1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÉT NGHIỆM nước (THỰC HÀNH sức KHỎE môi TRƯỜNG SLIDE)

44 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 8,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIÊU CHUẨN SỐ LƯỢNG NƯỚCLà yêu cầu số lượng nước cần cung cấp với chất lượng tốt để phục vụ cho các hoạt động của con người và của xã hội bao gồm: - Dùng cho ăn uống, cho vệ sinh cá nh

Trang 1

NƯỚC XÉT NGHIỆM NƯỚC

Trang 3

Mục tiêu

 Biết được phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu.

 Biết các tiêu chuẩn vệ sinh nước

 Biết cách đọc kết quả xét nghiệm

Trang 4

TIÊU CHUẨN SỐ LƯỢNG NƯỚC

Là yêu cầu số lượng nước cần cung

cấp với chất lượng tốt để phục vụ cho các hoạt động của con người và của xã hội bao gồm:

- Dùng cho ăn uống, cho vệ sinh cá

nhân

- Dùng cho vệ sinh công cộng và sản

xuất

Trang 5

• Ở Việt Nam hiện nay quy định tiêu

chuẩn:

* Cấp nước cho thành phố 100l/ người/ngày

* Cấp nước cho thị trấn 40l/ người/ ngày

* Cấp nước cho nông thôn 20l/người/ngày

Trang 6

TIÊU CHUẨN VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

• + Không màu, không mùi, không vị (hay có vị

ngọt tự nhiên)

+ Không có độc chất: kim loại nặng, cation độc,

anion độc, hợp chất hữu cơ

+ Không có tính phóng xạ

+ Không có vi khuẩn mang bệnh

Trang 7

I LẤY MẪU

1 Lý lịch mẫu: dán nhãn:

1 Tên nguồn nước

2 Nơi lấy mẫu

3 Thời gian lấy (ngày, giờ, tháng, năm)

4 Vị trí lấy

5 Họ tên và chữ ký người lấy mẫu

6 Các kết quả đo được tại hiện trường

7 Cảm quan (màu sắc, mùi vị), thời tiết, ngoại

cảnh…

8 Ghi tên, liều lượng hóa chất bảo quản (nếu có)

Trang 8

I LẤY MẪU

2 Thể tích mẫu:

1 Các chỉ tiêu hóa lý loại A: tối thiểu là 2 lít

2 Các chỉ tiêu hóa lý loại B, C: tùy các chỉ

tiêu xét nghiệm

Trang 10

I LẤY MẪU

4 Chuẩn bị chai lấy mẫu:

1 Chai (dụng cụ lấy mẫu) sạch.

2 Tráng 2-3 lần với nước cần lấy

3 Lưu ý: dụng cụ chai lấy mẫu không đựng

các chất khác trước đó (xăng, nước mắm, cồn, rượu, dầu ăn, nước ngọt, tinh dầu, nước hoa…)

Trang 11

I LẤY MẪU

5 Lấy mẫu nước máy:

1 Lấy ở khóa của các thiết bị

2 Lấy mẫu sau khi đã mở khóa hết cỡ và

cho chảy liên tục 5-10 phút.

3 Xét nghiệm clo dư cần thực hiện ngay tại

chỗ

Trang 12

I LẤY MẪU

6 Lấy mẫu nước giếng khoan:

1 Cần bơm bỏ lượng nước ban đầu ứ động

trong cánh quạt hay ống dẫn.

Trang 13

I LẤY MẪU

7 Lấy mẫu nước sông, kênh rạch:

1 Không lấy mẫu sát bờ.

2 Lấy ở những độ sâu khác nhau tùy theo

mục đích nghiên cứu.

3 Cần ghi chiều sâu lấy mẫu, khoảng cách

bờ, khoảng cách đối với nguồn nước thải, lưu lượng mưa…

Trang 14

I LẤY MẪU

8 Lấy mẫu gộp

• Áp dụng cho nước mặt cũng như nước thải

Mẫu gộp là tập hợp của nhiều mẫu riêng

biệt ở:

– Nhiều vị trí khác nhau: giữa dòng, bờ trái, bờ

phải, – Những độ sâu khác nhau

– Nhiều vị trí ở cống chung và cống riêng của các

phân xưởng…

– Nhiều giờ khác nhau từ các ca sản xuất…

Trang 15

II BẢO QUẢN MẪU

• Do ảnh hưởng của nhiệt độ, do tác động của

vi sinh, mẫu nước có ít nhiều thay đổi tính

chất mặc dù được bảo quản  Các chỉ tiêu như: nhiệt độ, mùi, pH, DO, Clo dư… cần

được xét nghiệm tại hiện trường.

• Thời gian: tùy theo đặc tính của mẫu và chỉ tiêu cần phân tích Càng ngắn – càng chính xác.

– Chú ý: ghi trong bảng kết quả phân tích: ngày, giờ lấy mẫu và ngày giờ bắt đầu phân tích

Trang 16

• Hóa chất: hóa chất tinh khiết dùng phân tích.

Trang 17

III VẬN CHUYỂN MẪU

• Thời gian vận chuyển từ nơi lấy mẫu đến nơi phân tích càng ngắn càng tốt

• Khi vận chuyển mẫu phải bọc chai,

chèn lót giữa các chai bằng giấy mềm, đặt chai vào thùng nhựa (túi da) sao cho an toàn, tránh đổ vỡ khi di chuyển

Trang 18

IV CÁCH LẤY MẪU

1 Xét nghiệm hóa lý:

1 Dụng cụ: bình nhựa 2 lít, bút lông

2 Cách lấy mẫu:

1 Ghi thông tin vào bình nhựa

2 Mở vòi nước và để chảy 5-10 phút

3 Tráng bình 2-3 lần bằng nguồn nước lấy

mẫu và rửa sạch nắp bình.

4 Lấy mẫu nước đầy bình và đậy nắp lại.

Trang 19

IV CÁCH LẤY MẪU

bật lửa Cách lấy mẫu:

Trang 20

IV CÁCH LẤY MẪU

Tay trái cầm chai hứng nước (chú ý

miệng chai không chạm vào vòi nước) Đậy ngay nắp chai khi nước đầy 9/10.

Trang 21

TIÊU CHUẨN VỆ SINH NƯỚC

• Thông tư ban hành “ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống” QCVN 01: 2009/BYT

Trang 22

CÁCH ĐỌC KẾT QUẢ

1 Mùi vị

• Mùi trứng thối:

• Mùi tanh: ( nước ngầm)

• Mùi tanh : ( nước bề mặt)

• Mùi hóa chất khử trùng :

Tuỳ loại mùi vị mà có cách xử lý phù hợp:

- Dùng hóa chất diệt tảo trong ao hồ,

- Keo tụ lắng lọc, hấp phụ bằng than hoạt tính,

Trang 23

2 Màu

• Màu vàng:

• Màu xanh:

 Xử lý: sục ozôn, clo hóa sơ bộ, keo tụ, lắng lọc

Lưu ý: dùng Clo khi nước có màu do hợp chất hữu cơ,

có thể tạo ra trihalomethane

3 pH

Tính ăn mòn thiết bị, đường ống dẫn nước và dụng cụ chứa nước

• pH thấp, khả năng khử trùng của Clo sẽ mạnh hơn

• pH > 8,5 và nước có hợp chất hữu cơ thì việc khử trùng bằng Clo dễ tạo thành hợp chất trihalomethane

Trang 25

4 Độ đục

- Là đại lượng đo hàm lượng chất lơ

lửng trong nước (chất keo, sét, tảo và vi sinh vật)

- Gây khó chịu và có khả năng nhiễm vi sinh

- Tiêu chuẩn nước sinh hoạt: <5 NTU

nước uống: tối đa 2 NTU (Nephelometric turbidity unit)

Xử lý: keo tụ, lắng, lọc góp phần làm giảm độ đục của nước.

Trang 27

nước cũng như xử lý chống ăn mòn.

Thông thường, nước dùng cho ăn uống nên có độ kiềm thấp hơn 100 mg/l.

Trang 28

6 Độ cứng

Là đại lượng đo tổng các cation đa hóa trị(Ca 2+ , Mg 2+ ) – Nước mặt không có độ cứng cao như nước ngầm – Độ cứng từ 0 – 50mg/l -> Nước mềm

50 – 150mg/l -> Nước hơi cứng

150 – 300mg/l -> Nước cứng

> 300mg/l -> Nước rất cứng – Đóng cặn trắng trong ống dẫn nước nóng, thiết bị giải nhiệt hay lò hơi

– Tiêu chuẩn nước sinh hoạt: < 350 mg/l

nước ăn uống: < 300 mg/l

– Hạn chế ở người có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận

• Có thể khử độ cứng bằng phương pháp trao đổi ion

Trang 30

7 Tổng chất rắn hòa tan (TDS: total dissolved solids)

Là đại lượng đo tổng chất rắn hòa

tan trong nước (tổng chất khoáng) Tiêu chuẩn nước sinh hoạt: < 1.000 mg/l

Tiêu chuẩn nước uống: < 500 mg/l.

Trang 32

8 Độ oxy hóa (Chất hữu cơ)

Đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước Có 2 phương pháp xác định tùy theo hóa chất sử

dụng là phương pháp KMnO4 và K2CrO7.

Tiêu chuẩn nước sinh hoạt: < 4 mg/l (KMnO4)

Tiêu chuẩn nước uống: <2 mg/l (KMnO4).

Trang 33

9 Nhôm

Đất nhiễm phèn: độ pH thấp, hàm lượng nhôm cao

• Liên quan đến các bệnh Alzheimei, tăng quá trình lão hóa

• Tiêu chuẩn nước uống:< 0,2 mg/l

10 Sắt

- Ít tồn tại trong nguồn nước mặt

- Ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước

- Nước có nhiều chất hữu cơ, sắt có thể tồn tại ở

dạng keo (phức hữu cơ) rất khó xử lý

- Ảnh hưởng cảm quan (vị tanh, màu vàng, độ đục…)

- Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch: < 0,5 mg/l

Trang 34

11 Mangan

Tạo lớp cặn đen bám vào thành, đáy bồn chứa Độc tính rất thấp và không gây ung thư

Tạo ra vị khó chịu, làm hoen ố quần áo

Tiêu chuẩn nước uống và sinh hoạt: < 0,5 mg/l

Tiêu chuẩn nước sinh hoạt:< 0,05 mg/l

Tiêu chuẩn nước uống:< 0,01 mg/l.

Trang 35

13 Cadimi

Trong nguồn nước bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, nước rỉ bãi rác và trong đường ống thép tráng kẽm (nếu xảy ra ăn mòn)

Tác động xấu đến thận Khả năng gây ói (khi nhiễm độc cao)

Tiêu chuẩn nước uống: < 0,003 mg/l.

14 Crôm (Chất độc nhóm 1)

Trong nước bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ,

xi mạ, thuộc da, thuốc nhuộm, gốm sứ.

Tác động xấu đến các cơ quan như gan, thận, cơ quan hô hấp Nhiễm độc cấp tính: gây xuất huyết, viêm da, u nhọt Tiêu chuẩn nước uống:< 0,05 mg/l.

Trang 36

Gây tổn thương não, rối loạn tiêu hóa, yếu cơ, phá hủy hồng cầu

Tích lũy trong cơ thể đến mức cao và gây độc

Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch:< 0,01 mg/l

Trang 37

17 Kẽm

Từ nguồn nước thải của các khu khai thác quặng

Hàm lượng > 5 mg/l làm cho nước có màu trắng sữa Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch: < 3mg/l

18 Niken

Từ nguồn nước thải của ngành điện tử, gốm sứ, ắc quy, sản xuất thép

Độc tính thấp và không tích lũy trong các mô

Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch: < 0,02mg/l

19 Thủy ngân

Dùng trong công nghệ khai khoáng

Gây rối loạn các cơ quan như thận và hệ thần kinh khi nhiễm độc

Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch: < 0,001 mg/l

Trang 38

• Tiêu chuẩn nước sạch: < 300 mg/l

• Tiêu chuẩn nước uống: < 250 mg/l

Trang 39

22 Amôni – Nitrit - Nitrat

Kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ hoặc

do ô nhiễm từ nước thải

Amôni là chất gây độc nhiều nhất cho cá và các loài thủy sinh

Nitrit được hình thành từ phản ứng phân hủy nitơ hữu

cơ và amôni và với sự tham gia của vi khuẩn Sau đó nitrit sẽ được oxy hóa thành nitrat

Nitrat có mặt trong nước thải các ngành hóa chất, từ đồng ruộng có sử dụng phân hóa học, nước rỉ bãi rác, nước mưa chảy tràn

Sự có mặt hợp chất nitơ trong thành phần hóa học của nước cho thấy dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước

23 Sunfat

Do quá trình oxy hóa các chất hữu cơ có chứa sunfua hoặc từ nguồn nước thải ngành dệt nhuộm, thuộc da, luyện kim, sản xuất giấy

Tiêu chuẩn nước uống: < 250 mg/l

Trang 40

24 Florua

Nước mặt thường có hàm lượng flo thấp khoảng 0,2 mg/l Đối với nước ngầm, khi chảy qua các tầng đá vôi, dolomit, đất sét, hàm lượng flo trong nước có thể cao đến 8 – 9 mg/l

Làm đen răng (2 mg/l), mục xương (>4 mg/l) Flo

không có biểu hiện gây ung thư

Tiêu chuẩn nước uống: 0,7 – 1,5 mg/l

Trang 41

26 Coliform

Vi khuẩn Coliform (phổ biến Escherichia Coli)

thường có trong hệ tiêu hóa của người Vi khuẩn Coli cho thấy nguồn nước đã có dấu hiệu ô

nhiễm

Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch: hàm lượng

E Coliform = 0 Riêng Coliform tổng số trong

nước sạch : 50 vi khuẩn / 100 ml

Trang 42

Những "vấn đề" của nước máy

Cảm quan - Các loại mùi (Clo, Sulphur) hoặc màu

(phèn sắt) gây khó chịu

• Cặn thô - Các loại cặn, gỉ sét tích tụ trong đường ống

• Độ cứng - Do các kim loại nặng như Can-xi, Magiê hòa tan trong nước, gây đóng cặn trong các thiết bị (máy nước nóng, ấm, bình thủy, máy giặt Ngoài ra, giặt quần áo bằng loại nước này thường tốn nhiều bột giặt hơn

• Chì - Một kim loại độc hại cho sức khỏe nhưng được

sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp nhựa, chế tạo ống nước Chì đặc biệt độc hại cho trẻ nhỏ

Trang 43

Những "vấn đề" của nước máy

Hợp chất hữu cơ (VOCs) - Thường thấy nhất là các

hợp chất có nguồn gốc dầu mỏ (benzene,

trichloethylene và chlordane)

• Trihalomethanes (THMs) - THMs là những hợp chất hữu cơ độc hại nhất hình thành trong quá trình khử trùng bằng Clo, do Clo phản ứng với các hợp chất có sẵn trong nguồn nước Đây là nguồn gây ung thư

• Ký sinh trùng  - Một số vi khuẩn coliform,

Crytosporidium và Giardia Lamblia có thể tồn tại

trong môi trường Clo

• Mùi hôi do Clo- Để khử trùng tận cuối nguồn, các nhà máy nước có xu hướng tăng thêm lượng Clo cần

thiết, tạo mùi khó chịu và tạo hợp chất THMs

Trang 44

Tần suất lấy mẫu Vị trí lấy mẫu

A - 2 mẫu/ tháng/5.000 dân

 

- >100 000 dân: 1 mẫu/ 100

000 dân + 10 mẫu bổ sung

- 1 mẫu tại bể chứa sau xử lý

và 1 mẫu tại vòi sử dụng

- 1 mẫu tại bể chứa sau xử lý và số mẫu còn lại tại vòi sử dụng chia theo các nhánh cấp nước.

B - 1 mẫu khi bắt đầu đưa

nguồn nước vào sử dụng

- 1 mẫu tại bể chứa sau xử lý

và 1 mẫu tại vòi sử dụng

- 1 mẫu tại bể chứa sau xử lý và số mẫu còn lại tại vòi sử dụng chia theo các nhánh cấp nước.

Ngày đăng: 10/04/2021, 19:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w