1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRIẾT học và LỊCH sử đạo đức TRONG NGHIÊN cứu y SINH học (y đức SLIDE)

66 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 5,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung Những nền tảng chủ yếu của đạo đức trong y học  Đạo đức đức hạnh  Chủ nghĩa công lợi Benjamin Bentham  Chủ nghĩa công lợi John Stuart Mill  Nghĩa vụ luận của Kant  Áp dụng

Trang 1

Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học: NỀN TẢNG TRIẾT HỌC

Trang 2

 Hãy kể một tình huống của một hành

vi có đạo đức (hay hành vi không có

đạo đức) trong thực hành y khoa

 Mỗi sinh viên nộp bài với câu trả lời ít nhất 1 trang và có ghi tên, tổ, lớp Sinh viên nộp bài theo theo tổ.

 Thời gian làm bài 10 phút

Trang 5

Vấn đề đạo đức trước khi nghiên cứu tiến hành

Vấn đề đạo đức trong

và sau nghiên cứu

Luật pháp trong nghiên

cứu

Trang 8

Nội dung

 Những nền tảng chủ yếu của đạo đức trong y học

 Đạo đức đức hạnh

 Chủ nghĩa công lợi Benjamin Bentham

 Chủ nghĩa công lợi John Stuart Mill

 Nghĩa vụ luận của Kant

 Áp dụng cho cá nhân, nhóm nghề nghiệp và quốc gia: lương tâm, đạo đức, luật pháp

 Một vài biến cố lịch sử trong đạo đức NCYH: Báo cáo Belmont và tuyên ngôn Helsinki

 Ba nguyên lí của đạo đức trong nghiên cứu

Trang 9

“Thầy thuốc là người có nhiệm vụ bảo

vệ sinh mạng người ta: lẽ sống chết,

điều phúc họa đều ở trong tay mình

xoay chuyển, lẽ nào người có trí tuệ

không đầy đủ, hành động không chu

đáo, tâm hồn không thoáng đạt, trí quả cảm không thận trọng mà dám theo đòi bắt chước học nghề y”.

Trang 10

Virtue ethics is a moral theory that

emphasizes the role of an individual's

character and virtues in evaluating the

rightness of actions.

Đạo đức đức hạnh là lí thuyết đạo đức nhấn mạnh vai trò của tính cách và đức hạnh cá nhân trong đánh giá hành động đúng hay sai

Trang 12

Đạo đức là gì

 Đạo đức không phải là tập hợp các

điều nên làm và không nên làm

 Nắm vững nền tảng của đạo đức

 Quan tâm đến lợi ích của người khác

 Một bác sĩ trực đêm - bệnh nhân bị đau răng

 Một cán bộ y tế công cộng – điều tra một vụ dịch ngộ độc thực phẩm

 "Nghiên cứu này không vị phạm y đức vì

đem lại những điều tốt nhất cho bệnh nhân"

Trang 13

Mâu thuẫn giữa các nhiệm vụ

 Một bác sĩ trực trong đêm có 2 bệnh nhân đến cấp cứu

 Một bệnh nhân bị chém đứt động máu, máu phun ra thành vòi

 Một bệnh nhân bị đau răng

 Một cán bộ y tế được thông báo đồng thời

Trang 14

Chủ nghĩa công lợi (utilitarianism)

Trang 19

Mâu thuẫn giữa các nhiệm vụ

 Một bệnh nhân bị chấn thương sọ não rất nặng do tai nạn giao thông và

được đưa vào bệnh viện để điều trị

Trong người bệnh nhân có thẻ hiến tạng Xem xét giữa 2 phương án:

 Cố gắng điều trị: bệnh nhân sống nhưng bị di chứng thần kinh nặng nề

 Không can thiệp: Bệnh nhân chết nhưng có thể cứu được 4 người khác do bệnh nhân sẵn sàng hiến thận, gan, tụy, tim và giác mạc và các mô khác

Trang 20

Chủ nghĩa công lợi của John S Mill

 Mill thinks we should maximize utility, not case by case, but in the long run And over time, he argues,

respecting individual liberty will lead to the greatest

human happiness Allowing the majority to silence

dissenters or censor free-thinkers might maximize utility today, but it will make society worse off—less happy—in the long run

1 Sandel MJ Justice: What's the Right Thing to Do?: Farrar, Straus and Giroux;

2010

Trang 21

Chủ nghĩa công lợi của John S Mill

 John Stuart Mill: chủ nghĩa công lợi dựa nhân bản

 Tối đa hóa công lợi (utility) nhưng không phải trong từng trường hợp mà phải xem xét về lâu dài

 Lương tâm (moralities)

 Hệ thống niềm tin dựa trên động cơ cá nhân chỉ huy hành

vi để đạt được lợi ích cao nhất xét về lâu dài

 Đạo đức (ethics):

 Hệ thống niềm tin dựa trên động cơ của nhóm chỉ huy

hành vi để đạt được lợi ích cao nhất xét về lâu dài

 Đạo đức ảnh hưởng đến tất cả những người trong nhóm

Trang 22

Morality: a system of beliefs based in individual

motivation that dictate behaviors towards others and

self It is immoral to let bad deeds go unpunished

Ethics: a system of beliefs based in group motivation

that dictate the behaviors that would make the group run

as smoothly as possible

Lương tâm (morality) và đạo đức (ethics)

http://www.diffen.com/difference/Ethics_vs_Morals

Trang 27

Phê bình chủ nghĩa công lợi

 Phê bình chủ nghĩa công lợi:

 Cái gì là lợi ích

 Cơ hội học tập của một đứa trẻ và kéo dài cuộc sống của người già

 Kéo dài cuộc sống hay chất lượng cuộc sống

 Cái gì lợi ích lâu dài

 Chủ nghĩa công lợi dạy chúng ta không phân biệt đúng sai mà trở thành tính toán giỏi hơn

Trang 29

Triết học của Kant

 Đồ chơi búp bê không có tự do

 Con ruồi bu vào trái cây ngọt

Trang 31

Con ruồi bu vào trái cây ngọt

Trang 32

Bẫy ruồi – đáy chai là syrup đường

Trang 33

Kiếp trước: Chỉ đường dẫn lối

Đời nay: Mọi người kính nể

Trang 34

Kiếp trước: Nói xấu kẻ khácĐời nay: Lãnh quả bị thuốc chết

Trang 35

Triết học của Kant

 Kant: Nghĩa vụ luận (Kantian deontology):

 Tự do: chọn lựa phương châm (maxim), hành động duy nhất theo phương châm đó đồng thời mong muốn

nó là một quy tắc phổ biến cho nhiều người

 Mệnh lệnh tuyệt đối buộc chúng ta phải đối xử với mọi người với sự tôn trọng, bản thân nó là một cứu cánh (chứ không phải là phương tiện)

Trang 36

 Act only according to that maxim by

which you can at the same time will that

it should become a universal law;

 Hành động chỉ dựa trên các phương

châm (maxim) mà cùng lúc đó bạn mong muốn nó sẽ trở thành quy tắc phổ quát

Trang 37

Việc ăn uống của Khổng tử

Trang 38

Một vài phương châm của Không tử

Sắc ác bất thực, xú ác bất thực

色色色色 ,  色色色色

(Màu sắc của thức ăn biến đổi thì không

ăn, mùi của thức ăn biến đổi thì không ăn)

Bất đắc kì tương bất thực

色色色色色色

(Nước tương không hợp, không ăn)

Trang 41

 "Nghiên cứu này không vi phạm y đức

vì đem lại những điều tốt nhất cho

bệnh nhân"

Trang 42

 Báo cáo Belmont (1978)

 3 nguyên lí: Tôn trọng con người,

thiện ý, công bằng

 45 CFR 46 (1980)

 IRB (institutional review board)

 Informed consent

Trang 43

Nhân viên y tế không được

quan hệ tình dục với bệnh nhân

1. Vợ tôi nói thế (nhưng người bạn gái của tôi không đồng ý)

2. Xếp tôi nói thế (nhưng xếp của ông ta lại làm giống như

5. Ông trời nói thế (Tôi đâu có theo tôn giáo nào?)

6 Lương tâm tôi nói với tôi như vậy.

Mọi người tôi tôn trọng đều nói thế.

Các luật lệ này được thể hiện một số nguyên tắc

đạo đức cơ bản đại diện cho sự đồng thuận hiện nay trong cộng đồng y khoa & nghiên cứu

Trang 44

Quy phạm pháp luật

 Quy phạm pháp luật (QPPL) là hệ thống

những quy tắc, chuẩn mực ( system of rules and guidelines ) mang tính bắt buộc phải thi hành ( enforced ) đối với tất cả tổ chức, cá nhân có liên quan, và được ban hành

( written, approved ) bởi các cơ quan Nhà nước ( government ) có thẩm quyền.

 QPPL gồm:

 Giả định

 Quy định

 Chế tài

Trang 45

Khi luật và đạo đức mâu thuẫn

Tại sao bác sĩ tham gia vào việc xử tử hình

Trang 47

Một số phương châm của ngành y tế

 Trước tiên là không làm hại

 Primum non nocere

Trang 48

Lịch sử có nhiều thí dụ của lợi dụng các đối tượng nghiên cứu

1940 – Thực nghiệm của Đức Quốc Xã

Trong chiến tranh thế giới thứ II, các bác sĩ của Đức quốc xã tiến hành nhiều thực nhiệm trên hàng ngàn tù nhân, đánh đập, hành hạ và giết các đối tượng

nghiên cứu

Trang 51

Việc lợi dụng dẫn đến việc phát triển các hướng dẫn về đạo đức:

1947 Quy tắc Nuremburg– Thực nghiệm trên con người:

Sự đồng ý tự nguyện của người tham gia nghiên cứu là thiết yếu

Nghiên cứu phải đem lại lợi ích cho xã hội

 Phải dựa trên kết quả thực nghiệm trên động vật và khoa học khác

 Tránh các tổn thương và chấn thương không cần thiết /không có nguy cơ gây tử vong hay tàn phế/cố gắng giảm nguy cơ chấn

thương

Nghiên cứu có thể dừng lại ở bất kì thời điểm nào theo ý muốn

của người tham gia hay nếu nghiên cứu viên thấy có thể xảy ra chấn thương, tàn phế hay tử vong

Trang 52

Việc lợi dụng dẫn đến việc phát triển các hướng dẫn về đạo đức

1964 Tuyên ngôn Helsinki – Đề cập trách nhiệm của nhà

nghiên cứu bao gồm:

 3 phần chính: nguyên lí / nghiên cứu lâm sàng kết hợp với chăm sóc chuyên môn / nghiên cứu lâm sàng không điều trị

 Cho phép trách nhiệm đôi của bác sĩ: có thể kết hợp nghiên cứu lâm sàng kết hợp với chăm sóc chuyên môn

 Quy định chặt chẽ về lấy đồng ý: khi đối tượng không có năng lực pháp lý và không có năng lực về thể chất

 Đồng ý nghiên cứu phải được xác nhận bằng văn bản

Trang 54

Lịch sử có nhiều thí dụ của lợi dụng các đối tượng nghiên cứu

1932 – 1972

NC Tuskegee

1932 – Các nhà nghiên cứu tuyển chọn 399 người đàn ông bị giang mai (và

200 không bị giang mai) trong nghiên cứu nhằm theo dõi tiến triển của giang mai không điều trị

1945 – Penicillin được chấp nhận để điều trị cho giang mai Các đối tượng tham gia không được điều trị

1972 – Nghiên cứu bị dừng lại dưới áp lực của công chúng do nghiên cứu được đưa lên báo chí.

Trang 56

Henry Beecher

Các bác sĩ của Hoa kì phải đối mặt với sự thật là

Trang 57

Krugma n

Trang 58

Ba nguyên lý đạo đức cho nghiên cứu lâm sàng (Belmont report)

1 Ba nguyên lý đạo đức cơ bản

1 Tôn trọng con người (respect for

person)

2 Tính thiện (beneficence)

3 Công bằng (justice)

2 Ba ứng dụng

1 Đồng ý sau khi có thông tin

2 Đánh giá nguy cơ và lợi ích

3 Chọn đối tượng nghiên cứu

Trang 60

Pháp điển quy tắc liên bang Hoa kì

(The U.S Code of Federal

• Tiếp tục giám sát nghiên cứu đã

được chấp nhận

Trang 63

Belmont Report

Trang 64

Nội dung

 Những nền tảng chủ yếu của đạo đức trong y học

 Đạo đức đức hạnh

 Chủ nghĩa công lợi Benjamin Bentham

 Chủ nghĩa công lợi John Stuart Mill

 Nghĩa vụ luận của Kant

 Áp dụng cho cá nhân, nhóm nghề nghiệp và quốc gia: lương tâm, đạo đức, luật pháp

 Một vài biến cố lịch sử trong đạo đức NCYH: Báo cáo Belmont và tuyên ngôn Helsinki

 Ba nguyên lí của đạo đức trong nghiên cứu

Ngày đăng: 10/04/2021, 18:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w