự án, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay, hay xử lý các tình huống phát sinh trong quan
hệ tín dụng của ngân hàng giúp ngân hàng có thể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản tín dụng
Trang 35-
Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bước, công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Chất lượng cho vay tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình cho vay đảm bảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước Quy trình cho vay gồm ba giai đoạn chính:
+ Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay Trong giai đoạn này chất lượng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng và việc chấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của ngân hàng
+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro Việc thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp kiểm tra sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng
+ Thu nợ và thanh lý: sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảo toàn vốn, nâng cao chất lượng tín dụng
- Ki s ội bộ
Thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn việc chấp hành những quy định
Trang 36pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh, thủ tục tín dụng từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu quả kinh doanh Chất lượng cho vay phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ, chính sách và mức độ kịp thời phát hiện sai sót cũng như nguyên nhân dẫn đến sai sót lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng
- Trang thi t bị ph c v cho ho động cho vay
Trang thiết bị tuy không phải là yếu tổ cơ bản nhưng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng Nó là công cụ, phương tiện thực hiện tổ chức, quản lý ngân hàng kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin hiện nay các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng có được thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó có quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện nhanh chóng và chính xác
b N ó ố ộ ề
Để đảm bảo khoản cho vay sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của Ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng và tín dụng Những nhân tố này bao gồm:
- Chi l c kinh doanh củ
Trên cơ sở nhận định một cách khách quan, chính xác khả năng phát triển sản xuất của khách hàng, thị hiếu của người tiêu dùng với sản với những yếu tố thuận lợi, khó khăn của môi trường, khách hàng sẽ quyết định kế hoạch chiến lược mở rộng thu hẹp hay ổn định sản xuất, từ đó xây dựng các kế hoạch cụ thể
về sản xuất, tiêu thụ Việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh đúng đắn quyết định đến sự thành công hay thất bại của khách hàng
Trang 37- độ kh ă ủa lã đ o củ
Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, đạo đức tốt sẽ có khả năng đưa ra chiến lược kinh doanh, cạnh tranh phù hợp giúp khách hàng đứng vững và phát triển Khách hàng làm ăn tốt là điều kiện để họ bù đắp chi phí kinh doanh và và trả
nợ ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn, qua đó giảm rủi ro và nâng cao chất lượng cho vay Trình độ năng lực của khách hàng là điều kiện quan trọng và được ngân hàng xem xét kỹ trước khi cho vay
- Vốn, kh ă ủ
Có nhiều nhóm chỉ tiêu khác nhau biểu hiện tình hình tài chính, khả năng độc lập tài chính của khách hàng như nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm chỉ tiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn, nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận Ngoài ra khi xem xét về tình hình tài chính ngân hàng còn quan tâm đến luồng tiền vào, luồng tiền ra, dự trữ ngân quỹ, Khả năng tài chính tốt là điều kiện để doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư mua sắm thiết bị tiên tiến, sản xuất sản phẩm có chất lượng cao, chiếm l nh thị trường và đem laị lợi nhuận lớn, hoạt động tốt là điều kiện để khách hàng trả nợ cho ngân hàng
- , đ đức củ ời vay
Tư cách đạo đức xét trên phương diện ý muốn hoàn trả khoản nợ vay, trong nhiều trường hợp người vay có ý muốn chiếm đoạt vốn, không hoàn trả nợ vay mặc
dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ra những rủi ro không nhỏ cho ngân hàng
Tóm lại, qua việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay ta thấy tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý của từng nước mà những nhân tố này có ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng tín dụng Vấn đề là phải nắm vững những nhân tố ảnh hưởng và vận dụng sáng tạo trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể thì sẽ nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng
c N ó ố
Mô ờ
Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng phát triển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt động sản
Trang 38xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt, có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, doanh nghiệp hoàn trả được vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi thì hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển, chất lượng cho vay được nâng cao Ngược lại trong thời
kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng
có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Hoạt động tín dụng ngân hàng giảm sút về quy mô và chất lượng
Mứ độ p giữ lã s ấ i mức l i nhuận của doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, lợi tức của ngân hàng thu được bị giới hạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng, nên với mức lãi suất cao các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không có khả năng trả nợ ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung Hoạt động tín dụng ngân hàng lúc này không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và chất lượng tín dụng cũng giảm sút
Ngoài ra những sự biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trường cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng Bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Á đã cho thấy sự mất giá của đồng nội tệ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng ngân hàng
sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để
Trang 39Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng Những quy định pháp luật về tín dụng phải phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó kích thích hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn
Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ, gây khó khăn cho ngân hàng khi ký kết thực hiện hợp đồng tín dụng Luật ngân hàng còn nhiều sơ hở, chưa đồng bộ với các văn bản luật khác Điều này ảnh hưởng đến việc quản lý chấtlượng tín dụng của ngân hàng
Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu,
do thay đổi đột ngột, gây xáo động trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm, hay chưa có phương án sản xuất kinh doanh mới dẫn đến
nợ quá hạn, nợ khó đòi, chất lượng tín dụng giảm sút
1.4.Cơ sở thực tiễn trong việc nâng cao chất lư ng cho vay của c c ngân hàng thương mại
1.4.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay
Trong kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng được ví như hệ thần kinh của toàn bộ nền kinh tế Hệ thống ngân hàng quốc gia hoạt động thông suốt, lành mạnh
và hiệu quả là tiền đề để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ và sử dụng
có hiệu quả kích thích sự tăng trưởng kinh tế một cách bền vững Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì sản phẩm truyền thống, chủ yếu và đóng vai trò then chốt nhất đó là sản phẩm TDNH Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường thì rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi mà đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có phản ứng dây truyền, lây lan và ngày càng ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế và có thể lan rộng sang quy mô quốc tế
Trang 40Không phải một cách ngẫu nhiên mà hoạt động của các ngân hàng luôn chịu sự kiểm soát khắt khe của các cơ quan quản lý của Chính phủ, mà sự quản lí này nhằm:
- Đảm bảo sự an toàn cho khoản tiết kiệm của công chúng;
- Kiểm soát mức cung ứng tiền tệ và tín dụng, phục vụ cho mục tiêu chung của quốc gia như: tạo việc làm cao, tỉ lệ lạm phát thấp;…
- Bảo đảm sự bình đẳng và công khai trong việc tiếp cận với các khoản tín dụng và các dịch vụ tài chính của công chúng;
- Tăng cường lòng tin của công chúng vào hệ thống tài chính, đảm bảo các khoản tiết kiệm được tập trung cho đầu tư sản xuất và đảm bảo quá trình thanh toán được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả;
- Ngăn chặn sự tập trung tiềm lực tài chính vào tay một số ít cá nhân hay
tổ chức;
- Cung cấp cho chính phủ các khoản tín dụng, thuế và các dịch vụ tài chính khác;
- Trợ giúp các khu vực của nền kinh tế có nhu cầu tín dụng đặc biệt như các
hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ, nông nghiệp…
Qua đó ta thấy được tầm quan trọng của hoạt đông ngân hàng, cũng như hoạt động cho vay của ngân hàng Do đó, việc nâng cao chất lượng cho vay ở ngân hàng
là đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế và cũng là nhu cầu thiết thực của chính các NHTM
Đối với nền kinh tế: Chất lượng cho vay ngày càng được quan tâm bởi lẽ:
- Đảm bảo chất lượng cho vay là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm thanh toán: khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn tín dụng, với một số lượng tiền như cũ có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông và củng cố sức mua của đồng tiền
- Chất lượng cho vay tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế: hoạt động cho vay ngân hàng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế Tăng cường chất lượng tín dụng đồng ngh a với việc giảm thiểu lãng phí vốn do không sử dụng hết lượng tiền trong lưu thông giải quyết mối quan hệ về cung cầu vốn trên thị trường, điều hòa và
ổn định lưu thông tiền tệ