Hội đồng đạo đức là gì? Hội đồng y đức - Institutional Review Board-IRB - Independent Ethical Committee-IEC Là một đơn vị hành chính được thành lập để bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của
Trang 1Hội đồng y đức trong xét
duyệt nghiên cứu y sinh học
- Institutional Review Board-IRB
- Independent Ethical Committee-IEC Quy trình Xét duyệt y đức
Trang 6Hội đồng đạo đức là gì?
Hội đồng y đức
- Institutional Review Board-IRB
- Independent Ethical Committee-IEC
Là một đơn vị hành chính được thành lập để bảo vệ
quyền lợi và sức khỏe của đối tượng nghiên cứu con người được tuyển mộ để tham gia hoạt động nghiên cứu
Độc lập với các ủy ban khác và độc lập với nhu cầu của
cơ quan
Tất cả các nghiên cứu liên quan đến đối tượng con
người đều cần được xét duyệt bởi IRB
Trang 9Yêu cầu về tính đa dạng
viên không là nhà khoa học
quan chủ trì nghiên cứu
bị khuyết tật trí tuệ, tù nhân: có người hiểu biết
bác sĩ
Trang 13Tại sao cần IRB?
Phiên tòa Nuremburg
Xử các nghiên cứu “khoa học” tàn ác
Nghiên cứu giang mai Tuskegee
Nghiên cứu từ 1932 -1972 để tìm hiểu diễn tiến của giang mai không điều trị
Nghiên cứu viêm gan ở Willowbrook
Trẻ em chậm phát triển được gây nhiễm bằng cách tiêm hay cho uống hỗn hợp virus viêm gan (bây giờ chúng ta biết hỗn hợp này gồm có virus viêm gan A và B)
Trang 14Các quy định ở Hoa Kì về hoạt động của IRB
Sau nghiên cứu Tuskegee được công khai trên 2 tờ
báo The NY Times (Thời báo New York) và The
Washington Post (Bưu điện Washington), Quốc hội
Hoa kì có hành động
Luật nghiên cứu quốc gia (National Research Act) 1974
Thiết lập IRBs
Pháp điển các quy định liên bang (Code of Federal
regulations) bao gồm những điểm chung nhất về IRB
Những quy tắc có thể được viết mới hay điều chỉnh nếu có xảy ra sự cố như sự cố năm 1999-2000
Trang 15Ba nguyên tắc đạo đức cho nghiên cứu lâm sàng (Belmont report)
- Council for International Organizations of
Medical Sciences (CIOMS) , 1993
- National Commission for Protection of Human
subjects of Biomedical Research, US 1979
1. Tôn trọng về con người
2. Tính thiện và không ác ý
3. Công bằng
Trang 16 Primum non nocere
3 nguyên lí: Tôn trọng con người, thiện ý, công bằng
IRB (institutional review board)
Informed consent
Trang 17Bảy yêu cầu cho nghiên cứu lâm sàng có đạo đức
# Các yêu cầu Giải thích
1 Lợi ích cho xã hội/Khoa học Nghiên cứu sẽ cải thiện y tế và sức khoẻ hay tăng kiến
thức
2 Tính giá trị về mặt khoa học Sử dụng các nguyên tắc & phương pháp khoa học có thể
chấp nhận được và các nhà nghiên cứu có năng lực để
có được các dữ liệu có giá trị và đáng tin cậy
3 Chọn lựa đối tượng công
bằng
Chọn lọc các đối tượng vào nghiên cứu không dựa trên có hay không tình trạng dễ tổn thương không thiên vị cho người giàu có và có quyền thế trong xã hội vào nghiên cứu có tiềm năng ích lợi
4 Tỉ số nguy cơ-ích lợi Giảm thiểu các nguy cơ, tăng những lợi ích tiềm năng,
các nguy cơ tương ứng với các lợi ích đối với người tham gia nghiên cứu hay xã hội
5 Tôn trọng về con người Các đối tượng phải được bảo vệ sự riêng tư, có cơ hội rút
ra khỏi nghiên cứu, tình trạng sức khoẻ của họ được giám sát và duy trì, được thông báo các thông tin mới về nghiên cứu, được bồi hoàn khi bị chấn thương
6 Thông tin và lấy đồng ý
tham gia
Cung cấp thông tin đầy đủ cho đối tượng nghiên cứu như thế họ có thể tự nguyện ra quyết định
7 Xem xét một cách độc lập Xem xét các điều trên bởi những cá nhân không phải là
thành viên của nghiên cứu
Ref: Emanuel, Wendler, Grady JAMA 2000
Trang 181. Câu hỏi nghiên cứu có đáng được hỏi hay không?
2. Nghiên cứu có được biện minh về thiết kế nghiên cứu và
thống kê hay không? Nghiên cứu có trả lời được (có khả thi) hay không ?
3. Chọn lựa đối tượng có công bằng hay không?
4. Nghiên cứu có thực hiện theo cách an toàn nhất hay
không?
5. Nghiên cứu có tôn trọng sự riêng tư và bảo vệ quyền và
sức khỏe đối tượng hay không?
6. IC có đạt hay không?
Trang 20Nghiên cứu “tải lượng virus và lây truyền qua quan hệ tình dục
khác giới của HIV” của Quinn và cộng sự có đạo đức hay không?
Trang 2121
Trang 22Nội dung
Nghiên cứu lâm sàng là gì?
Mục đích nghiên cứu lâm sàng
Thiết kế nghiên cứu trong EBM
Thiết kế thử nghiệm lâm sàng
Nghiên cứu loạt ca
Nghiên cứu thử nghiệm có nhóm chứng
Trang 2323
Trang 24Các loại xét duyệt IRB
Xác định xem hoạt động có phải là nghiên cứu trên đối tượng con người
Kiểm chứng tình trạng miễn trừ (Exemption)
Xét duyệt rút gọn (Expedited Review)
Xét duyệt đầy đủ (Full Board Review
LƯU Ý: Việc xét duyệt ban đầu và tiếp theo yêu cầu phải có bỏ phiếu của buổi họp IRB, đáp ứng các yêu cầu về thành phần, trừ khi thỏa mãn những điều kiện chuyên biệt cho xét duyệt rút gọn
Trang 26 What does “Systematic” mean?
Carried out according to a plan
Permitting logical conclusions to be drawn
What does “Generalizable” mean?
Beyond the immediate situation
Beyond the institution
Trang 27Definition of Human Subject:
“Human Subject” means:
Trang 28Một số nghiên cứu được miễn trừ
không cần xét duyệt IRB tiếp theo
Nghiên cứu được miễn trừ được xem xét bởi chủ tịch
của IRB, được chỉ ra là được miễn trừ và một lá thư về tình trạng này và những quy định có thể áp dụng
Nghiên cứu miễn trừ không cần xét duyệt tiếp theo
Có sáu loại miễn trừ
Điều tra, mẫu mô hoặc bệnh phẩm có sẵn trên công cộng, đánh giá thực phẩm, bài thi giáo dục
Lưu ý là bất cứ các nghiên cứu nào trên trẻ em, tù nhân hoặc những dân số đặc biệt khác không được miễn trừ
Trang 30Sáu loại miễn trừ được áp dụng
trong xét duyệt y đức tại Đại học Y Dược TP HCM
1) Nghiên cứu được tiến hành trong:
được chấp nhận phổ biến
So sánh các chiến lược giáo dục
Trang 31Sáu loại miễn trừ được áp dụng
trong xét duyệt y đức tại Đại học Y
Dược TP HCM
2) Nghiên cứu sử dụng:
Các bài thi giáo dục (nhận thức, chẩn đoán, năng khiếu, thành tích), quy trình điều tra, quy trình phỏng vấn, hay quan sát hành vi công cộng
TRỪ KHI
Thông tin được ghi nhận theo cách có thể nhận dạng
được (trực tiếp hay gián tiếp) (LƯU Ý: Mã hóa = có
thể nhận dạng được)
VÀ
Việc tiết lộ có thể khiến đối tượng có nguy cơ bị trách nhiệm hình sự hay dân sự hay bị tổn thất về tài chánh, việc làm hay uy tín
Trang 32Sáu loại miễn trừ được áp dụng
trong xét duyệt y đức tại Đại học Y
Dược TP HCM
Nghiên cứu điều tra và phỏng vấn liên quan
đến Trẻ em KHÔNG ĐƯỢC Miễn trừ
Quan sát có tham gia hành vi công cộng liên quan đến Trẻ em KHÔNG ĐƯỢC Miễn trừ
Quan sát thụ động hành vi công cộng liên quan đến Trẻ em ĐƯỢC Miễn trừ
tra và phỏng vấn (trừ khi là công cụ điều tra chuẩn được IRB biết rõ)
Trang 33Sáu loại miễn trừ được áp dụng
trong xét duyệt y đức tại Đại học Y
Dược TP HCM
Các bài thi giáo dục (nhận thức, chẩn đoán, năng khiếu, thành tích), quy trình điều tra, quy trình phỏng vấn, hay quan sát hành vi công cộng
Trang 34Sáu loại miễn trừ được áp dụng
trong xét duyệt y đức tại Đại học Y
Dược TP HCM
4) Nghiên cứu có liên quan đến việc thu thập
số liệu hay nghiên cứu:
Số liệu, văn bản, hồ sơ, bệnh phẩm có sẵn,
LƯU Ý: Việc ghi nhận ngắn của định dạng hay mã hóa
sẽ khiến nghiên cứu không được miễn trừ
Trang 35cho hoạt động nghiên cứu hay không
nghiên cứu
Trang 36Sáu loại miễn trừ được áp dụng
trong xét duyệt y đức tại Đại học Y Dược TP HCM
để nghiên cứu, đánh giá, hay khảo nghiệm chương trình đem lợi ích công cộng
6) Đánh giá mùi vị và chất lượng thực phẩm
và sự chấp nhận của người tiêu dùng liên quan đến :
Thực phẩm toàn bộ mà không có phụ gia
Phụ gia, hóa chất và chất tạp nhiễm thấp hơn ngưỡng an toàn theo TCVN
Trang 39Các loại xét duyệt IRB
Nhiều hơn nguy cơ tối thiểu
Cần sự xét duyệt và đồng ý (theo phiếu bàu) của toàn bộ IRB
<= nguy cơ tối thiểu
Được chấp thuận bởi chủ tịch IRB và người được thừa ủy quyền
Thường được chấp nhận tương đối nhanh
Trang 40Nghiên cứu được xét duyệt rút gọn
Hầu hết các đề tài nghiên cứu cấp cơ sở được xét
duyệt rút gọn
Xem lại các bệnh án, phiếu chụp X-quang hay chẩn
đoán hình ảnh khác, số liệu xét nghiệm
Hoặc nghiên cứu xâm lấn chỉ lấy mẫu máu đơn giản
Xét duyệt và rút gọn thường nhanh
Nếu cần thay đổi, hội đồng y đức sẽ thông tin
bằng email
Trang 41Các loại xét duyệt rút gọn
thiết bị mà không làm tăng nguy cơ
Người lớn khỏe mạnh ≥ 50 kg (>110 pounds)
Số lượng máu rút ra không quá 550 ml trong thời gian 8 tuần và ít hơn 2 lần/tuần
Trẻ em áp dụng quy tắc khác
không xâm lấn (vôi răng, cắt móng tay, đàm, nước tiểu, v.v.)
Trang 42Các loại xét duyệt rút gọn
lấn sử dụng thường quy trong thực hành lâm
sàng (ngoại trừ X-quang, CT và sóng ngắn)
không nghiên cứu
Thông tin bệnh án (cần bảo mật thông tin)
IRB phải đảm bảo sự bảo mật thông tin
Trang 46Xem xét tiếp theo
Tất cả các nghiên cứu phải được xem xét tiếp theo ít nhất mỗi năm
IRB gửi thư nhắc nhở
Thông tin cần thiết
Số người được đưa vào nghiên cứu
Vấn đề gặp phải
Nghiên cứu có còn phù hơp hay không (xem xét lại y văn)
Nếu nhà nghiên cứu không trả lời thư nhắc
nhở của IRB, nghiên cứu sẽ bị dừng và đóng lại
Trang 47Nghiên cứu xét duyệt đầy đủ
Thường là những nghiên cứu xâm lấn hay sử dụng
thuốc mới
Những nghiên cứu này được xét duyệt hàng tháng bởi hội đồng
Nghiên cứu được phản biện (reviewed closely) bởi tí
nhất hai thành viên và được thảo luận trong phiên toàn thể
Việc chấp nhận tốn nhiều thời gian hơn do quá trình
phức tạp hơn
Trang 48IRB xem xét gì
Mục tiêu có rõ ràng với đủ thông tin nền để biện minh cho nghiên cứu?
Có kế hoạch thống kê hợp lí hay không?
Có cần nhiều đối tượng nghiên cứu hơn số lượng có thể thu nhận trên thực tế hay không
Nguy cơ có được giảm thiểu và có hợp lí với lợi ích tiềm năng hay không
Trang 49Đồng ý tham gia sau khi được thông tin đầy đủ (informed consent - IC)
Nếu cần giấy đồng ý, có một số thành phần trong biểu mẫu đồng ý
Nội dung của đồng ý phải được viết để một người tốt nghiệp phổ thông cơ sở
có thể hiểu
Trang 50Trong IC có gì ?
Nêu rõ đây là nghiên cứu
Mô tả điều gì sẽ được thực hiện
Mô tả nguy cơ và lợi ích
Chỉ rõ việc tham gia là ‘tự nguyện’
Nếu không tham gia thì có những lựa chọn nào
khác?
Khẳng định có đền bù hay bồi thường cho chấn
thương gây ra
Có thể nêu rõ là không có bồi thường hay đền bù
Trang 51Quyết định của IRB
Đồng ý mà không cần thay đổi
Trang 52Những vấn đề khác
được tiến hành như trong đề cương
Thay đổi đề cương nghiên cứu hay bay biểu mẫu đồng ý tham gia cần được chấp thuận bởi IRB
chấp nhận
IRB
Trang 53Kết luận
Cho một ý kiến thứ hai về chất lượng nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu có đáng được hỏi hay không?
Nghiên cứu có được biện minh về thiết kế nghiên cứu và thống
kê hay không?
Nghiên cứu có trả lời được (có khả thi) hay không ?
Nghiên cứu có thực hiện theo cách an toàn nhất hay không?
Chọn lựa đối tượng có công bằng hay không?
IC có đạt hay không và có bảo vệ (sức khỏe, sự riêng tư, ) của người tham gia nghiên cứu hay không