*GV nhaän xeùt tieát hoïc vaø daën doø HS xem laïi baøi vaø ghi nhôù phaàn noäi dung ñeå bieát ñöôïc nöôùc ta cuõng coù nhieàu taøi nguyeân quyù giaù vaø laø nhöõng nôi du lòch thuoäc nh[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn: TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấutranh chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì
-Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết
ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bản đồ Việt Nam
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-*Hoạt động 1:
-GV giới thiệu bài kết hợp dùng bản đồ
Trang 2GIÁO VIÊN HỌC SINH
để chỉ địa danh Đà Nẳng, 3 tỉnh miền
Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
-GV chốt lại 3 ý trên và đặt câu hỏi
H: Em có suy nghĩ như thế nào trước
việc Trương Định không tuân lệnh triều
đình, quyết tâm ở lại cùng nhân dân
chống Pháp ?
H: Em biết gì thêm về Trương Định ?
H: Qua bài học các em học được gì ở
Trương Định ?
-GV chốt lại nội dung bài, ghi bảng
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS
xem lại bài
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-Cảm kích trước lòng dân đã tin yêu, vìông nghĩ làm việc và sống vì dân, chodân nên ông ở lại
-Trương Định sinh năm 1820 ở BìnhSơn, con của lãnh binh Trương Cầm.Trong cuộc chiến đấu quyết liệt vớiHuỳnh Công Tấn quá bất ngờ, TrươngĐịnh bị thương nặng, ông rút gươm tựsát, lúc đó ông mới 44 tuổi
3 em đọc bài
Trang 3
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc điểm giống bố mẹmình
-Hiểu ý nghĩa của sự sinh sản
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Một số tranh ảnh cha mẹ, con
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
-*Hoạt động 1:
-Cho HS chơi trò chơi “Bé là con ai”
-GV đua một số hình em bé, cha mẹ,
mỗi em 1 hình để tìm con, bố, mẹ gắn
với nhau, em nào tìm nhanh thì em đó
thắng cuộc Sau khi HS chơi xong GV
hỏi:
H: Tại sao chúng ta tìm đwocj bố, mẹ,
em bé ?
H: Qua trò chơi em rút ra được điều gì ?
-GV kết luận và ghi bảng
*Hoạt động 2:
-HS thảo luận nhóm 2
-GV hướng dẫn cho HS mở SGK, quan
sát tranh và lời thoại rồi liên hệ đến gia
-HS thảo luận nhóm 2
-Các em đọc thầm lời thoại và quan sáttranh SGK
-HS trình bày kết quả
Trang 4GIÁO VIÊN HỌC SINH
-Các nhóm khác và GV nhận xét
H:HS nói về sự ý nghĩa sinh sản đối với
mỗi gia đình, dòng họ ?
-GV kết luận ghi bảng
-Cho HS đọc mục bạn cần biết SGK
-GV kết luận chung: Nhờ có sự sinh
sản con người ta mới duy trì được nòi
giống Con người khi được sinh ra đều
mang đặc điểm của bố lẫn mẹ nên
chúng ta dễ nhận dạng
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS
xem lại bài
-Nhờ có sự sinh sản mà mỗi gia đình,dòng họ mới được duy trì
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt nam trên bản đồ và trênquả địa cầu
-Mô tả được vị trí địa lí, hình dạng nước ta
-Nhớ diện tích lãnh thổ của Việt Nam
-Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước tađem lại
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Bản đồ địa lí tự nhiên VN, Quả địa cầu, 2lược đồ VN trống, 1 bộ giấy bìa
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
Trang 5GIÁO VIÊN HỌC SINH
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
*Phần 1: Vị trí địa lí và giới hạn.
-Cho HS quan sát hình 1 SGK
H: Đất nước VN gồm những bộ phận
nào?
H: Nêu tên những nước giáp phần đất
liền của nước ta ?
H: Cho biết biển bao bọc phía nào
phần đất liền của nước ta ? Tên biển là
gì ?
H: Kể tên một số đảo và quần đảo của
nước ta ?
-Cho HS trình bày bảng lớp
-GV kết luận: Đất nước ta gồm đất
liền, biển, đảo, quần đảo Ngoài ra còn
có vùng trơig bao trùm cả lãnh thổ
-Gọi HS lên bảng chỉ vị trí địa lí của
nước ta trên quả địa cầu
H: Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho
việc giao lưu với các nước khác ?
*Phần 2 : Hình dạng và diện tích
-HS thảo luận nhóm 2
-Cho HS đọc SGK và quan sát hình 2
để trả lời câu hỏi
H: Phần đất liền của nước ta có đặc
điểm gì ?
H: Từ Bắc vào Nam phần đất liền nước
ta dài bao nhiêu kilômét ?
H: Nơi hẹp nganh nhất là bao nhiêu
kilômét ?
H:Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng
bao nhiêu kilômét vuông ?
-Cho HS so sánh diện tích nước ta với
một số nước có trong bảng số liệu ?
-Cho các nhóm nêu kết quả
-Các nhóm khác bổ sung
-GV nhận xét, kết luận., ghi bảng
*Phần 3:
-HS quan sát hình 1 theo nhóm đôi.-Đất liền, biển, đảo và quần đảo
-Trung Quốc, Lào, Campuchia
-Phía Đông Nam và Tây Nam Tênbiển là Biển Đông
-Đảo : Cát Bà, Bạch Long Vĩ, CônĐảo, Phú Quốc
-Quần đẩo : Trường Sa, Hoàng Sa.-HS lên bảng chỉ vị trí ở bản đồ và trìnhbày theo câu hỏi
-Vài em lên chỉ ở quả địa cầu
-Có vùng biển thông với đại dương nêngiao lưu thuận lợi bằng đường bộ,đường biển, đường hàng không
-Thảo luận theo nhóm
-HS đọc SGK quan sát hình 2 và bảngsố liệu, trả lời câu hỏi
-Hẹp ngang, chạy dài và có đường bờbiển cong như hình chữ S
-Đại diện nhóm nêu kết quả
-2 nhóm tham gia mỗi nhóm 1 tấm bìa
Trang 6GIÁO VIÊN HỌC SINH
-Cho HS chơi trò chơi tiếp sức
-GV treo 2 lược đồ trống lên bảng
-Phát cho 2 nhóm, mỗi nhóm 1 bìa có
ghi tên một số tên địa danh, để HS gắn
vào lược đồ Nhóm nào nhanh là thắng
cuộc
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS
xem lại bài
để gắn vào lược đồ trống
-Cả lớp cổ động
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Phân biệt các đặc điểm về khuôn mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ-Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạnnam hay bạn nữ
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Hình SGK, Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS trả lời câu hỏi
H: Nêu ý nghĩa sự sinh sản của mỗi gia
đình, dòng họ ?
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
-1, 2 em trả lời
-Nhờ có sự sinh sản mà mỗi gia đình,dòng họ mới được duy trì
Trang 7GIÁO VIÊN HỌC SINH
*Hoạt động 1: Thảo luận
*Mục tiêu: Xác định được sự khác
nhau nam nữ về sinh học
-Cho HS thảo luận câu 1, 2, 3 / 6
-Cho HS trình bày kết quả
-Các nhóm khác bổ sung
H: Nêu 1 số điểm khác biệt giũa nam
và nữ về mặt sinh học
-GV kết luận: Ngoài những đặc điểm
chung giữa nam và nữ có sự khác biệt
Đến tuổi nhất định, cơ quan sinh dục
mới phát triển và làm cho cơ thể nam
nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh
học
*Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”
*Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc
điểm về mặt sinh học và xã hội giữa
nam và nữ
-GV phát phiếu cho nhóm và hướng
dẫn cách chơi
-Cho các nhóm nhận xét và có thể hỏi
lại, yêu cầu nhóm nêu rõ hơn
-Cả lớp và GV nhận xét đánh giá và
tuyên dương
*Hoạt động 3: Thảo luận.
*Mục tiêu: Một số quan niệm xã hội
về nam và nữ, sự cần thiết thay đổi
quan niệm Có ý thức tôn trọng và
không phân biệt bạn nam, bạn nữ
-GV dán bảng có ghi một số câu hỏi
lên bảng
-Cho các nhóm trình bày
*GVkết luận: Quan niệm xã hội về
nam nữ có sự thay đổi Mỗi HS có thẻ
góp phần tạo nên sự thay đổi này, bằng
cách trình bày suy nghĩ và thể hiện
bằng hành động ngay từ trong gia đình,
trong lớp học của mình
-HS thảo luận câu hỏi 1, 2, 3 SGK.-Đại diện nhóm trình bày, mỗi nhóm 1câu
-Nam có râu, cơ quan sinh dục tạo ratinh trùng
-Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dụcnữ tạo ra trứng
-HS nêu lại phần này SGK
-HS nhóm sắp xếp phiếu vào bảng chothích hợp
-HS trình bày và giải thích tại sao chọnnhư vậy
-HS thảo luận nhóm các câu hỏi
-Từng nhóm báo cáo kết quả
-HS nêu lại phần này ở SGK
Trang 8GIÁO VIÊN HỌC SINH
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS
xem lại bài, đọc kĩ phần bạn cần biết
nhiều lần
TUẦN 2
LỊCH SỬ
Tiết: 02 Bài dạy: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT
NƯỚC.
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nguyễn đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.-Nhân dân đánh giá về lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ như thế nào
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Hình SGK
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H: Em hãy nêu những băn koăn suy
nghĩ của Trương Định khi nhận được
lệnh vua?
H: Nêu tình cảm nghĩa quân và nhân
dân đối với Trương Định ?
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:GV giói thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
-GV nêu bối cảnh nước ta và một số
-Làm quan thì phải tuân lệnh vua, nếukhông sẽ chịu tội phản nghịch, nhưngdân chúng và nghĩa quân không muốngiải tán lực lượng, một lòng một dạ tiếptục kháng chiến
-Tôn Trương Định là “Bình Tây đạinguyên soái”
-HS đọc SGK
Trang 9GIÁO VIÊN HỌC SINH
người có tinh thần yêu nước (Phần đầu
SGK)
-Cho HS thảo luận nhóm theo các câu
hỏi sau:
H:Những đề nghị canh tân đất nước của
Nguyễn Trường Tộ
H: Qua những đề nghị nêu trên Nguyễn
Trường Tộ mong muốn điều gì ?
H:Những đề nghị đó có được triều đình
thực hiện không ? Vì sao ?
-GV nhận xét và kết luận
H: Tại sao Nguyễn Trường Tộ lại được
người đời sau kính trọng ?
-GV chốt lại nội dung SGK
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS
xem lại bài
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bánvới nhiều nước ngoài, giúp ta phát triểnkinh tế Mở trường dạy cách đóng tàu,đúc súng sử dụng máy móc
-Nguyễn Trường Tộ mong muốn canhtân đất nước để phát triển
-Triều đình bàn luận không thống nhất
Vì vua quan nhà Nguyễn bảo thủ
-HS thảo luận nhóm đôi
-Nguyễn Trường Tộ mong muốn dângiàu nước mạnh
-Vài em lập lại
Trang 10-Dựa vào bản đồ (lược đồ) để nêu được một số đặc điểm chính của địahình khoáng sản nước ta.
-Kể tên và chỉ định được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước tatrên bản đồ, lược đồ
-Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí cácmỏ than, sắt, a-pa-tit, bô- xít, dầu mỏ
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Bản đồ địa lí tự nhiên VN, phiếu học tập
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS trả lời câu hỏi;
H: Cho HS lên chỉ vị trí địa lí trên lược
đồ VN khu vực Đông Nam Á
H: Phần đất liền của nước ta giáp với
những nước nào ? Diện tích lãnh thổ là
bao nhiêu kilômét vuông ?
H: Chỉ và nêu tên một số đảo và quần
đảo của nước ta ?
-GV nhận xét – cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
*Phần 1: Địa hình
-Cho HS quan sát lược đồ hình 1
-Cho HS lên bảng chỉ vị trí đồi núi và
đồng bằng
H: So sánh diện tích đồi núi với đồng
bằng nước ta ?
-Cho HS lên bảng chỉ vào lược đồ vị trí
các dãy núi chính ở nước ta Những dãy
núi nào có hướng tây bắc – Đông nam
Những dãy núi nào có hình cánh cung ?
H: Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí
đồng bằng lớn ở nước ta ?
H: Nêu đặc điểm chính địa hình nước
-HS đọc phần địa hình và quan sát lượcđồ hình 1
-2 em lên chỉ vị trí vùng đồi núi vàđồng bằng ở lược đồ hình 1
-Diện tích đồi núi > DT vùng đồngbằng
-HS lên chỉ vị trí ở lược đồ (dẫy HoàngLiên Sơn (Tây bắc) Dãy trường Sơn(Đông nam)
-Những dãy núi có hình cánh cung :Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, ĐôngTriều
-Đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng DuyênHải Mièn Trung, đồng bằng Nam Bộ
Trang 11GIÁO VIÊN HỌC SINH
luận ghi bảng
*Phần 2 : Khoáng sản
-HS thảo luận nhóm
-Cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
H: Kể tên một số loại khoáng sản ở
nước ta ?
-GV phát phiếu học tập cho tổ
-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung
-GV kết luận: Nước ta có nhièu loại
khoáng sản như : than, dầu mỏ, khí tự
nhiên, sắt, đồng, thiếc, a-pa-tít, bô-xít
*GV treo 2 bản đồ VN và khoáng sản
VN
-Gọi mỗi lần 2 em lên chỉ vị trí do
GV hỏi, em nào chỉ nhanh và chính
xác, em đó được khen.
*Củng cố – dặn dò :
-GD.BVMT: Nước ta có nhiều khoáng
sản, nhưng khi khai thác phải khai
thác một cách hợp lý, sử dụng tiết kiệm
và có hiệu quả, tránh gây ô nhiễm môi
trường.
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS
xem lại bài
-Trên phần đất liền nước ta, ¾ diện tíchlà đồi núi, ¼ diện tích là đồng bằng
-HS hoạt động nhóm dựa trên lược đồ.-HS đọc bài SGK và hoàn thiện phiếutheo câu hỏi của GV
-Đại diện nhóm trả lời
-2 em lên bảng chỉ vị trí do GV nêu (vài cặp lên bảng)
KHOA HỌC
Tiết: 04 Bài dạy: CƠ THỂ CHÚNG TA
ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ?.
Trang 12-Nhận biết : Cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữatrứng của mẹ và tinh trùng của bố.
-Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Hình SGK
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS trả lời câu hỏi
H: Nêu quan niệm hiện nay về cách
phân biệt giữa nam và nữ ?
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
*Hoạt động 1: Giảng giải
*Mục tiêu: HS nhận biết được 1 số từ
khoa học : thụ tinh, hợp tử, phôi, bào
thai
-GV đặt câu hỏi để HS nhớ lại bài
trước
H:Cơ quan nào trong cơ thể quyết định
giới tính của mỗi người ? Cơ quan sinh
dục nam có khả năng gì ? Cơ quan sinh
dục nữ có khả năng gì ?
-GV giảng giải thêm và kết luận
*Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
*Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu
tượng về sự thụ tinh và sự phát triển
của thai nhi
-Cho HS đọc phần chú thích và quan
sát tranh SGK, tìm xem mỗi chú thích
phù hợp với hình nào ?
-Cho HS đọc phần bóng đèn toả
sáng/10
-Cho HS thảo luận nhóm 4
-Cho HS quan sát tranh / 11 và với sự
hiểu biết của mình, em có thể nêu hình
nào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3
tháng, khoảng 9 tháng
-1,2 em trả lời
-Hiện giờ đã thay đổi quan niệm, có ýthức tôn trọng và không phân biệtnam , nữ
-HS trả lời cá nhân
-Cơ quan sinh dục Cơ quan sinh dụcnam tạo ra tinh trùng, cơ quan sinh dụcnữ tạo ra trứng
-HS quan sát hình SGK và tìm hiểuxem hình nào thích hợp với câu nào ?(1 a – câu 2 ; 1b – câu 3 ; 1c – câu
1 )
-Vài em đọc bài SGK
-HS thảo luận nhóm
-HS quan sát hình để thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày
+Hình 2 : Thai được 9 tháng
+Hình 3 : Thai được 8 tuần
Trang 13GIÁO VIÊN HỌC SINH
-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung
-GV kết luận phần bóng đèn toả sáng
SGK / 11
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS
xem lại bài, đọc kĩ phần bạn cần biết
nhiều lần
+Hình 4 : Thai được 3 tháng
+Hình 5 : Thai được 5 tuần
-Vài em lặp lại : Hình 2 đã có 1 cơ thểngười hoàn chỉnh Hình 3 đã có dạngcủa đầu, mình, tay, chân nhưng chưahoàn thiện Hình 4 hoàn thiện hơn.Hình 5 có đuôi, hình thù đầu, tay, chânnhưng chưa rõ ràng
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và mộtsố quan lại yêu nước tổ chức, đã mở đầu cho phong trào Cần Vương (1885 -1896)
-Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Hình SGK Bản đồ VN
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho 2 em trả lời câu hỏi.
H: Nêu những đề nghị canh tân đất
nước của Nguyễn Trường Tộ ?
-2 em trả lời câu hỏi
-Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bánvới nhiều nước Thuê chuyên gia nướcngoài giúp ta phát triển kinh tế xâydựng quân đội hùng mạnh.Mở trường
Trang 14GIÁO VIÊN HỌC SINH
H: Những đề nghị đó có được vua quan
nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện
không ? Vì sao ?
-GV nhận xét – cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:GV giói thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
-GV trình bày một số nét chính về tình
hình nước ta sau khi triều đình nhà
Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Pa-tơ-nốt
(1884), công nhận quyền đô hộ của
thực dân Pháp trên toàn đất nước ta
-Cho HS đọc bài SGK và trả lời
-Cho HS thảo luận nhóm
H:Phân biệt điểm khác nhau về chủ
trương của phái chủ chiến và chủ hoà
trong triều đình nhà Nguyễn ?
H: Tôn Thất Thuyết đã làm gì để
chuẩn bị chống Pháp ?
H: Tường thuật lại cuộc phản công ở
kinh thành Huế ?
H: Ý nghĩa cuộc phản công ở kinh
thành Huế ?
-Cho các nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác và GV nhận xét
-GV kết luận: TTT quyết định đủa vua
hàm Nghi và đoàn tuỳ tùng lên vùng
rừng núi Quảng Trị.Tại đó TTT thảo
chiếu “Cần Vương” kêu gọi nhân dân
đứng lên giúp vua Hàm Nghi đánh
Pháp
-GV giới thiệu ảnh SGK và bản đồ VN
H: Em nào biết trường học, đường phố
nào mang tên nhân vật lịch sử của
phong trào Cần Vương ? (nếu cần)
-GV chốt lại nội dung SGK
* GV nhận xét tiết học và dặn HS về
dạy sử dụng máy móc, cách đóng tàu.-Không được vua quan nhà Nguyễnthực hiện Vua Tự Đức cho rằng nhữngphương pháp cũ đã đủ để điều khiểnquốc gia rồi
-HS đọc bài SGK;
-HS thảo luận nhóm
-Tổ chức phái chủ hoà chủ trương hoàvới Pháp, phái chủ chiến chủ trươngchống Pháp
-Cho lặp căn cứ kháng chiến
-HS tường thuật lại về thời gian, hànhđộng của Pháp, tinh thần quyết tâm,chống Pháp của phái chủ chiến
-Điều này thể hiện lòng yêu nước củamột bộ phận quan lại trong triều đìnhNguyễn, khích lệ nhân dân đấu tranhchống Pháp
-Đại diện nhóm trình bày
-Ở Hà Nội – thành phố HCM có têntrường học và tên đường
-HS đọc SGK
Trang 15GIÁO VIÊN HỌC SINH
xem lại bài, chuẩn bị bài sau
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nêu những việc nên làm và không nên làm đối với phụ nữ có thai, đểđảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ
-Xác định nhiệm vụ của ngwoif chồng và các thành viên khác trong giađình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
-Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Hình SGK
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS trả lời câu hỏi
H: Cơ quan nào trong cơ thể quyết định
giới tính của mỗi người ?
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
-1,2 em trả lời
-Cơ quan sinh dục quyết định giới tínhcủa mỗi người
Trang 16GIÁO VIÊN HỌC SINH
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
*Hoạt động 1: HS mở SGK
*Mục tiêu: HS nêu được những việc
nên và không nên làm đối với phụ nữ
có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi
khoẻ
-Cho HS quan sát hình SGK
-Cho HS thảo luận nhóm đôi
H: Phụ nữ có thai nên và không nên
làm gì ? Tại sao ?
-Cho HS trình bày (nội dung trả lời
SGK)
-GV nhận xét và kết luận như SGK
*Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
*Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ
của người chồng và các thành viên
khác trong gia đình là phải chăm sóc
giúp đỡ phụ nữ có thai
-Cho HS quan sát hình SGK
H: Mọi người trong gia đình cần làm gì
để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối
với phụ nữ có thai ?
-GV kết luận nội dung SGK
*Hoạt động 3: Đóng vai
H: Khi gặp phụ nữ có thai xacùh nặng
hoặc đi trên cùng chuyến ô tô mà
không còn chỗ ngồi, bạn có thể làm gì
để giúp đỡ ?
-Cho HS trình bày trước lớp
-GV kết luận: Nội dung ứng xử với phụ
nữ có thai Cho điểm
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS nêu lại nội dung vừa học
-GV nhận xét tiết học và dặn dò về nhà
xem lại bài, thực hiện những gì vừa
học, mang ảnh lúc nhỏ theo tiết sau
học
-HS quan sát tranh SGK
-Thảo luận nhóm đôi và trả lời
-Đại diện nhóm trả lời, mỗi nhóm trảlời một hình
-Các nhóm khác nhận xét
-HS quan sát tranh SGK và trả lời theonội dung từng hình
-Cả lớp nhận xét
-Thảo luận nhóm theo câu hỏi và tựphân vai trong nhóm
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp.-Cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS nêu phần bóng đèn toả sáng
Trang 17I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nướ ta
-Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) ranh giới giữa 2 miền khí hậu Bắc vàNam
-Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhândân ta
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Bản đồ địa lí tự nhiên VN, Quả địa cầu
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Hỏi lại nội dung bài học
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
-2 em nêu
Trang 18GIÁO VIÊN HỌC SINH
1/.Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió
mùa.
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
-Cho nhóm trình bày
-Cho HS quan sát hình 1, quả địa cầu
và nội dung SGK
H: Tìm vị trí nước ta trên quả địa cầu
và cho biết nước ta nằm trên đới khí
hậu nào ? Ở đới khí hậu đó, nước ta có
khí hậu nóng hay lạnh ?
-Cho HS chỉ hình 1 SGK hướng gió
tháng 1 và tháng 7
-GV kết luận: Nước ta có khí hậu nhiệt
đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió và mưa
thay đổi theo mùa
2/.Khí hậu giữa các miền có sự thay
đổi khác nhau.
*Hoạt động 2 :
-Cho HS đọc phần này SGK
-Cho HS lên bảng chỉ vị trí đồi núi và
đồng bằng
-Gọi HS lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã
ở bản đồ
-GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã là
ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và
miền Nam
-Cho HS lên bảng chỉ ở lược đồ khí hậu
có mùa lạnh và khí hậu nóng quanh
năm
-GV kết luận : Khí hậu nước ta có sự
khác nhau giữa 2 miền NB Miền Bắc
có mùa đông lạnh, mưa phùn, Miền
Nam nóng quanh năm với mùa mưa và
mùa khô rõ rệt
3/.Ảnh hưởng của khí hậu.
-Cho HS đọc SGK
H: Ảnh hưởng cua rkhí hậu với đời
sống và sản xuất của nhân dân ta
-Cho HS xem tranh lũ, hạn SGK
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-HS lên chỉ vị trí nước ta trên quả địacầu Nước ta nằm ở đới khí hậu nhiệtđới gió mùa Nước ta thuộc đới khí hậugió mùa, nóng
-HS chỉ: Tháng 1 có gió Đông Bắc.Tháng 7 gió Tây nam và Đông Nam.-HS nêu lại
-2 em đọc thầm lại để trả lời sự chênhlệch khí hậu miền Bắc và Nam MB cómùa Đông lạnh, MN nóng quanh năm
-2 em lên chỉ lược đồ ở bảng lớp về sựchênh lệch giữa 2 miền và nêu số liệu
ở bảng SGK
-Vài em lặp lại
-HS đọc thầm SGK và trả lời
-Khí hậu nước ta thuận lợi cho cây cốiphát triẻn, xanh tốt quanh năm Nhưngkhí hậu nước ta cũng gây khó khăn: Cómùa mưa lớn gây lũ lụt, có năm ít mưagây hạn hán, bão tàn phá lớn
-Vài em nêu phần ghi nhớ
Trang 19GIÁO VIÊN HỌC SINH -Cho HS nêu phần ghi nhớ SGK.
*GV nhận xét tiết học và dặn dò HS
xem lại bài và ghi nhớ phần nội dung
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn : dưới 3 tuổi, từ 3đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi
-Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời củamôic con người
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Hình SGK Mang theo anh của mình lúc nhỏ hoặc lứa tuổi khác nhau
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra chuẩn bị của HS
H: HS nêu sự chăm sóc của gia đình
đối với phụ nữ có thai?
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-HS trình bày đồ dùng học tập chuẩnbị
Trang 20GIÁO VIÊN HỌC SINH
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
*Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp.
-Cho HS đem hình còn nhỏ mà các em
đã sưu tầm được
*Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”
*Mục tiêu: HS nêu được một số đặc
điểm chung của trẻ em ở từng giai
đoạn: Dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6
đến 10 tuổi
-GV phổ biến cách chơi và luật chơi
-Nhóm nào làm nhanh và đúng là thắng
cuộc, chờ các nhóm làm xong GV mới
cho các em giơ bản con
-GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
*Hoạt động 3: Thực hành.
*Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm và
tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với
cuộc đời của mỗi con người
-Cho HS quan sát và đọc thông tin
H:Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan
trọng đặc biệt với cuộc đời của mỗi con
người ?
-GV kết luận nội dung như SGK
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS nêu lại nội dung vừa học
-GV nhận xét tiết học và dặn dò về nhà
xem lại bài, sưu tầm ảnh người lớn tuổi
khác nhau
-3 em cầm hình và nêu lúc mấy tuổi vàlúc đó dã biết gì
-HS thảo luận nhóm
-HS quan sát hình và đọc các thông tin,xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào
ở SGK (Hình 1 : Từ 3-6 tuổi Hình 2 :dưới 3 tuổi Hình 3 : Từ 6 – 10 tuổi )
-HS quan sát tranh và thông tin SGK vàtrả lời theo nội dung SGK
-HS lặp lại
.-Vài em nêu lại nội dung SGK
Trang 21TUẦN 4
LỊCH SỬ
Tiết: 04 Bài dạy : XÃ HỘI VIỆT NAM
CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Cuối TK 19 đầu TK 20 nền KT – XH nước ta có nhiều biến đổi do chínhsách khai thác thuộc địa của Pháp
-Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa KT – XH (KT thay đổi đồngthời XH cũng thay đổi theo )
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Hình SGK Bản đồ VN
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho 2 em trả lời câu hỏi. -2 em trả lời câu hỏi
Trang 22GIÁO VIÊN HỌC SINH
H: Phân biệt được phái chủ chiến và
phái chủ hoà Tôn Thất Thuyết làm gì
để chuẩn bị chống Pháp ?
-GV nhận xét – cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:GV giói thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
-Cho HS đọc thầm bài SGK
H: Trước khi thực dân Pháp xâm lược,
nền XH vN có những giai cấp nào là
chủ yếu ?
H: Sau khi thực dân Pháp xâm lược
những giai cấp tầng lớp nào mới ra đời
ở nước ta ?
H:Đời sống của công nhân và nông dân
VN ra sao ?
-Cho HS trình bày kết quả
-GV rút ra nội dung bài, nhấn mạnh
những biến đổi về kinh tế XH ở nước ta
đầu thế kỉ 20
-Cho HS quan sát hình 3/11 SGK nêu
nhận xét về thân phận người nông dân
VN cuối TK 19 và đầu TK 20
-GV chốt lại nội dung SGK
* GV nhận xét tiết học và dặn HS về
xem lại bài, chuẩn bị bài sau
-Phái chủ hoà là chủ trương hoà vớiPháp Phái chủ chiến chủ trương chốngPháp.Lập các căn cứ ở vùng rừng núi từQuảng Trị đến Thanh Hoá, lập cácnghĩa binh luyện tập ngày đêm sẵnsàng đánh Pháp
-HS thảo luận nhóm
-HS đọc thầm SGK và trả lời câu hỏi.-Trước đây trong XH VN chủ yếu cóđịa chủ phong kiến và nông dân
-KT mới xuất hiện: Công nhân, chủxưởng, nhà buôn, viên chức, tri thức
… đời sống của công nhân, nông dân bịbốc lột, thanhg thị phát triển, mua bánmở mang làm lợi cho Pháp
-HS trình bày kết quả theo nhóm
-Thân phận khổ sở, cực nhọc, người bịgầy còm bé tí
-3 em đọc phần ghi nhớ SGK
Trang 23I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổigià
-Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
-Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Hình SGK / 16, 17 Ảnh người lớn ở nhiều lứa tuổi khác nhau
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra chuẩn bị của HS
H: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan
trọng đặc biệt với cuộc đời của môic
người?
-GV nhận xét và cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
*Hoạt động 1: HS mở SGK
-Cho HS đọc thông tin và quan sát
tranh để hoàn thành bảng
-Nhóm làm làm xong dán lên bảng lớp
-Cho các nhóm lên trình bày ở 1 giai
đoạn
-GV nhận xét đánh giá chung
*Hoạt động 2: Trò chơi.
“Ai” Họ đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời
-GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho
mỗi nhóm 3, 4 ảnh Xác định xem
-HS trình bày dụng cụ chuẩn bị lênbàn
-HS nêu nội dung ghi nhớ
-Thảo luận nhóm
-HS quan sát tranh và thông tin SGKghi ý kiến vào bảng
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-HS mỗi nhóm thảo luận trong ácc hình
Trang 24GIÁO VIÊN HỌC SINH
những người trong ảnh đang ở vào giai
đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm
ở giai đoạn đó
-Cho các nhóm trình bày kết quả
H: Em đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời ? Biết được mình đang ở giai
đoạn nào của cuộc đời có lợi gì ?
-Cả lớp và GV nhận xét kết luận
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS nêu lại 3 lứa tuổi vừa học
-GV nhận xét tiết học và dặn dò về nhà
xem lại bài, thực hiện những gì vừa
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Chỉ được trên bản đồ (ược đồ) một số sông chính của Việt Nam
-Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi VN
-Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất
-Hiểu và lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Bản đồ địa lí tự nhiên VN, phiếu học tập
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H: Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời
sống và hoạt động sane xuất ?
-Hỏi lại nội dung bài học
-2 em nêu
Trang 25GIÁO VIÊN HỌC SINH
-GV nhận xét - cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
1/.Nước ta có mạng lưới sông ngòi
dày đặc.
-Cho HS đọc và quan sát bản đồ SGK.
H: Nước ta có nhiều sông hay ít sông ?
-Cho HS lên bảng chỉ vị trí các con
sông được nêu trong bài
H: Nhận xét về sông ngòi ở miền
Trung?
-GV nhận xét sửa chữa và kết luận :
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc
và phân bố rộng khắp trên cả nước
2/.Sông ngòi nước ta có lượng nước
thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa
-Cho HS đọc và quan sát hình SGK
-GV phát phiếu học tập cho các nhóm
-Cho các nhóm trình bày kết quả
-GV kết luận : Nước sông lên xuống
theo mùa gây nhiều khó khăn cho đời
sống và sản xuất
3/.vai trò của sông ngòi
-Cho HS đọc thầm phần này SGK
H: Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng
Nam Bộ do những sông nào bồi đắp ?
-Cho HS chỉ vị trí các nhà máy thuỷ
điện Hoà Bình, Y-a-li và Trị An
-GV kết luận : Sông ngòi bồi đắp phù
sa tạo nhiều đồng bằng
-Cho HS nêu phần ghi nhớ SGK.
-GD.VSMT: Sông ngòi cung cấp nước
cho sản xuất và đời sống nhân dân.
Chúng ta phải bảo vệ nguồn nước đó
cho trong sạch tránh không để bị ô
nhiễm.
*GV nhận xét tiết học và dặn dò HS
xem lại bài và ghi nhớ phần nội dung
-HS đọc SGK, quan sát bản đồ và trảlời
-Nước ta có rất nhiều sông lớn nhỏ-HS vừa chỉ vừa nêu tên các sông ởlược đồ sông ngòi
-Thường ngắn và dốc vì miền Trungnước ta hẹp chiều ngang
-Vài em lặp lại
-Thảo luận nhóm
-HS quan sát tranh và đọc bài SGK đểhoàn thành phiếu học tập
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-HS đọc thầm và cho biết
-HS trả lời và chỉ vị sông bồi đắp.-2 em lên bảng chỉ
-Vài em lặp lại
-Vài em nêu phần ghi nhớ
Trang 26I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nêu những việc làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
-Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thểchất và tinh thần ở tuổi dậy thì
-Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Hình SGK Phiếu học tập Bảng thẻ đúng – sai
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 27GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra chuẩn bị của HS
H: Nêu đặc điểm của từng giai đoạn
của từng lứa tuổi ?
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
*Hoạt động 1:
-GV nêu một số nét về tuổi dậy thì và
đặt vấn đề để HS suy nghĩ trả lời
H: Ở tuổi dậy thì, chúng ta nên làm gì
để giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm
tho và tránh bị mụn trứng cá
-Nêu tác dụng của từng việc làm
-Cả lớp và GV nhận xét kết luận
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
-GV chia lớp thành 2 nhóm (nam – nữ),
mỗi nhóm nhận 1 phiếu học tập để
chọn câu đúng
-GV đến các nhóm giúp đỡ và giải đáp
*Hoạt động 3:
-Cho HS quan sát tranh SGK
-Cho HS chỉ và nói nội dung từng hình
-Cả lớp và GV nhận xét
*Hoạt động 4 :
-Cho HS chơi trò chơi dưới sự hướng
dẫn của GV
-GV khen ngợi HS trình bày hay
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS nêu lại nội dung vừa học
-GD.VSMT: Qua bài này, các emcó ý
thức vệ sinh thân thể, hiểu biết những
việc nên làm và không nên làm, muốn
có sức khỏe cường tráng cần BVMT
xung quanh ta.
-GV nhận xét tiết học và dặn dò về nhà
xem lại bài, sưu tầm tranh ảnh sách báo
nói về tác hại của rượu, bia, thuốc lá,
-HS chia nhóm và nhận phiếu học tập,mỗi đội chọn khoanh vào chữ cái đúng
-HS điền câu đúng
-Thảo luận nhóm
-HS quan sát tranh và thông tin SGK.-Đại diện nhóm trình bày kết quả củanhóm mình, việc nên làm và việckhông nên làm
-HS lắng nghe và bắt đầu chơi
-Thảo luận nhóm đôi và trả lời
-HS nêu phần bóng đèn toả sáng
Trang 28TUẦN 5
KHOA HỌC
Tiết: 09 - 10 Bài dạy: THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG”
ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bàynhững thông tin đó
-Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện
-Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV :Hình SGK 6 phiếu học tập về tình huống ghi sẵn
-HS : các hình ảnh sưu tầm được về tác hại ………
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra tranh ảnh HS sưu tầm được
H: Nên làm gì và không nên làm gì để
bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh
thần ở tuổi dậy thì ?
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
*Hoạt động 1:
-Cho HS đọc các thông tin SGK, để
trình bày theo bảng ở SGK
-Cho HS lên bảng trình bày
-GV nhận xét và kết luận theo nội dung
phần bóng đèn toả sáng SGK
-HS trưng bày tranh ảnh sưu tầm
-HS trả lời câu hỏi
-HS đọc thầm các thông tin SGK vàtrình bày bảng
-Mỗi em trình bày một bảng
-HS khác bổ sung
-HS lặp lại phần bống đèn toả sáng
Trang 29GIÁO VIÊN HỌC SINH
*Hoạt động 2: Trò chơi.
-GV hướng dẫn cách chơi.
-Cho HS bốc thăm một chủ đề hình
thức trả lời trắc nghiệm.
-GV nhận xét và cho điểm.
TIẾT 10.
*Hoạt động 3: Trò chơi “Chiếc
ghế nguy hiểm”
-GV phổ biến cách chơi.
-Cho HS bắt đầu chơi, xong GV hỏi :
H:Em cảm thấy thế nào khi đi qua
chiếc ghế ?
H: Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một
số bạn đã đi chậm lại và rất thận
trọng để không chạm vào ghế ?
H: Tại sao có người biết là chiếc
ghế rất nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn,
làm cho bạn chạm vào ghế ?
H: Tại sao bị xô đẩy, có bạn cố gắng
tránh để không ngã vào ghế ?
H: Tại sao có người lại tự mình thử
tay chạm vào ghế ?
-GV nhận xét và kết luận.
*Hoạt động 4 : Đóng vai.
-GV chia lớp thành 6 nhóm.
H: Khi chúng ta từ chối ai đó một
điều gì, các em sẽ nói gì ?
-Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực
hiện.
-GV phát phiếu cho các nhóm, mỗi
phiếu có ghi tình huống cần giải
quyết
-Cho từng nhóm lên đống vai tình
huống của nhóm mình.
-Cho các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
H: Việc từ chối hút thuốc lá, uống
rượu bia, sử dụng ma tuý có dễ dàng
-Chia 3 nhóm, mỗi nhóm lên bốc thămmột chủ đề (thuốc lá, rượu bia, matuý )
-HS trình bày câu hỏi
-HS đọc phần bóng đèn toả sáng
-HS tiếp thu
-HS bắt đầu chơi
-Em thấy mình rất thận trọng để khôngđụng vào chiếc ghế khi đi qua
-Sự thận trọng là trên hết, vì khôngthận trọng sẽ đụng vào ghế bị điệngiật
-Vẫn còn một số rất ít người khôngthận trọng trước nguy hiểm, đẩy bạnvào nguy hiểm là xấu
-Tại vì bạn sẽ bị điện giật
-Một số ít người còn thờ ơ trước nguyhiểm
-Thảo luận nhóm
-Mình không muốn làm việc đó, hãygiải thích lí do khiến mình quyết địnhnhư vậy, hoặc tìm cách bỏ đi khỏi nênđó
-Các nhóm phân phiếu và tự phân vaitrong tình huống của nhóm mình
-Các nhóm lên trình bày trước lớp.-Dựa vào câu hỏi của GV mà nhận xét
Trang 30GIÁO VIÊN HỌC SINH không ?
H: Trong trường hợp bị doạ dẫn, ép
buộc, chúng ta nên làm gì ?
H: Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của
ai, nếu không tự giải quyết được ?
-Cả lớp và GV nhận xét
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS nêu lại nội dung vừa học
-GV nhận xét tiết học và dặn dò về nhà
xem lại bài, chuẩn bị bài sau
-Từ chối dễ dàng, nếu lòng cươngquyết
-Tìm cách bỏ đi khỏi nên đó
-Giúp đỡ của ba mẹ, thầy cô và nhữngngười lớn hiểu biết khác
-HS đọc phần bóng đèn toả sáng SGK
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta
-Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng biển nước ta và có thể chỉ một sốđiểm du lịch, bãi biển nổi tiếng
-Biết được vai trò của biểnđối với khí hậu, đời sống và sản xuất
-Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển mộtcách hợp lí
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Trang 31-Bản đồ địa lí tự nhiên VN.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H: Nêu tên và chỉ ở bản đồ một số sông
ở nước ta ?
-Hỏi lại nội dung bài học
-GV nhận xét - cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-Dựa vào lược đồ GV giới thiệu bài và
ghi tựa bài lên bảng
1/.Vùng biển nước ta :
-Cho HS quan sát lược đồ SGK
-GV chỉ lược đồ vùng biển nước ta rộng
và thuộc biển Đông
H: Biển Đông bao bọc phần đất liền
của nước ta ở những phía nào ?
-GV kết luận : Vùng biển nước ta là
một bộ phận của biển Đông
2/.Đặc điểm của vùng biển nước ta.
-Cho HS đọc SGK
-GV gắn câu hỏi ở bảng, gọi HS nêu
kết quả GV ghi bảng
-GV sửa chữa nhận xét và kết luận
3/.vai trò của biển.
-Cho HS đọc thầm phần này SGK và
dựa vào vốn hiểu biết của các em trả
lời
H: Hãy nêu vai trò của biển đối với khí
hậu, đời sống và sản xuất của nhân dân
ta ?
-Cho các nhóm trình bày kết quả
-GV nhận xét và kết luận
H: Kể tên một số bãi biển của nước ta
mà em biết ?
H: Kể tên một số hải sản của nước ta ?
-Cả lớp và GV nhận xét
-Cho HS nêu phần ghi nhớ SGK.
-GD.BVMT: Biển có vai trò rất quan
-HS chỉ lược đồ và nêu tên một số sông
ở nước ta
-HS nêu nội dung bài học
-HS quan sát lược đồ và đọc phần vùngbiển nước ta mà trả lời
-Bao bọc phía Đông Nam và Tây Namphần đất liền của nước ta
-Thảo luận mnhóm đôi
-HS đọc SGK và thảo luận cùng bạn.-HS nêu kết quả
-HS khác bổ sung
-HS lặp lại
-Thảo luận nhóm
-HS thảo luận câu hỏi
-Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tàinguyên và là đường giao thông quantrọng Ven biển có nhiều nơi du lịch,nghỉ mát
-Đại diện nhóm trình bày kết quả.-HS nhóm khác bổ sung
-Bãi biển Vũng Tàu, Nha Trang, HàTiên, Phú Quốc, Vịnh Hạ Long
-Cá, tôm, cua, ghẹ…
-Vài em nêu phần ghi nhớ
Trang 32GIÁO VIÊN HỌC SINH
trọng đối với chúng ta, biển làm điều
hòa khí hậu, là nơi du lịch và là nơi có
nhiều tài nguyên thiên nhiên Vậy
chúng ta phải BVMT đó.
*GV nhận xét tiết học và dặn dò HS
xem lại bài và ghi nhớ phần nội dung
để biết được nước ta cũng có nhiều tài
nguyên quý giá và là những nơi du lịch
thuộc nhất nhì thế giới
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở VN đầu thế kỉ 20
-Phong trào Đông Du là một phong trào yêu nước, nhằm mục đích chốngthực dân Pháp
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Hình SGK Bản đồ thế giới
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho 2 em trả lời câu hỏi.
H: Sau khi thực dân Pháp xâm lược
những giai cấp tầng lớp nào mới ra đời
ở nước ta ?
-GV nhận xét – cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:GV giói thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
-Cho HS đọc thầm bài SGK và thảo
luận nhóm các câu hỏi sau :
H: Phan Bội Châu tổ chức phong trào
-2 em trả lời câu hỏi
-HS đọc thầm SGK và thảo luận nhóm.-Những người yêu nước được đào tạo ở
Trang 33GIÁO VIÊN HỌC SINH
Đông du nhằm mục đích gì ?
H: Kể lại những nét chính về phong
trào Đông du ?
H:Ý nghĩa của phong trào Đông du ?
-Cho các nhóm trình bày kết quả
-GV nhận xét
H: Em hãy thuật lại tiêu biểu về phong
trào Đông du
H: Vì sao phong trào Đông du lại thất
bại?
H: Hoạt động của Phan Bội Châu có
ảnh hưởng như thế nào tới phong trào
CM ở nước ta đầu thế kỉ 20
-GV chốt lại nội dung SGK
* GV nhận xét tiết học và dặn HS về
xem lại bài, chuẩn bị bài sau
nước Nhật tiên tiến để có kiến thức vềkhoa học kĩ thuật, sau đó đưa họ vềhoạt động cứu nước
-Sự hưởng ứng phong trào Đông du củanhân dân trong nước, nhất là của nhữngthanh niên yêu nước VN
-Phong trào Đông du khơi dậy lòng yêunước của nhân dân ta
-Đại diện nhóm trình bày kết quả.-HS nhận xét bổ sung
-Hoạt động tiêu biểu của PBC là tổchức đưa thanh niên sang học ở Nhậtbản Phong trào bắt đầu từ năm 1905chấm dứt vào năm 1909, lúc đầu có 9người, lúc cao nhất (1907) có hơn 200người sang Nhật học
-Thực dân Pháp lo ngại trước sự pháttriển của phong trào Đông du nên cấukết với chính phủ chống lại Năm 1908chính phủ Nhật ra lệnh trục xuất nhữngngười yêu nước VN và PBC ra khỏiNhật bản
-HS trả lời phần ghi nhớ SGK
-3 em đọc phần ghi nhớ SGK
Trang 34I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Xác định khi nào nên dùng thuốc
-Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
-Nêu tác dụng của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách vàkhông đúng liều lượng
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV :Hình SGK
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H: Sử dụng các chất gây nghiện có hại
như thế nào ?
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
-Cho HS quan sát hình 1û SGK
-Gây tai nạn giao thông, vi phạm phápluật, bất hoà trong gia đình, gâyTNXH…
Trang 35GIÁO VIÊN HỌC SINH
H:Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và
dùng trong trường hợp nào ?
-GV giảng : Khi bị bệnh chúng ta nên
dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên nếu
sử dụng thuốc không đúng có thể làm
bệnh nặng hơn, có thể gây chết người
-Hướng dẫn HS làm bài tập thực hành
-Cho HS nêu đáp án
-Cả lớp và GV nhận xét
-Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”
-Cho HS đọc câu 1 SGK
-Cho HS trình bày
-Ca rlớp và GV nhận xét
-Câu 2 tương tự câu 1
-Cho HS đọc phần bóng đèn toả sáng
-Cho HS trả lời lại 4 câu SGK
-Cả lớp và GV nhận xét
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS nêu lại nội dung vừa học
-GV nhận xét tiết học và dặn dò về
nhà xem lại bài ghi nhớ những gì đã
học để an toàn khi sử dụng thuốc,
chuẩn bị bài sau
-Thảo luận cặp
+ăn – uống – tiêm vita min
+ăn – uống – tiêm vitamin D
Trang 36Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất pha-ra-lít, đất phù
sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn
-Nêu được một số đặc điểm của đất pharalít và đất phù sa, rừng rậm nhiệtđới và rừng ngập mặn
-Biết được vai trò của đất đối với đời sống của con người
-Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất rừng một cách hợp lí
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Bản đồ địa lí tự nhiên VN
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H: Biển có vai trò thế nào đối với đời
sống và sản xuất ?
-Hỏi lại nội dung bài học
-GV nhận xét - cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-Dựa vào lược đồ GV giới thiệu bài và
ghi tựa bài lên bảng
1/.Các loại đất chính ở nước ta :
-Cho HS kẻ vào giấy bảng do GV kẻ ở
bảng lớp và điền nội dung phù hợp
-Gọi HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
-Cho HS lên bảng chỉ vùng phân bố 2
loại đất chính ở nước ta trên bản đồ
-GV chữa và kết luận : Đất là tài
nguyên quý giá nhưng chỉ có hạn Vì
vậy việc sử dụng đất cần đi đôi với
việc bảo vệ và cải tạo
H: Ở địa phương chúng ta có biện pháp
nào để cải tạo đất không ?
-GV kết luận : Nước ta có nhiều loại
đất nhưng diện tích đất pharalít và đất
-Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tàinguyên, là đường giao thông quantrọng ven biển có nhiều nơi du lịch nghỉmát
-HS nêu nội dung bài học
-HS mở SGK và đọc
-HS kẻ theo GV và điền nội dung chophù hợp yêu cầu của bản
-Vài em trình bày kết quả
-Vài em lên bảng chỉ
-Cho nước vào đồng ruộng để đát cónhiều chất mùn và phù sa
Trang 37GIÁO VIÊN HỌC SINH
phù sa là lớn hơn cả
2/.Rừng ở nước ta : Hoạt động
nhóm.
-Cho HS quan sát hình 1, 2, 3 ,đọc
SGK
-Cho HS chỉ vùng phân bố của rừng
nhiệt đới và rừng ngập mặn trên lược
đồ
-GV kẻ bảng phân bố của rừng lên
bảng
-Cho HS trình bày kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét
-Cho HS lên bảng chỉ bản đồ vùng
phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng
ngập mặn
H: Nêu vai trò của rừng đối với đời
sống con người ?
H: Để bảo vệ rừng Nhà nước và người
dân phải làm gì ?
H: Địa phương em đã làm gì để bảo vệ
rừng ?
-Cho HS nêu phần ghi nhớ SGK.
-GD.BVMT: Đất và rừng điều quan
trọng, các em cần bảo vệ và cải tạo.
Biết rằng đó là tài nguyên thiên nhiên
nhưng chúng ta không được khai thác
bừa bãi vì tài nguyên có hạn.
*GV nhận xét tiết học và dặn dò HS
xem lại bài và ghi nhớ phần nội dung
bài học
-HS thảo luận nhóm
-HS đọc và quan sát hình 1, 2, 3 SGK.-Vài em chỉ trên lược đồ
-HS kẻ vào giấy và điền nội dung.-Đại diện nhóm trình bày kết quả.-vài em lên bảng chỉ bản đồ
-Cho ta nhiều sản vật nhất là gỗ, điềuhoà khí hậu, che phủ đất avf hạn chếnước tràn về đồng đột ngột gây lũ lụt.-bảo vệ và khuyến khích trồng rừnghàng triệu hecta trồng mới
-Không chặt phá rừng bừa bãi.
-Vài em nêu phần ghi nhớ
Trang 38I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét
-Nêu tác nhân đường lây truyền bệnh sốt rét
-Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi
-Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn )đặcbiệt màn đã được tẩm chất phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốtkhi trời tối
-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi ngăn cản và đốt người
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV :Hình và thông tin SGK
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu lại phần bóng đèn toả
sáng
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài bằng câu hỏi mở
bài trong SGK và ghi tựa bài lên bảng
-Cho HS quan sát tranh và lời thoại
H: Bệnh sốt rét có thể lây từ người
bệnh sang người lành bằng đường nào ?
-Cho HS phát biểu
-Cả lớp và GV nhận xét
*Quan sát và thảo luận.
-Cho HS thảo luận một số câu hỏi sau:
-Câu 1: Muỗi a-nô-phen thường ẩn náu
và đẻ trứng ở những chỗ nào trong nhà
và xung quanh nhà ?
-Câu 2: Khi nào thì muỗi bay ra để đốt
-Gây thiếu máu bệnh nặng có thể chếtngười
-Muỗi a-nô-phen hút máu người bệnhtrong đó có kí sinh trùng sốt rét rồitruyền sang cho người lành
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Thảo luận nhóm
-Nơi tối tăm, ẩm thấp, bụi rậm, đẻtrứng nơi nước đọng ao tù, bát, chum,vại, lon sữa bò …có nước chứa
-Vào buổi tối và ban đêm
-Phun thuốc trừ muỗi, tổng vệ sinhkhông cho muỗi có chỗ ẩn nấp
-Chôn kín rác thải và dọn sạch những
Trang 39GIÁO VIÊN HỌC SINH
trưởng thành ?
-Câu 4: Bạn có thể làm gì để ngăn
chặn không cho muỗi sinh sản ?
-Câu 5: bạn có thể làm gì để ngăn chặn
không cho muỗi đốt người ?
-Cho HS trình bày kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS nêu lại nội dung vừa học
-GD.BVMT: Muốn phòng tránh bệnh,
các em cần tạo không khí, cảnh quan
xung quanh ta sạch sẽ, đẹp đẽ và nâng
cao ý thức BVMT xung quanh ta.
-GV nhận xét tiết học và dặn dò về nhà
xem lại bài ghi nhớ những gì đã học,
chuẩn bị bài sau
nơi có nước đọng, lấp những vũngnước
-Ngủ màn, mặc quần áo dài buổi tối,có thể tẩm chất phòng muỗi vào màn.-Đại diện nhóm trình bày kết quả.-HS trả lời
-Vài em đọc phần “Bạn cần biết”SGK
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu
-Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân,mong muốn tìm con đường cứu nước
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Ảnh về quê hương Bác Hồ, Bến cảng Nhà Rồng, Tàu Đô đốc La-tu-sơ Tờ–rê-vin
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho 2 em trả lời câu hỏi.
H: Vì sao phong trào Đông Du thất
bại ?
-2 em trả lời câu hỏi
-Thực dân Pháp lo ngại trước sự pháttriển của phong trào Đông Du, nên câu
Trang 40GIÁO VIÊN HỌC SINH
-Cho HS nêu phần ghi nhớ
-GV nhận xét – cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:GV giói thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
-GV treo tranh nhà Bác Hồ
H: Em biết gì thêm về quê hương và
thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành
H: Vì sao Nguyễn Tất Thành muốn tìm
con đường cứu nước mới ?
-GV treo bản đồ VN, cho HS chỉ
TP.HCM
-GV giới thiệu Bến cảng Nhà Rồng
-Cho HS đọc tiếp (Gặp anh Tư
Lê….hứa)
-Cho HS thảo luận nhóm
H: Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để
làm gì ?
H: Nguyễn Tất Thành làm thế nào để
kiếm sống và đi ra nước ngoài ?
-Cho HS trình bày kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét
-GV tren tranh chiếc tàu
-Cho HS đọc đoạn cuối SGK
H: Dựa vào SGK các em cho biết
Nguyễn Tất Thành ra đi vào ngày
tháng năm nào ?
H: Em hiểu Bác Hồ là người như thế
nào ?
H: Nếu không có dịp Bác Hồ ra đi tìm
đường cứu nước, thì nước ta sẽ như thế
nào ?
-Cho HS đọc nội dung bài SGK
-GV đọc bài thơ SGK (thông tin thảo
khảo)
H: Qua bài học các em học gì được ở
kết Chính phủ Nhật chống lại
-HS nêu phần ghi nhớ
-HS đọc thầm SGK và trả lời
-Nguyễn Tất Thành sinh 19-5-1890, tạixã Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An Chalà Nguyễn Sinh Sắc, Mẹ là Hoàng ThịLoan
-Yêu nước, thương dân, có ý chí đánhđuổi giặc Pháp
-HS chỉ TP HCM
-2 em đọc
-Thảo luận nhóm
-Tìm hiểu con đường mới để cứu nước
-Xin làm phụ bếp cho chiếc tàu Phápđể đi ra nước ngoài
-Đại diện nhóm trình bày kết quả