1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÁC ĐỊNH các yếu tố VI KHÍ hậu TRONG sản XUẤT (TH sức KHỎE môi TRƯỜNG SLIDE) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

22 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC KHÁI NIỆM VỀ VI KHÍ HẬU Khí hậu: Là chế độ thời tiết trong nhiều năm, phụ thuộc bức xạ mặt trời, chuyển động không khí và tính chất của đất tại đó.. Vi khí hậu môi trường lao động:

Trang 1

XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ VI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT

Trang 2

CÁC KHÁI NIỆM VỀ

VI KHÍ HẬU

Khí hậu: Là chế độ thời tiết trong nhiều năm, phụ thuộc bức xạ mặt trời,

chuyển động không khí và tính chất

của đất tại đó.

Thời tiết: Là tình trạng lý học của không khí ở một nơi, trong thời

gian tương đối ngắn, có thể thay

đổi nhiều lần trong ngày, thay đổi nhanh và kém bền hơn khí hậu.

Vi khí hậu môi trường lao động: là tổng hợp các yếu tố khí hậu

(biểu thị bằng nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, bức xạ nhiệt và áp suất) trong khoảng không gian lao động (hay không gian hẹp).

Trang 3

KHÁI NIỆM VỀ CÁC YẾU TỐ VI KHÍ HẬU

32

0 5

9

0F = C +

a) Nhiệt độ: Biểu thị độ nóng

của vật chất đơn vị đo 0 C (Celsius)

Ngoài ra còn có các đơn vị như:

- Nhiệt độ Kenvin: 0 K =  0 C + 273,15

- Nhiệt độ

Fahrenheit:

- Reaumur (R): 0R = 54 0C

Nhiệt độ không khí MTLĐ có liên

quan một phần với nhiệt bay ra từ

các nguồn nhiệt của các trang

thiết bị kỹ thuật, thân nhiệt của

người lao động, bức xạ nhiệt và sự mất năng lượng nhiệt của kỹ thuật thông gió.

Trang 4

Độ ẩm tương đối cho biết trong không khí còn có thể nhận được bao nhiêu % hơi nước nữa để đạt đến trạng thái bảo hòa Ví dụ: độ ẩm tương đối là 70% có nghĩa là ở nhiệt độ lúc đó không

khí còn có thể hấp thụ 30% hơi nước nữa mới

bảo hòa hoàn toàn

KHÁI NIỆM VỀ CÁC YẾU TỐ VI KHÍ HẬU

b) Độ ẩm: Là lượng hơi nước không nhìn thấy được trong không khí (tính

bằng g/m 3 không khí) Trong Vệ sinh

lao động khi nói đến độ ẩm là

người ta nói đến độ ẩm tương đối

(Hr%).

% 100

H a : lượng hơi nước có trong một đơn vị thể

tích không khí tính bằng g/m 3 vào thời

điểm nhất định và nhiệt độ nhất định.

H m :lượng hơi nước bảo hòa trong không khí tính bằng g/m 3 Lượng hơi nước bảo hòa

càng cao lượng hơi nước càng lớn.

Trang 5

KHÁI NIỆM VỀ CÁC YẾU TỐ VI KHÍ HẬU

c) Vận tốc gió: Là khoảng dài

mà gió thổi được trong một đơn vị

thời gian, tính bằng m/s.

Gió là sự chuyển động của

không khí do sự khác biệt giữa

nhiệt độ và độ chênh lệch áp

suất ở các nơi trên mặt đất tạo thành hay giữa các nhà xưởng

Trong môi trường lao động sản

xuất gió còn được tạo ra bằng

các nguồn tạo gió như quạt thổi gió, kết cấu nhà xưởng,

) (

)

( )

/

(

s t

m

A s

m

Trang 6

KHÁI NIỆM VỀ CÁC YẾU TỐ VI KHÍ HẬU

d) Bức xạ nhiệt: là lượng nhiệt

truyền từ vật nóng sang vật lạnh hơn không do quá trình tiếp xúc trực tiếp phát ra dưới dạng sóng điện từ do sự chuyển động nhiệt của nguyên tử hay phân tử bao gồm tia hồng ngoại, tia

nhìn thấy được và tia tử ngoại.

Đơn vị đo: Cal/cm 2 /phút (có thể biểu

thị gián tiếp bằng 0 C – sự nóng lên

của vật khi nhận bức xạ nhiệt)

Bức xạ nhiệt có độ dài sóng phụ thuộc nhiệt độ của bề mặt nhiệt phát ra Các nguồn kỷ nghệ có nhiệt độ 500 – 600 0 C chỉ phát những tia hồng ngoại có bước sóng dài Các nguồn có nhiệt độ 600 –

1200 0 C phát những tia hồng ngoại và tia đỏ Các

nguồn có nhiệt độ trên 1500 0 C còn phát những tia tử ngoại Các nguồn có nhiệt độ từ 2000 – 4000 0 C phát ra những tia hồng ngoại và tử ngoại.

Trang 7

NGUYÊN TẮC ĐO

a) Yêu cầu thiết bị:

- Thiết bị phải đảm bảo độ chính

xác theo qui định và phải phù hợp với điều kiện đo tại hiện trường, di chuyển liên tục.

- Thiết bị phải được chuẩn định kỳ và phải được bảo quản tốt.

- Người sử dụng máy phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng máy.

Trang 8

NGUYÊN TẮC ĐO

* Một vị trí đo VKH bắt buột phải đo

tốc gió Bức xạ nhiệt chỉ đo khi có nguồn nhiệt lớn hoặc có ánh nắng mặt trời).

số vi khí hậu cần tiến hành vào cả hai mùa, ba ca, lúc bình thường và

khi căng thẳng đối với người lao

động có mặt tại vị trí làm việc Lưu ý: Thời gian phải trong khoảng thời giam làm việc của người lao động.

b) Nguyên tắc đo:

Trang 9

- Đo đúng vị trí lao động khi làm việc, đo

ngang ngực người lao động (độ cao: 1,0 mét đối với lao động ngồi; 1,5 mét đối với lao động đứng, đi lại)

- Chú ý đối với khoảng không gian lớn

(các phân xưởng rộng lớn) phải xác

định tính chất công việc để quyết định vị trí đo: + Nếu điều kiện VKH hoặc loại công

việc tương đối đồng nhất: chỉ cần đo 5

vị trí: 4 góc và ở giữa (hình 2a)

+ Nếu điều kiện VKH hoặc loại công

việc không đồng nhất bắt buộc phải

đo từng vị trí lao động (hình 2b)

- Tại mỗi không gian làm việc riêng biệt

(các khoa, phòng nhỏ …) đều phải đo vi khí hậu (hình 1)

Trang 10

NGUYÊN TẮC ĐO

khoảng cách giữa các vị trí làm việc không vượt quá

10m

Trang 11

PHƯƠNG PHÁP ĐO

TỪNG YẾU TỐ

1 Đo nhiệt độ: tiến hành đảm bảo đúng các nguyên tắc đo đã nêu ở trên

-Yêu cầu thiết bị: độ chính xác

0,2 0 C, không bị ảnh hưởng bởi gió và bức xạ nhiệt.

- Kỹ thuật: sử dụng thiết bị cơ hoặc thiết bị điện tử.

+ Với thiết bị cơ: có thể sử dụng

các loại nhiệt kế thủy ngân hay tốt nhất là dùng nhiệt kế khô của

ẩm kế Assman.

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP ĐO

TỪNG YẾU TỐ

1 Đo nhiệt độ (tiếp theo):

+ Với thiết bị điện tử: bật công

tắt bấm nút đo nhiệt độ (đưa về đơn vị cần đo) chờ ổn định đọc kết quả

Máy đo nhiệt độ và ẩm độ.jpg

- Đối với thiết bị điện tử ta đọc

kết quả như sau: Ví dụ đo trong

khoảng thời gian 30 giây ta ghi được các số liệu: 29.8; 29.9; 30.1; 30.5; 29.9; 30.2; 29.9; 29.7; 30.2 …

+ Tốt nhất là lấy TB các số liệu

đó t 0 = 30.06 0 C

+ Số 29.9 là số xuất hiện nhiều

nhất nên ta đọc nhiệt độ là 29.9 0 C.

Trang 13

PHƯƠNG PHÁP ĐO

TỪNG YẾU TỐ

2 Đo độ ẩm: có thể bằng thiết

bị cơ hay điện tử

- Thiết bị cơ: dùng ẩm kế Augusst, ẩm kế Assman dựa trên nguyên lý bay hơi nước của nhiệt kế ướt và sự chênh lệch của nhiệt độ nhiệt kế khô và nhiệt độ nhiệt kế ướt Cấu tạo gồm có: 1 nhiệt kế khô

và 1 nhiệt kế uớt Cũng có thiết

bị làm bằng sợi tóc đã tẩy sạch

mỡ và dựa vào sự co giản của sợi tóc dưới tác dụng của hơi nước

(ẩm kế khí tượng, ẩm kế tự ghi)

Trang 14

PHƯƠNG PHÁP ĐO TỪNG YẾU TỐ

2 Aåm độ (tiếp theo):

- Thiết bị điện

tử: rất đơn giản,

thường đo cùng

trên máy đo

nhiệt độ – độ

ẩm bật công

tắt máy bấm

nút đo độ ẩm

khi số liệu lên

ổn định đọc

kết quả (có thể

đồng thời cả hai

chỉ số nhiệt độ

và ẩm độ).

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP ĐO

TỪNG YẾU TỐ

3 Đo tốc độ gió: có thể đo bằng

thiết bị cơ và điện tử Đặt máy

vào vị trí đo sao cho đúng chiều

hướng gió Sử dụng loại thiết bị có giải đo từ 0 – 20 m/s

- Đo bằng thiết bị cơ: sử dụng phong tốc kế cầm tay (chỉ đo được nơi có vận tốc gió lớn hơn 0,3 m/s, nếu

tốc độ gió nhỏ hơn 0,3 dùng nhiệt kế Cata).

Ghi chú: Nếu vận tốc gió ổn định

chỉ cần đo một lần, nếu không ổn định phải đo nhiều lần rồi lấy kết quả trung bình

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP

ĐO TỪNG YẾU TỐ

3 Đo tốc độ gió (tiếp theo):

-Đo bằng thiết bị điện tử:

bấm công tắt nguồn

bấm nút đo tốc độ gió

đọc kết quả khi số

hiển thị ổn định …

Trang 17

PHƯƠNG PHÁP ĐO

TỪNG YẾU TỐ

4 Đo cường độ bức xạ nhiệt Hiện nay thường dùng loại thiết bị điện

tử:

Tùy loại máy có thể cho các kết quả

hiển thị khác nhau:

Có thể là t WBGT - 0 C (nhiệt độ tam cầu - Wet buld globe temperature)

Hay cường độ bức xạ nhiệt Đơn vị đo:

cal/cm 2 /phút hoặc W/m 2 (1cal/cm 2 =4,1W/cm 2 )

Chỉ số nhiệt tam cầu là sự kết hợp của

ba yếu tố khí tượng: nhiệt độ, độ ẩm

không khí và nhiệt độ bức xạ đo bằng

quả cầu Vernon.

Chỉ số tam cầu: t WBGT = 0,7t ướt + 0,1t khô +

0,2t cầu (outdoor)

t WBGT = 0,7 tướt + 0,3t khô (indoor)

Trang 18

PHƯƠNG PHÁP ĐO

điểm đo phải bảo đảm đại diện

được cho sự tiếp xúc của công

nhân.

Cường độ bức xạ nhiệt tính theo

4,9 /phút)

cal/cm

4 0

2

w g

g

t t

V

t B

Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí bên trong và bên ngoài quả cầu càng lớn thì cường độ bức xạ nhiệt càng mạnh.

Trang 19

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH

Độ ẩm không khí (%)

Vận tốc gió

(m/s)

Cường độ bức xạ nhiệt theo diện tích tiếp

xúc (W/m 2 )

cơ thể người

70 khi tiếp xúc trên 25% đến 50% diện tích cơ thể người

100 khi tiếp xúc dưới 25% diện tích

cơ thể người

Trung

Nặn

Yêu cầu về nhiệt độ, ẩm độ,

vận tốc gió và cường độ bức

xạ nhiệt ở nơi làm việc

Trang 20

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH

Độ ẩm không khí (%)

Vận tốc gió

(m/s)

Cường độ bức xạ nhiệt theo diện tích tiếp

xúc (W/m 2 )

cơ thể người

70 khi tiếp xúc trên 25% đến 50% diện tích cơ thể người

100 khi tiếp xúc dưới 25% diện tích

cơ thể người

Trang 21

CÁCH TRẢ LỜI KẾT

QUẢ

Theo mẫu số 1 của Thông tư số

13/BYT – TT ngày 21 tháng 10 năm

1996 của Bộ Y tế Kèm theo nhận

xét, đánh giá, giải pháp cải thiện

… Phải ghi đầy đủ: - Đơn vị đo? Đo cho ai? Địa điểm đo?

Thời gian tiến hành đo cho đến kết thúc đo?

- Phương pháp đo? Thiết bị đo?Ví dụ:

Kq2006.doc

sodoViet.doc

Trang 22

Cảm ơn sự chú ý lắng

nghe!

Ngày đăng: 10/04/2021, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm