1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

naêm hoïc 2009 2010 naêm hoïc 2009 2010 keá hoaïch baøi hoïc moân töï nhieân xaõ hoäi hoïc kì 1 naêm hoïc 2009 – 2010 tuaàn 1 lòch söû tieát 01 baøi daïy bình taây ñaïi nguyeân soaùi tröông ñò

120 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Học Môn Tự Nhiên - Xã Hội Học Kì 1 Năm Học 2009 – 2010 Tuần 1 Lịch Sử Tiết 01 Bài Dạy Bình Tây Đại Nguyên Soái Trương Định
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tự Nhiên - Xã Hội
Thể loại Kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2009 – 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 168,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*GV nhaän xeùt tieát hoïc vaø daën doø HS xem laïi baøi vaø ghi nhôù phaàn noäi dung ñeå bieát ñöôïc nöôùc ta cuõng coù nhieàu taøi nguyeân quyù giaù vaø laø nhöõng nôi du lòch thuoäc nh[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Môn: TỰ NHIÊN - XÃ HỘI

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấutranh chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì

-Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết

ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Bản đồ Việt Nam

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-*Hoạt động 1:

-GV giới thiệu bài kết hợp dùng bản đồ

Trang 2

GIÁO VIÊN HỌC SINH

để chỉ địa danh Đà Nẳng, 3 tỉnh miền

Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kì

-GV chốt lại 3 ý trên và đặt câu hỏi

H: Em có suy nghĩ như thế nào trước

việc Trương Định không tuân lệnh triều

đình, quyết tâm ở lại cùng nhân dân

chống Pháp ?

H: Em biết gì thêm về Trương Định ?

H: Qua bài học các em học được gì ở

Trương Định ?

-GV chốt lại nội dung bài, ghi bảng

-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS

xem lại bài

-HS thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-Cảm kích trước lòng dân đã tin yêu, vìông nghĩ làm việc và sống vì dân, chodân nên ông ở lại

-Trương Định sinh năm 1820 ở BìnhSơn, con của lãnh binh Trương Cầm.Trong cuộc chiến đấu quyết liệt vớiHuỳnh Công Tấn quá bất ngờ, TrươngĐịnh bị thương nặng, ông rút gươm tựsát, lúc đó ông mới 44 tuổi

3 em đọc bài

Trang 3

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc điểm giống bố mẹmình

-Hiểu ý nghĩa của sự sinh sản

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Một số tranh ảnh cha mẹ, con

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên

bảng

-*Hoạt động 1:

-Cho HS chơi trò chơi “Bé là con ai”

-GV đua một số hình em bé, cha mẹ,

mỗi em 1 hình để tìm con, bố, mẹ gắn

với nhau, em nào tìm nhanh thì em đó

thắng cuộc Sau khi HS chơi xong GV

hỏi:

H: Tại sao chúng ta tìm đwocj bố, mẹ,

em bé ?

H: Qua trò chơi em rút ra được điều gì ?

-GV kết luận và ghi bảng

*Hoạt động 2:

-HS thảo luận nhóm 2

-GV hướng dẫn cho HS mở SGK, quan

sát tranh và lời thoại rồi liên hệ đến gia

-HS thảo luận nhóm 2

-Các em đọc thầm lời thoại và quan sáttranh SGK

-HS trình bày kết quả

Trang 4

GIÁO VIÊN HỌC SINH

-Các nhóm khác và GV nhận xét

H:HS nói về sự ý nghĩa sinh sản đối với

mỗi gia đình, dòng họ ?

-GV kết luận ghi bảng

-Cho HS đọc mục bạn cần biết SGK

-GV kết luận chung: Nhờ có sự sinh

sản con người ta mới duy trì được nòi

giống Con người khi được sinh ra đều

mang đặc điểm của bố lẫn mẹ nên

chúng ta dễ nhận dạng

-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS

xem lại bài

-Nhờ có sự sinh sản mà mỗi gia đình,dòng họ mới được duy trì

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt nam trên bản đồ và trênquả địa cầu

-Mô tả được vị trí địa lí, hình dạng nước ta

-Nhớ diện tích lãnh thổ của Việt Nam

-Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước tađem lại

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Bản đồ địa lí tự nhiên VN, Quả địa cầu, 2lược đồ VN trống, 1 bộ giấy bìa

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

Trang 5

GIÁO VIÊN HỌC SINH

-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên

bảng

*Phần 1: Vị trí địa lí và giới hạn.

-Cho HS quan sát hình 1 SGK

H: Đất nước VN gồm những bộ phận

nào?

H: Nêu tên những nước giáp phần đất

liền của nước ta ?

H: Cho biết biển bao bọc phía nào

phần đất liền của nước ta ? Tên biển là

gì ?

H: Kể tên một số đảo và quần đảo của

nước ta ?

-Cho HS trình bày bảng lớp

-GV kết luận: Đất nước ta gồm đất

liền, biển, đảo, quần đảo Ngoài ra còn

có vùng trơig bao trùm cả lãnh thổ

-Gọi HS lên bảng chỉ vị trí địa lí của

nước ta trên quả địa cầu

H: Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho

việc giao lưu với các nước khác ?

*Phần 2 : Hình dạng và diện tích

-HS thảo luận nhóm 2

-Cho HS đọc SGK và quan sát hình 2

để trả lời câu hỏi

H: Phần đất liền của nước ta có đặc

điểm gì ?

H: Từ Bắc vào Nam phần đất liền nước

ta dài bao nhiêu kilômét ?

H: Nơi hẹp nganh nhất là bao nhiêu

kilômét ?

H:Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng

bao nhiêu kilômét vuông ?

-Cho HS so sánh diện tích nước ta với

một số nước có trong bảng số liệu ?

-Cho các nhóm nêu kết quả

-Các nhóm khác bổ sung

-GV nhận xét, kết luận., ghi bảng

*Phần 3:

-HS quan sát hình 1 theo nhóm đôi.-Đất liền, biển, đảo và quần đảo

-Trung Quốc, Lào, Campuchia

-Phía Đông Nam và Tây Nam Tênbiển là Biển Đông

-Đảo : Cát Bà, Bạch Long Vĩ, CônĐảo, Phú Quốc

-Quần đẩo : Trường Sa, Hoàng Sa.-HS lên bảng chỉ vị trí ở bản đồ và trìnhbày theo câu hỏi

-Vài em lên chỉ ở quả địa cầu

-Có vùng biển thông với đại dương nêngiao lưu thuận lợi bằng đường bộ,đường biển, đường hàng không

-Thảo luận theo nhóm

-HS đọc SGK quan sát hình 2 và bảngsố liệu, trả lời câu hỏi

-Hẹp ngang, chạy dài và có đường bờbiển cong như hình chữ S

-Đại diện nhóm nêu kết quả

-2 nhóm tham gia mỗi nhóm 1 tấm bìa

Trang 6

GIÁO VIÊN HỌC SINH

-Cho HS chơi trò chơi tiếp sức

-GV treo 2 lược đồ trống lên bảng

-Phát cho 2 nhóm, mỗi nhóm 1 bìa có

ghi tên một số tên địa danh, để HS gắn

vào lược đồ Nhóm nào nhanh là thắng

cuộc

*Củng cố – dặn dò :

-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS

xem lại bài

để gắn vào lược đồ trống

-Cả lớp cổ động

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Phân biệt các đặc điểm về khuôn mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ-Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạnnam hay bạn nữ

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Hình SGK, Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS trả lời câu hỏi

H: Nêu ý nghĩa sự sinh sản của mỗi gia

đình, dòng họ ?

-GV nhận xét chung

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên

bảng

-1, 2 em trả lời

-Nhờ có sự sinh sản mà mỗi gia đình,dòng họ mới được duy trì

Trang 7

GIÁO VIÊN HỌC SINH

*Hoạt động 1: Thảo luận

*Mục tiêu: Xác định được sự khác

nhau nam nữ về sinh học

-Cho HS thảo luận câu 1, 2, 3 / 6

-Cho HS trình bày kết quả

-Các nhóm khác bổ sung

H: Nêu 1 số điểm khác biệt giũa nam

và nữ về mặt sinh học

-GV kết luận: Ngoài những đặc điểm

chung giữa nam và nữ có sự khác biệt

Đến tuổi nhất định, cơ quan sinh dục

mới phát triển và làm cho cơ thể nam

nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh

học

*Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh ai

đúng”

*Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc

điểm về mặt sinh học và xã hội giữa

nam và nữ

-GV phát phiếu cho nhóm và hướng

dẫn cách chơi

-Cho các nhóm nhận xét và có thể hỏi

lại, yêu cầu nhóm nêu rõ hơn

-Cả lớp và GV nhận xét đánh giá và

tuyên dương

*Hoạt động 3: Thảo luận.

*Mục tiêu: Một số quan niệm xã hội

về nam và nữ, sự cần thiết thay đổi

quan niệm Có ý thức tôn trọng và

không phân biệt bạn nam, bạn nữ

-GV dán bảng có ghi một số câu hỏi

lên bảng

-Cho các nhóm trình bày

*GVkết luận: Quan niệm xã hội về

nam nữ có sự thay đổi Mỗi HS có thẻ

góp phần tạo nên sự thay đổi này, bằng

cách trình bày suy nghĩ và thể hiện

bằng hành động ngay từ trong gia đình,

trong lớp học của mình

-HS thảo luận câu hỏi 1, 2, 3 SGK.-Đại diện nhóm trình bày, mỗi nhóm 1câu

-Nam có râu, cơ quan sinh dục tạo ratinh trùng

-Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dụcnữ tạo ra trứng

-HS nêu lại phần này SGK

-HS nhóm sắp xếp phiếu vào bảng chothích hợp

-HS trình bày và giải thích tại sao chọnnhư vậy

-HS thảo luận nhóm các câu hỏi

-Từng nhóm báo cáo kết quả

-HS nêu lại phần này ở SGK

Trang 8

GIÁO VIÊN HỌC SINH

*Củng cố – dặn dò :

-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS

xem lại bài, đọc kĩ phần bạn cần biết

nhiều lần

TUẦN 2

LỊCH SỬ

Tiết: 02 Bài dạy: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ

MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT

NƯỚC.

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………



I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nguyễn đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.-Nhân dân đánh giá về lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ như thế nào

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Hình SGK

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

H: Em hãy nêu những băn koăn suy

nghĩ của Trương Định khi nhận được

lệnh vua?

H: Nêu tình cảm nghĩa quân và nhân

dân đối với Trương Định ?

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:GV giói thiệu bài ghi

tựa bài lên bảng

-GV nêu bối cảnh nước ta và một số

-Làm quan thì phải tuân lệnh vua, nếukhông sẽ chịu tội phản nghịch, nhưngdân chúng và nghĩa quân không muốngiải tán lực lượng, một lòng một dạ tiếptục kháng chiến

-Tôn Trương Định là “Bình Tây đạinguyên soái”

-HS đọc SGK

Trang 9

GIÁO VIÊN HỌC SINH

người có tinh thần yêu nước (Phần đầu

SGK)

-Cho HS thảo luận nhóm theo các câu

hỏi sau:

H:Những đề nghị canh tân đất nước của

Nguyễn Trường Tộ

H: Qua những đề nghị nêu trên Nguyễn

Trường Tộ mong muốn điều gì ?

H:Những đề nghị đó có được triều đình

thực hiện không ? Vì sao ?

-GV nhận xét và kết luận

H: Tại sao Nguyễn Trường Tộ lại được

người đời sau kính trọng ?

-GV chốt lại nội dung SGK

*Củng cố – dặn dò :

-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS

xem lại bài

-HS thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bánvới nhiều nước ngoài, giúp ta phát triểnkinh tế Mở trường dạy cách đóng tàu,đúc súng sử dụng máy móc

-Nguyễn Trường Tộ mong muốn canhtân đất nước để phát triển

-Triều đình bàn luận không thống nhất

Vì vua quan nhà Nguyễn bảo thủ

-HS thảo luận nhóm đôi

-Nguyễn Trường Tộ mong muốn dângiàu nước mạnh

-Vài em lập lại

Trang 10

-Dựa vào bản đồ (lược đồ) để nêu được một số đặc điểm chính của địahình khoáng sản nước ta.

-Kể tên và chỉ định được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước tatrên bản đồ, lược đồ

-Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí cácmỏ than, sắt, a-pa-tit, bô- xít, dầu mỏ

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Bản đồ địa lí tự nhiên VN, phiếu học tập

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS trả lời câu hỏi;

H: Cho HS lên chỉ vị trí địa lí trên lược

đồ VN khu vực Đông Nam Á

H: Phần đất liền của nước ta giáp với

những nước nào ? Diện tích lãnh thổ là

bao nhiêu kilômét vuông ?

H: Chỉ và nêu tên một số đảo và quần

đảo của nước ta ?

-GV nhận xét – cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên

bảng

*Phần 1: Địa hình

-Cho HS quan sát lược đồ hình 1

-Cho HS lên bảng chỉ vị trí đồi núi và

đồng bằng

H: So sánh diện tích đồi núi với đồng

bằng nước ta ?

-Cho HS lên bảng chỉ vào lược đồ vị trí

các dãy núi chính ở nước ta Những dãy

núi nào có hướng tây bắc – Đông nam

Những dãy núi nào có hình cánh cung ?

H: Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí

đồng bằng lớn ở nước ta ?

H: Nêu đặc điểm chính địa hình nước

-HS đọc phần địa hình và quan sát lượcđồ hình 1

-2 em lên chỉ vị trí vùng đồi núi vàđồng bằng ở lược đồ hình 1

-Diện tích đồi núi > DT vùng đồngbằng

-HS lên chỉ vị trí ở lược đồ (dẫy HoàngLiên Sơn (Tây bắc) Dãy trường Sơn(Đông nam)

-Những dãy núi có hình cánh cung :Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, ĐôngTriều

-Đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng DuyênHải Mièn Trung, đồng bằng Nam Bộ

Trang 11

GIÁO VIÊN HỌC SINH

luận ghi bảng

*Phần 2 : Khoáng sản

-HS thảo luận nhóm

-Cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

H: Kể tên một số loại khoáng sản ở

nước ta ?

-GV phát phiếu học tập cho tổ

-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung

-GV kết luận: Nước ta có nhièu loại

khoáng sản như : than, dầu mỏ, khí tự

nhiên, sắt, đồng, thiếc, a-pa-tít, bô-xít

*GV treo 2 bản đồ VN và khoáng sản

VN

-Gọi mỗi lần 2 em lên chỉ vị trí do

GV hỏi, em nào chỉ nhanh và chính

xác, em đó được khen.

*Củng cố – dặn dò :

-GD.BVMT: Nước ta có nhiều khoáng

sản, nhưng khi khai thác phải khai

thác một cách hợp lý, sử dụng tiết kiệm

và có hiệu quả, tránh gây ô nhiễm môi

trường.

-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS

xem lại bài

-Trên phần đất liền nước ta, ¾ diện tíchlà đồi núi, ¼ diện tích là đồng bằng

-HS hoạt động nhóm dựa trên lược đồ.-HS đọc bài SGK và hoàn thiện phiếutheo câu hỏi của GV

-Đại diện nhóm trả lời

-2 em lên bảng chỉ vị trí do GV nêu (vài cặp lên bảng)

KHOA HỌC

Tiết: 04 Bài dạy: CƠ THỂ CHÚNG TA

ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ?.

Trang 12

-Nhận biết : Cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữatrứng của mẹ và tinh trùng của bố.

-Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Hình SGK

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS trả lời câu hỏi

H: Nêu quan niệm hiện nay về cách

phân biệt giữa nam và nữ ?

-GV nhận xét chung

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên

bảng

*Hoạt động 1: Giảng giải

*Mục tiêu: HS nhận biết được 1 số từ

khoa học : thụ tinh, hợp tử, phôi, bào

thai

-GV đặt câu hỏi để HS nhớ lại bài

trước

H:Cơ quan nào trong cơ thể quyết định

giới tính của mỗi người ? Cơ quan sinh

dục nam có khả năng gì ? Cơ quan sinh

dục nữ có khả năng gì ?

-GV giảng giải thêm và kết luận

*Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

*Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu

tượng về sự thụ tinh và sự phát triển

của thai nhi

-Cho HS đọc phần chú thích và quan

sát tranh SGK, tìm xem mỗi chú thích

phù hợp với hình nào ?

-Cho HS đọc phần bóng đèn toả

sáng/10

-Cho HS thảo luận nhóm 4

-Cho HS quan sát tranh / 11 và với sự

hiểu biết của mình, em có thể nêu hình

nào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3

tháng, khoảng 9 tháng

-1,2 em trả lời

-Hiện giờ đã thay đổi quan niệm, có ýthức tôn trọng và không phân biệtnam , nữ

-HS trả lời cá nhân

-Cơ quan sinh dục Cơ quan sinh dụcnam tạo ra tinh trùng, cơ quan sinh dụcnữ tạo ra trứng

-HS quan sát hình SGK và tìm hiểuxem hình nào thích hợp với câu nào ?(1 a – câu 2 ; 1b – câu 3 ; 1c – câu

1 )

-Vài em đọc bài SGK

-HS thảo luận nhóm

-HS quan sát hình để thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày

+Hình 2 : Thai được 9 tháng

+Hình 3 : Thai được 8 tuần

Trang 13

GIÁO VIÊN HỌC SINH

-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung

-GV kết luận phần bóng đèn toả sáng

SGK / 11

*Củng cố – dặn dò :

-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS

xem lại bài, đọc kĩ phần bạn cần biết

nhiều lần

+Hình 4 : Thai được 3 tháng

+Hình 5 : Thai được 5 tuần

-Vài em lặp lại : Hình 2 đã có 1 cơ thểngười hoàn chỉnh Hình 3 đã có dạngcủa đầu, mình, tay, chân nhưng chưahoàn thiện Hình 4 hoàn thiện hơn.Hình 5 có đuôi, hình thù đầu, tay, chânnhưng chưa rõ ràng

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và mộtsố quan lại yêu nước tổ chức, đã mở đầu cho phong trào Cần Vương (1885 -1896)

-Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Hình SGK Bản đồ VN

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho 2 em trả lời câu hỏi.

H: Nêu những đề nghị canh tân đất

nước của Nguyễn Trường Tộ ?

-2 em trả lời câu hỏi

-Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bánvới nhiều nước Thuê chuyên gia nướcngoài giúp ta phát triển kinh tế xâydựng quân đội hùng mạnh.Mở trường

Trang 14

GIÁO VIÊN HỌC SINH

H: Những đề nghị đó có được vua quan

nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện

không ? Vì sao ?

-GV nhận xét – cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:GV giói thiệu bài ghi

tựa bài lên bảng

-GV trình bày một số nét chính về tình

hình nước ta sau khi triều đình nhà

Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Pa-tơ-nốt

(1884), công nhận quyền đô hộ của

thực dân Pháp trên toàn đất nước ta

-Cho HS đọc bài SGK và trả lời

-Cho HS thảo luận nhóm

H:Phân biệt điểm khác nhau về chủ

trương của phái chủ chiến và chủ hoà

trong triều đình nhà Nguyễn ?

H: Tôn Thất Thuyết đã làm gì để

chuẩn bị chống Pháp ?

H: Tường thuật lại cuộc phản công ở

kinh thành Huế ?

H: Ý nghĩa cuộc phản công ở kinh

thành Huế ?

-Cho các nhóm trình bày kết quả

-Các nhóm khác và GV nhận xét

-GV kết luận: TTT quyết định đủa vua

hàm Nghi và đoàn tuỳ tùng lên vùng

rừng núi Quảng Trị.Tại đó TTT thảo

chiếu “Cần Vương” kêu gọi nhân dân

đứng lên giúp vua Hàm Nghi đánh

Pháp

-GV giới thiệu ảnh SGK và bản đồ VN

H: Em nào biết trường học, đường phố

nào mang tên nhân vật lịch sử của

phong trào Cần Vương ? (nếu cần)

-GV chốt lại nội dung SGK

* GV nhận xét tiết học và dặn HS về

dạy sử dụng máy móc, cách đóng tàu.-Không được vua quan nhà Nguyễnthực hiện Vua Tự Đức cho rằng nhữngphương pháp cũ đã đủ để điều khiểnquốc gia rồi

-HS đọc bài SGK;

-HS thảo luận nhóm

-Tổ chức phái chủ hoà chủ trương hoàvới Pháp, phái chủ chiến chủ trươngchống Pháp

-Cho lặp căn cứ kháng chiến

-HS tường thuật lại về thời gian, hànhđộng của Pháp, tinh thần quyết tâm,chống Pháp của phái chủ chiến

-Điều này thể hiện lòng yêu nước củamột bộ phận quan lại trong triều đìnhNguyễn, khích lệ nhân dân đấu tranhchống Pháp

-Đại diện nhóm trình bày

-Ở Hà Nội – thành phố HCM có têntrường học và tên đường

-HS đọc SGK

Trang 15

GIÁO VIÊN HỌC SINH

xem lại bài, chuẩn bị bài sau

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nêu những việc nên làm và không nên làm đối với phụ nữ có thai, đểđảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ

-Xác định nhiệm vụ của ngwoif chồng và các thành viên khác trong giađình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

-Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Hình SGK

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS trả lời câu hỏi

H: Cơ quan nào trong cơ thể quyết định

giới tính của mỗi người ?

-GV nhận xét chung

B.Dạy bài mới:

-1,2 em trả lời

-Cơ quan sinh dục quyết định giới tínhcủa mỗi người

Trang 16

GIÁO VIÊN HỌC SINH

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên

bảng

*Hoạt động 1: HS mở SGK

*Mục tiêu: HS nêu được những việc

nên và không nên làm đối với phụ nữ

có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi

khoẻ

-Cho HS quan sát hình SGK

-Cho HS thảo luận nhóm đôi

H: Phụ nữ có thai nên và không nên

làm gì ? Tại sao ?

-Cho HS trình bày (nội dung trả lời

SGK)

-GV nhận xét và kết luận như SGK

*Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.

*Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ

của người chồng và các thành viên

khác trong gia đình là phải chăm sóc

giúp đỡ phụ nữ có thai

-Cho HS quan sát hình SGK

H: Mọi người trong gia đình cần làm gì

để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối

với phụ nữ có thai ?

-GV kết luận nội dung SGK

*Hoạt động 3: Đóng vai

H: Khi gặp phụ nữ có thai xacùh nặng

hoặc đi trên cùng chuyến ô tô mà

không còn chỗ ngồi, bạn có thể làm gì

để giúp đỡ ?

-Cho HS trình bày trước lớp

-GV kết luận: Nội dung ứng xử với phụ

nữ có thai Cho điểm

*Củng cố – dặn dò :

-Cho HS nêu lại nội dung vừa học

-GV nhận xét tiết học và dặn dò về nhà

xem lại bài, thực hiện những gì vừa

học, mang ảnh lúc nhỏ theo tiết sau

học

-HS quan sát tranh SGK

-Thảo luận nhóm đôi và trả lời

-Đại diện nhóm trả lời, mỗi nhóm trảlời một hình

-Các nhóm khác nhận xét

-HS quan sát tranh SGK và trả lời theonội dung từng hình

-Cả lớp nhận xét

-Thảo luận nhóm theo câu hỏi và tựphân vai trong nhóm

-Đại diện nhóm trình bày trước lớp.-Cả lớp theo dõi và nhận xét

-HS nêu phần bóng đèn toả sáng

Trang 17

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nướ ta

-Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) ranh giới giữa 2 miền khí hậu Bắc vàNam

-Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhândân ta

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Bản đồ địa lí tự nhiên VN, Quả địa cầu

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Hỏi lại nội dung bài học

-GV nhận xét chung

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên

bảng

-2 em nêu

Trang 18

GIÁO VIÊN HỌC SINH

1/.Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió

mùa.

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

-Cho nhóm trình bày

-Cho HS quan sát hình 1, quả địa cầu

và nội dung SGK

H: Tìm vị trí nước ta trên quả địa cầu

và cho biết nước ta nằm trên đới khí

hậu nào ? Ở đới khí hậu đó, nước ta có

khí hậu nóng hay lạnh ?

-Cho HS chỉ hình 1 SGK hướng gió

tháng 1 và tháng 7

-GV kết luận: Nước ta có khí hậu nhiệt

đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió và mưa

thay đổi theo mùa

2/.Khí hậu giữa các miền có sự thay

đổi khác nhau.

*Hoạt động 2 :

-Cho HS đọc phần này SGK

-Cho HS lên bảng chỉ vị trí đồi núi và

đồng bằng

-Gọi HS lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã

ở bản đồ

-GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã là

ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và

miền Nam

-Cho HS lên bảng chỉ ở lược đồ khí hậu

có mùa lạnh và khí hậu nóng quanh

năm

-GV kết luận : Khí hậu nước ta có sự

khác nhau giữa 2 miền NB Miền Bắc

có mùa đông lạnh, mưa phùn, Miền

Nam nóng quanh năm với mùa mưa và

mùa khô rõ rệt

3/.Ảnh hưởng của khí hậu.

-Cho HS đọc SGK

H: Ảnh hưởng cua rkhí hậu với đời

sống và sản xuất của nhân dân ta

-Cho HS xem tranh lũ, hạn SGK

-Thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-HS lên chỉ vị trí nước ta trên quả địacầu Nước ta nằm ở đới khí hậu nhiệtđới gió mùa Nước ta thuộc đới khí hậugió mùa, nóng

-HS chỉ: Tháng 1 có gió Đông Bắc.Tháng 7 gió Tây nam và Đông Nam.-HS nêu lại

-2 em đọc thầm lại để trả lời sự chênhlệch khí hậu miền Bắc và Nam MB cómùa Đông lạnh, MN nóng quanh năm

-2 em lên chỉ lược đồ ở bảng lớp về sựchênh lệch giữa 2 miền và nêu số liệu

ở bảng SGK

-Vài em lặp lại

-HS đọc thầm SGK và trả lời

-Khí hậu nước ta thuận lợi cho cây cốiphát triẻn, xanh tốt quanh năm Nhưngkhí hậu nước ta cũng gây khó khăn: Cómùa mưa lớn gây lũ lụt, có năm ít mưagây hạn hán, bão tàn phá lớn

-Vài em nêu phần ghi nhớ

Trang 19

GIÁO VIÊN HỌC SINH -Cho HS nêu phần ghi nhớ SGK.

*GV nhận xét tiết học và dặn dò HS

xem lại bài và ghi nhớ phần nội dung

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn : dưới 3 tuổi, từ 3đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi

-Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời củamôic con người

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Hình SGK Mang theo anh của mình lúc nhỏ hoặc lứa tuổi khác nhau

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra chuẩn bị của HS

H: HS nêu sự chăm sóc của gia đình

đối với phụ nữ có thai?

-GV nhận xét chung

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-HS trình bày đồ dùng học tập chuẩnbị

Trang 20

GIÁO VIÊN HỌC SINH

-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên

bảng

*Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp.

-Cho HS đem hình còn nhỏ mà các em

đã sưu tầm được

*Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai nhanh ai

đúng”

*Mục tiêu: HS nêu được một số đặc

điểm chung của trẻ em ở từng giai

đoạn: Dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6

đến 10 tuổi

-GV phổ biến cách chơi và luật chơi

-Nhóm nào làm nhanh và đúng là thắng

cuộc, chờ các nhóm làm xong GV mới

cho các em giơ bản con

-GV tuyên dương nhóm thắng cuộc

*Hoạt động 3: Thực hành.

*Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm và

tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với

cuộc đời của mỗi con người

-Cho HS quan sát và đọc thông tin

H:Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan

trọng đặc biệt với cuộc đời của mỗi con

người ?

-GV kết luận nội dung như SGK

*Củng cố – dặn dò :

-Cho HS nêu lại nội dung vừa học

-GV nhận xét tiết học và dặn dò về nhà

xem lại bài, sưu tầm ảnh người lớn tuổi

khác nhau

-3 em cầm hình và nêu lúc mấy tuổi vàlúc đó dã biết gì

-HS thảo luận nhóm

-HS quan sát hình và đọc các thông tin,xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào

ở SGK (Hình 1 : Từ 3-6 tuổi Hình 2 :dưới 3 tuổi Hình 3 : Từ 6 – 10 tuổi )

-HS quan sát tranh và thông tin SGK vàtrả lời theo nội dung SGK

-HS lặp lại

.-Vài em nêu lại nội dung SGK

Trang 21

TUẦN 4

LỊCH SỬ

Tiết: 04 Bài dạy : XÃ HỘI VIỆT NAM

CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………



I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Cuối TK 19 đầu TK 20 nền KT – XH nước ta có nhiều biến đổi do chínhsách khai thác thuộc địa của Pháp

-Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa KT – XH (KT thay đổi đồngthời XH cũng thay đổi theo )

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Hình SGK Bản đồ VN

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho 2 em trả lời câu hỏi. -2 em trả lời câu hỏi

Trang 22

GIÁO VIÊN HỌC SINH

H: Phân biệt được phái chủ chiến và

phái chủ hoà Tôn Thất Thuyết làm gì

để chuẩn bị chống Pháp ?

-GV nhận xét – cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:GV giói thiệu bài ghi

tựa bài lên bảng

-Cho HS đọc thầm bài SGK

H: Trước khi thực dân Pháp xâm lược,

nền XH vN có những giai cấp nào là

chủ yếu ?

H: Sau khi thực dân Pháp xâm lược

những giai cấp tầng lớp nào mới ra đời

ở nước ta ?

H:Đời sống của công nhân và nông dân

VN ra sao ?

-Cho HS trình bày kết quả

-GV rút ra nội dung bài, nhấn mạnh

những biến đổi về kinh tế XH ở nước ta

đầu thế kỉ 20

-Cho HS quan sát hình 3/11 SGK nêu

nhận xét về thân phận người nông dân

VN cuối TK 19 và đầu TK 20

-GV chốt lại nội dung SGK

* GV nhận xét tiết học và dặn HS về

xem lại bài, chuẩn bị bài sau

-Phái chủ hoà là chủ trương hoà vớiPháp Phái chủ chiến chủ trương chốngPháp.Lập các căn cứ ở vùng rừng núi từQuảng Trị đến Thanh Hoá, lập cácnghĩa binh luyện tập ngày đêm sẵnsàng đánh Pháp

-HS thảo luận nhóm

-HS đọc thầm SGK và trả lời câu hỏi.-Trước đây trong XH VN chủ yếu cóđịa chủ phong kiến và nông dân

-KT mới xuất hiện: Công nhân, chủxưởng, nhà buôn, viên chức, tri thức

… đời sống của công nhân, nông dân bịbốc lột, thanhg thị phát triển, mua bánmở mang làm lợi cho Pháp

-HS trình bày kết quả theo nhóm

-Thân phận khổ sở, cực nhọc, người bịgầy còm bé tí

-3 em đọc phần ghi nhớ SGK

Trang 23

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổigià

-Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

-Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Hình SGK / 16, 17 Ảnh người lớn ở nhiều lứa tuổi khác nhau

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra chuẩn bị của HS

H: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan

trọng đặc biệt với cuộc đời của môic

người?

-GV nhận xét và cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên

bảng

*Hoạt động 1: HS mở SGK

-Cho HS đọc thông tin và quan sát

tranh để hoàn thành bảng

-Nhóm làm làm xong dán lên bảng lớp

-Cho các nhóm lên trình bày ở 1 giai

đoạn

-GV nhận xét đánh giá chung

*Hoạt động 2: Trò chơi.

“Ai” Họ đang ở vào giai đoạn nào của

cuộc đời

-GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho

mỗi nhóm 3, 4 ảnh Xác định xem

-HS trình bày dụng cụ chuẩn bị lênbàn

-HS nêu nội dung ghi nhớ

-Thảo luận nhóm

-HS quan sát tranh và thông tin SGKghi ý kiến vào bảng

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

-HS mỗi nhóm thảo luận trong ácc hình

Trang 24

GIÁO VIÊN HỌC SINH

những người trong ảnh đang ở vào giai

đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm

ở giai đoạn đó

-Cho các nhóm trình bày kết quả

H: Em đang ở vào giai đoạn nào của

cuộc đời ? Biết được mình đang ở giai

đoạn nào của cuộc đời có lợi gì ?

-Cả lớp và GV nhận xét kết luận

*Củng cố – dặn dò :

-Cho HS nêu lại 3 lứa tuổi vừa học

-GV nhận xét tiết học và dặn dò về nhà

xem lại bài, thực hiện những gì vừa

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Chỉ được trên bản đồ (ược đồ) một số sông chính của Việt Nam

-Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi VN

-Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất

-Hiểu và lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Bản đồ địa lí tự nhiên VN, phiếu học tập

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

H: Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời

sống và hoạt động sane xuất ?

-Hỏi lại nội dung bài học

-2 em nêu

Trang 25

GIÁO VIÊN HỌC SINH

-GV nhận xét - cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên

bảng

1/.Nước ta có mạng lưới sông ngòi

dày đặc.

-Cho HS đọc và quan sát bản đồ SGK.

H: Nước ta có nhiều sông hay ít sông ?

-Cho HS lên bảng chỉ vị trí các con

sông được nêu trong bài

H: Nhận xét về sông ngòi ở miền

Trung?

-GV nhận xét sửa chữa và kết luận :

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc

và phân bố rộng khắp trên cả nước

2/.Sông ngòi nước ta có lượng nước

thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa

-Cho HS đọc và quan sát hình SGK

-GV phát phiếu học tập cho các nhóm

-Cho các nhóm trình bày kết quả

-GV kết luận : Nước sông lên xuống

theo mùa gây nhiều khó khăn cho đời

sống và sản xuất

3/.vai trò của sông ngòi

-Cho HS đọc thầm phần này SGK

H: Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng

Nam Bộ do những sông nào bồi đắp ?

-Cho HS chỉ vị trí các nhà máy thuỷ

điện Hoà Bình, Y-a-li và Trị An

-GV kết luận : Sông ngòi bồi đắp phù

sa tạo nhiều đồng bằng

-Cho HS nêu phần ghi nhớ SGK.

-GD.VSMT: Sông ngòi cung cấp nước

cho sản xuất và đời sống nhân dân.

Chúng ta phải bảo vệ nguồn nước đó

cho trong sạch tránh không để bị ô

nhiễm.

*GV nhận xét tiết học và dặn dò HS

xem lại bài và ghi nhớ phần nội dung

-HS đọc SGK, quan sát bản đồ và trảlời

-Nước ta có rất nhiều sông lớn nhỏ-HS vừa chỉ vừa nêu tên các sông ởlược đồ sông ngòi

-Thường ngắn và dốc vì miền Trungnước ta hẹp chiều ngang

-Vài em lặp lại

-Thảo luận nhóm

-HS quan sát tranh và đọc bài SGK đểhoàn thành phiếu học tập

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

-HS đọc thầm và cho biết

-HS trả lời và chỉ vị sông bồi đắp.-2 em lên bảng chỉ

-Vài em lặp lại

-Vài em nêu phần ghi nhớ

Trang 26

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nêu những việc làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

-Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thểchất và tinh thần ở tuổi dậy thì

-Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Hình SGK Phiếu học tập Bảng thẻ đúng – sai

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 27

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra chuẩn bị của HS

H: Nêu đặc điểm của từng giai đoạn

của từng lứa tuổi ?

-GV nhận xét chung

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên

bảng

*Hoạt động 1:

-GV nêu một số nét về tuổi dậy thì và

đặt vấn đề để HS suy nghĩ trả lời

H: Ở tuổi dậy thì, chúng ta nên làm gì

để giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm

tho và tránh bị mụn trứng cá

-Nêu tác dụng của từng việc làm

-Cả lớp và GV nhận xét kết luận

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

-GV chia lớp thành 2 nhóm (nam – nữ),

mỗi nhóm nhận 1 phiếu học tập để

chọn câu đúng

-GV đến các nhóm giúp đỡ và giải đáp

*Hoạt động 3:

-Cho HS quan sát tranh SGK

-Cho HS chỉ và nói nội dung từng hình

-Cả lớp và GV nhận xét

*Hoạt động 4 :

-Cho HS chơi trò chơi dưới sự hướng

dẫn của GV

-GV khen ngợi HS trình bày hay

*Củng cố – dặn dò :

-Cho HS nêu lại nội dung vừa học

-GD.VSMT: Qua bài này, các emcó ý

thức vệ sinh thân thể, hiểu biết những

việc nên làm và không nên làm, muốn

có sức khỏe cường tráng cần BVMT

xung quanh ta.

-GV nhận xét tiết học và dặn dò về nhà

xem lại bài, sưu tầm tranh ảnh sách báo

nói về tác hại của rượu, bia, thuốc lá,

-HS chia nhóm và nhận phiếu học tập,mỗi đội chọn khoanh vào chữ cái đúng

-HS điền câu đúng

-Thảo luận nhóm

-HS quan sát tranh và thông tin SGK.-Đại diện nhóm trình bày kết quả củanhóm mình, việc nên làm và việckhông nên làm

-HS lắng nghe và bắt đầu chơi

-Thảo luận nhóm đôi và trả lời

-HS nêu phần bóng đèn toả sáng

Trang 28

TUẦN 5

KHOA HỌC

Tiết: 09 - 10 Bài dạy: THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG”

ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………



I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bàynhững thông tin đó

-Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện

-Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV :Hình SGK 6 phiếu học tập về tình huống ghi sẵn

-HS : các hình ảnh sưu tầm được về tác hại ………

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra tranh ảnh HS sưu tầm được

H: Nên làm gì và không nên làm gì để

bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh

thần ở tuổi dậy thì ?

-GV nhận xét cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên

bảng

*Hoạt động 1:

-Cho HS đọc các thông tin SGK, để

trình bày theo bảng ở SGK

-Cho HS lên bảng trình bày

-GV nhận xét và kết luận theo nội dung

phần bóng đèn toả sáng SGK

-HS trưng bày tranh ảnh sưu tầm

-HS trả lời câu hỏi

-HS đọc thầm các thông tin SGK vàtrình bày bảng

-Mỗi em trình bày một bảng

-HS khác bổ sung

-HS lặp lại phần bống đèn toả sáng

Trang 29

GIÁO VIÊN HỌC SINH

*Hoạt động 2: Trò chơi.

-GV hướng dẫn cách chơi.

-Cho HS bốc thăm một chủ đề hình

thức trả lời trắc nghiệm.

-GV nhận xét và cho điểm.

TIẾT 10.

*Hoạt động 3: Trò chơi “Chiếc

ghế nguy hiểm”

-GV phổ biến cách chơi.

-Cho HS bắt đầu chơi, xong GV hỏi :

H:Em cảm thấy thế nào khi đi qua

chiếc ghế ?

H: Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một

số bạn đã đi chậm lại và rất thận

trọng để không chạm vào ghế ?

H: Tại sao có người biết là chiếc

ghế rất nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn,

làm cho bạn chạm vào ghế ?

H: Tại sao bị xô đẩy, có bạn cố gắng

tránh để không ngã vào ghế ?

H: Tại sao có người lại tự mình thử

tay chạm vào ghế ?

-GV nhận xét và kết luận.

*Hoạt động 4 : Đóng vai.

-GV chia lớp thành 6 nhóm.

H: Khi chúng ta từ chối ai đó một

điều gì, các em sẽ nói gì ?

-Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực

hiện.

-GV phát phiếu cho các nhóm, mỗi

phiếu có ghi tình huống cần giải

quyết

-Cho từng nhóm lên đống vai tình

huống của nhóm mình.

-Cho các nhóm khác nhận xét bổ

sung.

H: Việc từ chối hút thuốc lá, uống

rượu bia, sử dụng ma tuý có dễ dàng

-Chia 3 nhóm, mỗi nhóm lên bốc thămmột chủ đề (thuốc lá, rượu bia, matuý )

-HS trình bày câu hỏi

-HS đọc phần bóng đèn toả sáng

-HS tiếp thu

-HS bắt đầu chơi

-Em thấy mình rất thận trọng để khôngđụng vào chiếc ghế khi đi qua

-Sự thận trọng là trên hết, vì khôngthận trọng sẽ đụng vào ghế bị điệngiật

-Vẫn còn một số rất ít người khôngthận trọng trước nguy hiểm, đẩy bạnvào nguy hiểm là xấu

-Tại vì bạn sẽ bị điện giật

-Một số ít người còn thờ ơ trước nguyhiểm

-Thảo luận nhóm

-Mình không muốn làm việc đó, hãygiải thích lí do khiến mình quyết địnhnhư vậy, hoặc tìm cách bỏ đi khỏi nênđó

-Các nhóm phân phiếu và tự phân vaitrong tình huống của nhóm mình

-Các nhóm lên trình bày trước lớp.-Dựa vào câu hỏi của GV mà nhận xét

Trang 30

GIÁO VIÊN HỌC SINH không ?

H: Trong trường hợp bị doạ dẫn, ép

buộc, chúng ta nên làm gì ?

H: Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của

ai, nếu không tự giải quyết được ?

-Cả lớp và GV nhận xét

*Củng cố – dặn dò :

-Cho HS nêu lại nội dung vừa học

-GV nhận xét tiết học và dặn dò về nhà

xem lại bài, chuẩn bị bài sau

-Từ chối dễ dàng, nếu lòng cươngquyết

-Tìm cách bỏ đi khỏi nên đó

-Giúp đỡ của ba mẹ, thầy cô và nhữngngười lớn hiểu biết khác

-HS đọc phần bóng đèn toả sáng SGK

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta

-Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng biển nước ta và có thể chỉ một sốđiểm du lịch, bãi biển nổi tiếng

-Biết được vai trò của biểnđối với khí hậu, đời sống và sản xuất

-Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển mộtcách hợp lí

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Trang 31

-Bản đồ địa lí tự nhiên VN.

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

H: Nêu tên và chỉ ở bản đồ một số sông

ở nước ta ?

-Hỏi lại nội dung bài học

-GV nhận xét - cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-Dựa vào lược đồ GV giới thiệu bài và

ghi tựa bài lên bảng

1/.Vùng biển nước ta :

-Cho HS quan sát lược đồ SGK

-GV chỉ lược đồ vùng biển nước ta rộng

và thuộc biển Đông

H: Biển Đông bao bọc phần đất liền

của nước ta ở những phía nào ?

-GV kết luận : Vùng biển nước ta là

một bộ phận của biển Đông

2/.Đặc điểm của vùng biển nước ta.

-Cho HS đọc SGK

-GV gắn câu hỏi ở bảng, gọi HS nêu

kết quả GV ghi bảng

-GV sửa chữa nhận xét và kết luận

3/.vai trò của biển.

-Cho HS đọc thầm phần này SGK và

dựa vào vốn hiểu biết của các em trả

lời

H: Hãy nêu vai trò của biển đối với khí

hậu, đời sống và sản xuất của nhân dân

ta ?

-Cho các nhóm trình bày kết quả

-GV nhận xét và kết luận

H: Kể tên một số bãi biển của nước ta

mà em biết ?

H: Kể tên một số hải sản của nước ta ?

-Cả lớp và GV nhận xét

-Cho HS nêu phần ghi nhớ SGK.

-GD.BVMT: Biển có vai trò rất quan

-HS chỉ lược đồ và nêu tên một số sông

ở nước ta

-HS nêu nội dung bài học

-HS quan sát lược đồ và đọc phần vùngbiển nước ta mà trả lời

-Bao bọc phía Đông Nam và Tây Namphần đất liền của nước ta

-Thảo luận mnhóm đôi

-HS đọc SGK và thảo luận cùng bạn.-HS nêu kết quả

-HS khác bổ sung

-HS lặp lại

-Thảo luận nhóm

-HS thảo luận câu hỏi

-Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tàinguyên và là đường giao thông quantrọng Ven biển có nhiều nơi du lịch,nghỉ mát

-Đại diện nhóm trình bày kết quả.-HS nhóm khác bổ sung

-Bãi biển Vũng Tàu, Nha Trang, HàTiên, Phú Quốc, Vịnh Hạ Long

-Cá, tôm, cua, ghẹ…

-Vài em nêu phần ghi nhớ

Trang 32

GIÁO VIÊN HỌC SINH

trọng đối với chúng ta, biển làm điều

hòa khí hậu, là nơi du lịch và là nơi có

nhiều tài nguyên thiên nhiên Vậy

chúng ta phải BVMT đó.

*GV nhận xét tiết học và dặn dò HS

xem lại bài và ghi nhớ phần nội dung

để biết được nước ta cũng có nhiều tài

nguyên quý giá và là những nơi du lịch

thuộc nhất nhì thế giới

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở VN đầu thế kỉ 20

-Phong trào Đông Du là một phong trào yêu nước, nhằm mục đích chốngthực dân Pháp

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Hình SGK Bản đồ thế giới

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho 2 em trả lời câu hỏi.

H: Sau khi thực dân Pháp xâm lược

những giai cấp tầng lớp nào mới ra đời

ở nước ta ?

-GV nhận xét – cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:GV giói thiệu bài ghi

tựa bài lên bảng

-Cho HS đọc thầm bài SGK và thảo

luận nhóm các câu hỏi sau :

H: Phan Bội Châu tổ chức phong trào

-2 em trả lời câu hỏi

-HS đọc thầm SGK và thảo luận nhóm.-Những người yêu nước được đào tạo ở

Trang 33

GIÁO VIÊN HỌC SINH

Đông du nhằm mục đích gì ?

H: Kể lại những nét chính về phong

trào Đông du ?

H:Ý nghĩa của phong trào Đông du ?

-Cho các nhóm trình bày kết quả

-GV nhận xét

H: Em hãy thuật lại tiêu biểu về phong

trào Đông du

H: Vì sao phong trào Đông du lại thất

bại?

H: Hoạt động của Phan Bội Châu có

ảnh hưởng như thế nào tới phong trào

CM ở nước ta đầu thế kỉ 20

-GV chốt lại nội dung SGK

* GV nhận xét tiết học và dặn HS về

xem lại bài, chuẩn bị bài sau

nước Nhật tiên tiến để có kiến thức vềkhoa học kĩ thuật, sau đó đưa họ vềhoạt động cứu nước

-Sự hưởng ứng phong trào Đông du củanhân dân trong nước, nhất là của nhữngthanh niên yêu nước VN

-Phong trào Đông du khơi dậy lòng yêunước của nhân dân ta

-Đại diện nhóm trình bày kết quả.-HS nhận xét bổ sung

-Hoạt động tiêu biểu của PBC là tổchức đưa thanh niên sang học ở Nhậtbản Phong trào bắt đầu từ năm 1905chấm dứt vào năm 1909, lúc đầu có 9người, lúc cao nhất (1907) có hơn 200người sang Nhật học

-Thực dân Pháp lo ngại trước sự pháttriển của phong trào Đông du nên cấukết với chính phủ chống lại Năm 1908chính phủ Nhật ra lệnh trục xuất nhữngngười yêu nước VN và PBC ra khỏiNhật bản

-HS trả lời phần ghi nhớ SGK

-3 em đọc phần ghi nhớ SGK

Trang 34

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Xác định khi nào nên dùng thuốc

-Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

-Nêu tác dụng của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách vàkhông đúng liều lượng

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV :Hình SGK

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

H: Sử dụng các chất gây nghiện có hại

như thế nào ?

-GV nhận xét cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên

bảng

-Cho HS quan sát hình 1û SGK

-Gây tai nạn giao thông, vi phạm phápluật, bất hoà trong gia đình, gâyTNXH…

Trang 35

GIÁO VIÊN HỌC SINH

H:Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và

dùng trong trường hợp nào ?

-GV giảng : Khi bị bệnh chúng ta nên

dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên nếu

sử dụng thuốc không đúng có thể làm

bệnh nặng hơn, có thể gây chết người

-Hướng dẫn HS làm bài tập thực hành

-Cho HS nêu đáp án

-Cả lớp và GV nhận xét

-Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai

đúng”

-Cho HS đọc câu 1 SGK

-Cho HS trình bày

-Ca rlớp và GV nhận xét

-Câu 2 tương tự câu 1

-Cho HS đọc phần bóng đèn toả sáng

-Cho HS trả lời lại 4 câu SGK

-Cả lớp và GV nhận xét

*Củng cố – dặn dò :

-Cho HS nêu lại nội dung vừa học

-GV nhận xét tiết học và dặn dò về

nhà xem lại bài ghi nhớ những gì đã

học để an toàn khi sử dụng thuốc,

chuẩn bị bài sau

-Thảo luận cặp

+ăn – uống – tiêm vita min

+ăn – uống – tiêm vitamin D

Trang 36

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………



I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất pha-ra-lít, đất phù

sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn

-Nêu được một số đặc điểm của đất pharalít và đất phù sa, rừng rậm nhiệtđới và rừng ngập mặn

-Biết được vai trò của đất đối với đời sống của con người

-Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất rừng một cách hợp lí

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Bản đồ địa lí tự nhiên VN

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

H: Biển có vai trò thế nào đối với đời

sống và sản xuất ?

-Hỏi lại nội dung bài học

-GV nhận xét - cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-Dựa vào lược đồ GV giới thiệu bài và

ghi tựa bài lên bảng

1/.Các loại đất chính ở nước ta :

-Cho HS kẻ vào giấy bảng do GV kẻ ở

bảng lớp và điền nội dung phù hợp

-Gọi HS trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

-Cho HS lên bảng chỉ vùng phân bố 2

loại đất chính ở nước ta trên bản đồ

-GV chữa và kết luận : Đất là tài

nguyên quý giá nhưng chỉ có hạn Vì

vậy việc sử dụng đất cần đi đôi với

việc bảo vệ và cải tạo

H: Ở địa phương chúng ta có biện pháp

nào để cải tạo đất không ?

-GV kết luận : Nước ta có nhiều loại

đất nhưng diện tích đất pharalít và đất

-Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tàinguyên, là đường giao thông quantrọng ven biển có nhiều nơi du lịch nghỉmát

-HS nêu nội dung bài học

-HS mở SGK và đọc

-HS kẻ theo GV và điền nội dung chophù hợp yêu cầu của bản

-Vài em trình bày kết quả

-Vài em lên bảng chỉ

-Cho nước vào đồng ruộng để đát cónhiều chất mùn và phù sa

Trang 37

GIÁO VIÊN HỌC SINH

phù sa là lớn hơn cả

2/.Rừng ở nước ta : Hoạt động

nhóm.

-Cho HS quan sát hình 1, 2, 3 ,đọc

SGK

-Cho HS chỉ vùng phân bố của rừng

nhiệt đới và rừng ngập mặn trên lược

đồ

-GV kẻ bảng phân bố của rừng lên

bảng

-Cho HS trình bày kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét

-Cho HS lên bảng chỉ bản đồ vùng

phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng

ngập mặn

H: Nêu vai trò của rừng đối với đời

sống con người ?

H: Để bảo vệ rừng Nhà nước và người

dân phải làm gì ?

H: Địa phương em đã làm gì để bảo vệ

rừng ?

-Cho HS nêu phần ghi nhớ SGK.

-GD.BVMT: Đất và rừng điều quan

trọng, các em cần bảo vệ và cải tạo.

Biết rằng đó là tài nguyên thiên nhiên

nhưng chúng ta không được khai thác

bừa bãi vì tài nguyên có hạn.

*GV nhận xét tiết học và dặn dò HS

xem lại bài và ghi nhớ phần nội dung

bài học

-HS thảo luận nhóm

-HS đọc và quan sát hình 1, 2, 3 SGK.-Vài em chỉ trên lược đồ

-HS kẻ vào giấy và điền nội dung.-Đại diện nhóm trình bày kết quả.-vài em lên bảng chỉ bản đồ

-Cho ta nhiều sản vật nhất là gỗ, điềuhoà khí hậu, che phủ đất avf hạn chếnước tràn về đồng đột ngột gây lũ lụt.-bảo vệ và khuyến khích trồng rừnghàng triệu hecta trồng mới

-Không chặt phá rừng bừa bãi.

-Vài em nêu phần ghi nhớ

Trang 38

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét

-Nêu tác nhân đường lây truyền bệnh sốt rét

-Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi

-Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn )đặcbiệt màn đã được tẩm chất phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốtkhi trời tối

-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi ngăn cản và đốt người

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV :Hình và thông tin SGK

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS nêu lại phần bóng đèn toả

sáng

-GV nhận xét cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài bằng câu hỏi mở

bài trong SGK và ghi tựa bài lên bảng

-Cho HS quan sát tranh và lời thoại

H: Bệnh sốt rét có thể lây từ người

bệnh sang người lành bằng đường nào ?

-Cho HS phát biểu

-Cả lớp và GV nhận xét

*Quan sát và thảo luận.

-Cho HS thảo luận một số câu hỏi sau:

-Câu 1: Muỗi a-nô-phen thường ẩn náu

và đẻ trứng ở những chỗ nào trong nhà

và xung quanh nhà ?

-Câu 2: Khi nào thì muỗi bay ra để đốt

-Gây thiếu máu bệnh nặng có thể chếtngười

-Muỗi a-nô-phen hút máu người bệnhtrong đó có kí sinh trùng sốt rét rồitruyền sang cho người lành

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

-Thảo luận nhóm

-Nơi tối tăm, ẩm thấp, bụi rậm, đẻtrứng nơi nước đọng ao tù, bát, chum,vại, lon sữa bò …có nước chứa

-Vào buổi tối và ban đêm

-Phun thuốc trừ muỗi, tổng vệ sinhkhông cho muỗi có chỗ ẩn nấp

-Chôn kín rác thải và dọn sạch những

Trang 39

GIÁO VIÊN HỌC SINH

trưởng thành ?

-Câu 4: Bạn có thể làm gì để ngăn

chặn không cho muỗi sinh sản ?

-Câu 5: bạn có thể làm gì để ngăn chặn

không cho muỗi đốt người ?

-Cho HS trình bày kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét

*Củng cố – dặn dò :

-Cho HS nêu lại nội dung vừa học

-GD.BVMT: Muốn phòng tránh bệnh,

các em cần tạo không khí, cảnh quan

xung quanh ta sạch sẽ, đẹp đẽ và nâng

cao ý thức BVMT xung quanh ta.

-GV nhận xét tiết học và dặn dò về nhà

xem lại bài ghi nhớ những gì đã học,

chuẩn bị bài sau

nơi có nước đọng, lấp những vũngnước

-Ngủ màn, mặc quần áo dài buổi tối,có thể tẩm chất phòng muỗi vào màn.-Đại diện nhóm trình bày kết quả.-HS trả lời

-Vài em đọc phần “Bạn cần biết”SGK

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu

-Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân,mong muốn tìm con đường cứu nước

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Ảnh về quê hương Bác Hồ, Bến cảng Nhà Rồng, Tàu Đô đốc La-tu-sơ Tờ–rê-vin

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho 2 em trả lời câu hỏi.

H: Vì sao phong trào Đông Du thất

bại ?

-2 em trả lời câu hỏi

-Thực dân Pháp lo ngại trước sự pháttriển của phong trào Đông Du, nên câu

Trang 40

GIÁO VIÊN HỌC SINH

-Cho HS nêu phần ghi nhớ

-GV nhận xét – cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:GV giói thiệu bài ghi

tựa bài lên bảng

-GV treo tranh nhà Bác Hồ

H: Em biết gì thêm về quê hương và

thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành

H: Vì sao Nguyễn Tất Thành muốn tìm

con đường cứu nước mới ?

-GV treo bản đồ VN, cho HS chỉ

TP.HCM

-GV giới thiệu Bến cảng Nhà Rồng

-Cho HS đọc tiếp (Gặp anh Tư

Lê….hứa)

-Cho HS thảo luận nhóm

H: Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để

làm gì ?

H: Nguyễn Tất Thành làm thế nào để

kiếm sống và đi ra nước ngoài ?

-Cho HS trình bày kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét

-GV tren tranh chiếc tàu

-Cho HS đọc đoạn cuối SGK

H: Dựa vào SGK các em cho biết

Nguyễn Tất Thành ra đi vào ngày

tháng năm nào ?

H: Em hiểu Bác Hồ là người như thế

nào ?

H: Nếu không có dịp Bác Hồ ra đi tìm

đường cứu nước, thì nước ta sẽ như thế

nào ?

-Cho HS đọc nội dung bài SGK

-GV đọc bài thơ SGK (thông tin thảo

khảo)

H: Qua bài học các em học gì được ở

kết Chính phủ Nhật chống lại

-HS nêu phần ghi nhớ

-HS đọc thầm SGK và trả lời

-Nguyễn Tất Thành sinh 19-5-1890, tạixã Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An Chalà Nguyễn Sinh Sắc, Mẹ là Hoàng ThịLoan

-Yêu nước, thương dân, có ý chí đánhđuổi giặc Pháp

-HS chỉ TP HCM

-2 em đọc

-Thảo luận nhóm

-Tìm hiểu con đường mới để cứu nước

-Xin làm phụ bếp cho chiếc tàu Phápđể đi ra nước ngoài

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

Ngày đăng: 10/04/2021, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w