+ Ñoåi môùi tö duy vôùi tö duy heä thoáng phaûi laø treân cô sôû khoa hoïc hieän ñaïi maø tieáp thuï nhöõng quan ñieåm caùc trieát thuyeát truyeàn thoáng, keát hôïp tri thöùc khoa hoïc[r]
Trang 1Kính chào quý thầy cô
tham dự tập huấn
thay sách giáo khoa THPT
lớp 12 phân ban
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH
THUẬN
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
THAY SÁCH NGỮ VĂN LỚP 12
PH N V N B N NH T D NG ẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG ĂN BẢN NHẬT DỤNG ẢN NHẬT DỤNG ẬT DỤNG ỤNG
Trang 3I KHÁI NIỆM NHẬT DỤNG VÀ VĂN BẢN NHẬT
DỤNG
- Nhật dụng là vấn đề đặt ra có ý nghĩa thời sự,
bức thiết đối với cuộc sống vật chất cũng như tinh
thần của con người trong hiện tại
Cần lưu ý : Tính nhật dụng trong văn bản văn học nghệ thuật và văn bản nhật dụng
- Tính nhật dụng trong văn bản văn học là những nội dung có liên quan mang tính thời sự với con người hiện tại (lưu ý tích hợp )
- Văn bản nhật dụng tập trung toàn bộ nội dung đề cập đến vấn đề có ý nghĩa thời sư,ï bức thiết đối
với đời sống con người, với thời đại
Trang 4II Ý NGHĨA VIỆC ĐƯA VĂN BẢN NHẬT DỤNG
VÀO CHƯƠNG TRÌNH
V hình th c ề hình thức ức : Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các
thể loại như các kiểu văn bản Tuy nhiên, do tính thời sự
cao, mang tính nghị luận, nên các tác phẩm thông tấn – báo chí thường phù hợp hơn
- Chương trình Ngữ văn trong nhà trường không coi nhẹ giá trị văn chương nghệ thuật
- Nhưng không chỉ chú trọng đến mỹ cảm, đến tư duy
hình tượng mà coi nhẹ tư duy logic, tư duy khoa học
- Việc tiếp cận các vấn đề nhật dụng giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về thời đại, từ đó nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, với cộng đồng
Trang 5III HƯỚNG KHAI THÁC CHUNG CÁC VĂN BẢN
NHẬT DỤNG
- Không khai thác dạy học như các văn bản văn học,
không giới thiệu nhiều về tác giả, về hoàn cảnh sáng tác
- Chủ yếu khai thác những thông tin nhật dụng trong
văn bản Giúp học sinh đọc – hiểu, đặt vấn đề cho học sinh thảo luận, rút ra sự nhận biết và có thái độ đúng
đắn trước vấn đề đang đặt ra
-Về nghệ thuật, chủ yếu giới thiệu vài nét về tính nghị luận của văn bản
Tuy nhiên, cũng có những văn bản có giá trị nghệ
thuật, giáo viên cũng cần lưu ý ít nhiều giúp học sinh
hiểu về giá trị nghệ thuật đó
Trang 6IV.GIỚI THIỆUI THI UỆU CỤM VĂN BẢN NHẬT DỤNG
TRONG 2 BỘ SÁCH
- Trong sách Ngữ văn chuẩn có 2 văn bản : Thông
điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1 – 12 –
2003 của Cô-phi An-nan và Nhìn về vốn văn hoá dân
- Trong sách Ngữ văn nâng cao có 4 văn bản : ngoài
2 văn bản ở chương trình chuẩn, chương trình nâng cao thêm : Con đường trở thành “kẻ sĩ hiện đại”
(Trích Bàn về đạo Nho – Nguyễn Khắc Viện), Tư duy hệ thống – nguồn sức sống mới của đổi mới tư duy
(Trích Một góc nhìn của tri thức – Phan Đình Diệu).
Trang 7V HƯỚNG KHAI THÁC CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG
1 CON ĐƯỜNG TRỞ THÀNH “KẺ SĨ HIỆN ĐẠI”
(Trích Bàn về đạo Nho – Nguyễn Khắc Viện)
Trang 8a Về tác giả : Giảng văn bản nhật dụng không yêu
cầu đi sâu khai thác tác giả Nhưng đối với Nguyễn
Khắc Viện có vị trí khá đặc biệt, cần lưu ý nhấn mạnh một số điểm sau đây :
HS đã tiếp xúc với bài Ôn dịch thuốc lá của Nguyễn
Khắc Viện ở chương trình Ngữ văn 9
+ Nghị lực của Nguyễn Khắc Viện vượt qua bệnh tật
+ Vị trí, tư cách của Nguyễn Khắc Viện : Một nhà khoa học có nhiều cống hiến, một nhà văn hoá – uy tín đối với trí thức thế giới
Trang 9b Đoạn trích “Con đường trở thành kẻ sĩ hiện đại”
Đoạn trích trong SGK tập trung thể hiện tư tưởng chính là con người ở đời phải sống cho ra người.Mà
muốn thế con người phải hội đủ những yếu tố nào để cĩ thể sống đẹp ở đời? Và trở thành kẻ sĩ hiện đại cũng là một cách sống cho ra người trong cuộc sống hiện
nay.Vậy phải phấn đấu ra sao để cĩ thể thực sự trở
thành “ kẻ sĩ hiện đại”?
(1) Cho HS tìm hiểu, th o lu nảo luận ận quá trình trở thành kẻ sĩ hiện đại ở Nguyễn Khắc Viện
Trang 10t
Đất
n c ước
Gia đình
Bài học
Tu dưỡng bản thân
“Quá trình trở thành kẻ sĩ hiện đại” ở Nguyễn Khắc Viện
Tìm hi u cểu c hủ kiến của Nguyễn Khắc Viện về Nho giáo và học thuyết
Mác?
Trang 11Mác xem nhẹ xử thế, tu
Xét về ba mặt sinh học – xã hội – tâm lý
Phân tích xã hội, lịch sử,
xác định đường lối hơn
hẳn Nho giáo
Trong đạo lý, Nho giáo nổi bật, cụ thể hơn Mác
Tư tưởng Nho giáo Học thuyết Mác
Trang 12 Ưu điểm của Nho giáo :
+ Đặt vấn đề “xử thế” một cách rõ ràng, đầy đủ hơn các học thuyết khác
+ Rất quan tâm đến vấn đề “tu thân” và luôn đề cao
trách nhiệm của con người đối với xã hội
+ Trong hệ thống ứng xử không cực đoan, thái quá mà luôn “có mức độ”
Lưu ý: Một thời Nho giáo đang bị phê phán và coi nhẹ thì tác giả lại khẳng định thế mạnh học thuyết Nho giáo và dám chỉ ra thiếu sót của học thuyết Mác Trí tuệ sáng suốt, bản lĩnh của “kẻ sĩ” Nguyễn Khắc Viện
Trang 13t
Đất
n c ước
Gia đình
Tu dưỡng bản thân
Chính
ki n ến
Sống vơ thần
Trí tuệ
Quá trình trở thành kẻ sĩ hiện đại ở Nguyễn Khắc Viện
Phân biệt chính kiến và đạo lí
Từ đó để hiểu vì sao tác giả thay đổi chính kiến mà luôn giữ vững đạo lí- > Bản lĩnh, nhân
Trang 14( 2) Sau khi cho các em thảo luận các vấn đề trong quan
niệm của Nguyễn Khắc Viện phải hướng HS tới chỗ biết suy ngẫm, thảo luận về con đường phấn đấu của mình
giữa cuộc đời phức tạp và trong bối cảnh giao lưu hội
nhập của thế giới ngày nay trên cơ sở tìm hiểu những
kinh nghiệm sống, xử thế, dấn thân của các bậc tiền bối
- HS cĩ thể t ự rút ra bài h c ọc về con đường phấn đấu
của mình như sau :
+ K th a nh ng ph m ch t c n c t c a nho s x a ến ừa những phẩm chất căn cốt của nho sĩ xưa ững phẩm chất căn cốt của nho sĩ xưa ẩm chất căn cốt của nho sĩ xưa ất ăn cốt của nho sĩ xưa ốt của nho sĩ xưa ủa nho sĩ xưa ĩ xưa ư
nh lòng nhân, thái độ độc lập với thề quyền, ý thức tu ưthân
Đây cũng là những yếu tố cấu thành cơ bản nhân cách “kẻ sĩ hiện đại”
Trang 15+ Thấm nhuần truyền thống đạo lí Nho giáo, nhưng không thủ cựu Biết rút tỉa tinh hoa từ nhiều học
thuyết khác, đặc biệt là học thuyết Mác để xác lập
được một tư thế dấn thân hợp lí có hiệu quả
+ Cĩ chính kiến, cĩ bản lĩnh.Biết phê phán, biếnt lo i ạo lí
Trang 162 NHÌN VỀ VỐN VĂN HOÁ DÂN TỘC (Trích Đến hiện đại từ truyền thống – Trần Đình Hượu)
a Về tác giả : Chỉ dừng lại ở lượng kiến thức trong phần Tiểu dẫn của SGK
Trang 17b Đoạn trích
Những vấn đề cần lưu ý hướng dẫn học sinh thảo luận để tiếp nhận văn bản và vận dụng vào đời sống:
(1) Cho HS thấy rõ tính thời sự của vấn đề tìm hiểu
bản sắc văn hĩa dân tộc trong bối cảnh hiện nay của đất nước ta
+ Là cơ hội để dân tộc ta cĩ dịp nhìn lại mình
+ Xây dựng một chiến lược mới phù hợp với xu thế thời đại
Trang 18•Phát triển những mặt mạnh của mình
•Tiếp thu cái tốt bên ngoài
•Khắc phục những nhược điểm để tự tin đi lên
+ Quảng bá cái hay cái đẹp góp mặt cùng bạn bè thế giới,góp phần xây dựng một thế giới hòa bình , ổn định, phát triển
Trang 19Ưu điểm :tạo ra cuộc sống thiết thực bình ổn, lành mạnh với những vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch,những con người hiền lành tình nghĩa, sống có văn hóa trên cái nền nhân bản.
Những ưu, nhược điểm văn hóa dân tộc :
(2) GV cho HS nêu rõ các nội dung chính của bài và cho HS thảo luận xem cĩ đúng hay khơng ? Cĩ vấn đề gì chưa nêu ?
Nhược điểm : không có khát vọng và sáng tạo lớn trong cuộc
sống,không mong gì cao xa khác thường, hơn người, trí tuệ
không được đề cao.
Tác giả đề cập đến những đặc điểm của văn hố truyền thống VN trên cơ sở các phương diện chủ yếu của đời sống tinh thần và vật chất: tơn giáo , nghệ thuật (kiến trúc, hội hoạ, văn học), ứng xử
(giao tiếp cộng đồng, tập quán), sinh hoạt (ăn ở, mặc)
Tinh thần chung của văn hoá Việt là thiết thực,linh
hoạt, dung hoà
Trang 20
+ Cũng có thể học sinh đồng thuận, cũng có thể học sinh có những suy nghĩ khác về văn hoá dân tộc →
Nhưng mỗi ý kiến tranh luận của học sinh cần phải đưa
ra dẫn chứng → Thái độ của học sinh với những thành tựu văn hoá dân tộc và tinh thần tiếp nhận văn hoá
nhân loại trong thời hội nhập
(3) Thái độ chính của tác giả khi bàn về những đặc
điểm nổi bật của văn hĩa Việt Nam
+ Trong bài này , tác giả đã thốt khỏi thái độ hoặc ca ngợi, hoặc chê bai đơn giản thường thấy khi tiếp cận vấn đề.Tinh thần chung của bài viết là tiến hành một sự phân tích, đánh giá khoa học đối với những đặc điểm nổi bật của văn hĩa Việt Nam
Trang 21Gĩp phần xây dựng một chiến lược phát triển mới cho đất nước, đưa đất nước thốt khỏi tình trạng
nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển hiện thời
- Về nghệ thuật: Hướng dẫn học sinh nhận xét về hệ thống lập luận của tác giả
Tĩm lại : Bài học sẽ làm cho HS ý thức được chỗ mạnh
và chỗ yếu về văn hĩa về văn hĩa của người dân VN hiện tại và tìm cách nâng cao phát huy vốn văn hĩa dân tộc
Trang 223 THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS 01/12/2003 - Cô-phi An-nan
Trang 23- Những kiến thức về HIV/AIDS đối với học sinh
không xa lạ, bởi đã học được ở những chuyên đề ngoại khoá và lồng ghép trong chương trình phổ thông,
nhưng cần phải thảo luận nhắc lại cho HS hiểu
HIV/AIDS là gì ?
b Về bức “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng
chống aids 01/12/2003” của Cô-phi An-nan Những
vấn đề cần hướng dẫn học sinh thảo luận để tiếp nhận nội dung văn bản và vận dụng vào đời sống
a Về tác giả : Chỉ dừng lại ở lượng kiến thức trong
phần Tiểu dẫn của SGK Nhấn mạnh vị trí của tác
giả để thấy ý nghĩa toàn cầu – nhân loại khi viết bức thông điệp
Trang 24- Cho HS đọc văn bản và chỉ ra những câu quan trọng nhất mang ý nghĩa tuyên chiến với HIV/AIDS trong bài Thảo luận, phân tích ý nghĩa nội dung những câu ấy.
- Tài liệu về đề tài này rất nhiều, giáo viên giới thiệu cho
HS sưu tầm trước, liên hệ với thực trạng ở Việt Nam hoặc giáo viên tìm và trình chiếu cho học sinh xem.
- Khi thảo luận, giáo viên định hướng cho HS thấy được và xác định vấn đề chính của bản thông điệp hướng tới là :
Chúng ta – mọi người trên trái đất này – phải có những nỗ lực cao nhất để ngăn chặn đại dịch HIV/AIDS trên cơ sở tinh thần trách nhiệm, tình yêu thương và ý thức bảo vệ
cuộc sống của mình
- Qua thảo luận , cho HS liên hệ với thực tế và thể hiện
trách nhiệm hành động vừa cấp bách, vừa lâu dài của chính
HS nói riêng, của mỗi người nói chung
Trang 26- Bản thông điệp cũng nêu rõ, trên thế giới, trong những
năm qua, cứ mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có
khoảng 10 nhiễm HIV
- Theo một báo cáo của bà Trần Thị Trung Chiến, Việt Nam hiện có khoảng 200.000 người mắc bệnh ADIS trong độ
tuổi lao động từ 20 – 49, là tuổi lao động, dự kiến đến năm
2010, số lây nhiễm đến 350.000 người Vì thế, VN được
Ngân hàng Thế giới tài trợ để tiến hành chiến dịch phòng chống bệnh dịch của thế kỉ
→ Con số ấy cho thấy sự lây nhiễm hiện nay của đại dịch thế kỷ với tốc độ khủng khiếp ! HS thảo luận chỉ ra những con đường lây nhiễm và cách phòng chống.
- Phần kết: Khẳng định giá trị nhân văn bản thông điệp,
thấy rõ tầm nhìn, tính bao quát, bản lĩnh, tâm huyết, trách nhiệm, tình yêu thương đối với con người của người đứng đầu Liên hiệp quốc.
Trang 274.TƯ DUY HỆ THỐNG – NGUỒN SỨC SỐNG MỚI CỦA ĐỔI MỚI TƯ DUY (Trích Một góc nhìn tri thức –
Phan Đình Diệu) a Về tác giả: Chỉ dừng lại ở
lượng kiến thức trong phần Tiểu dẫn của SGK
b Về đoạn trích : Những vấn đề cần lưu ý hướng dẫn học sinh
thảo luận để tiếp nhận văn bản và vận dụng vào đời sống
Đây là bài khó Vì thế chỉ cần cho học sinh thảo luận để nắm được những vấn đề cơ bản sau :
- Tư duy là gì ? Thế nào là đổi mới tư duy ? Vì sao
phải đổi mới tư duy ?
Trang 28- Học sinh thảo luận để nhận biết được thế nào là tư
duy cơ giới, thế nào là tư duy hệ thống → Sự khác
nhau giữa tư duy cơ giới và tư duy hệ thống
Tư duy cơ giới Tư duy hệ thống
Có trước – từ rất sớm →
Có những đóng góp lớn
cho sự phát triển khoa học,
mở đầu một thời đại mới
của nền khoa học hiện đại.
Ra đời sau → hình thành và phát triển một cách nhìn mới, cách hiểu mới, cách xử sự
mới trước những phức tạp của
thiên nhiên và cuộc sống
Phương pháp khoa học
chủ yếu : quan sát, suy
luận lô gich và thực
Trang 29Tư duy cơ giới Tư duy hệ thống
- Với quan điểm phân tích,
hiểu toàn thể phải hiểu chi tiết
từng thành phần, sử dụng rộng
rãi lô gích hình thức và tất định
luận trong các quan hệ nhân –
quả giữa các hiện tượng.v.v.
- Nhìn nhận vũ trụ như một toàn thể thống nhất không thể tách rời, các đơn vị cấu thành và các hiện tượng
cơ bản sinh ra từ chúng đều tác động qua lại với nhau, không được hiêu như những đơn vị độc lập.
- Giúp khoa học và công nghệ
đạt nhiều thành tựu to lớn →
Sang TK XX, con người nhận
thức sâu sắc hơn các đối tượng
phức tạp, như cấu trúc vật chất
ở dưới mức nguyên tử… Trả lời
những câu hỏi như vũ trụ, sư
sống từ đâu ra, con người với
trí tuệ, tâm linh xuất phát từ
đâu.v.v khoa học tư duy cơ
giới tỏ ra bất lực.
- Đối tựong của khoa học hệ thống là các hệ thống phức tạp, gồm nhiều
thành phần tương tác với nhau → Một trong những thuộc tính cơ bản của các hệ thống là tính trật tự và tổ chức của chúng Do có các quan hệ phi tuyến mà hệ thống có mô hình tất định cũng có thể có hành vi bất thường dẫn đến hỗn độn và ngược lại chuyển sang trật tự mới có tính → tố chức cao hơn thích nghi phát → triển.
Trang 30- Kết lại vấn đề :
+ Sau mấy thế kỷ, khoa học phát triển mạnh hơn bao giờ hết, chính vì rất mạnh mà nhận ra những hạn chế của mình, nên cần đến sự hỗ trợ của nghệ thuật để nắm bắt được
những cái mà mình không thể hiểu thấu hoàn toàn
+ Đổi mới tư duy với tư duy hệ thống phải là trên cơ sở khoa học hiện đại mà tiếp thụ những quan điểm các triết thuyết truyền thống, kết hợp tri thức khoa học với các tri thức thu được bằng trực cảm, kinh nghiệm ; khả năng lập luận khoa học và cảm thụ nghệ thuật, thấu hiểu bằng lí lẽ và cả xúc động tâm hồn; bằng tưởng tượng trực cảm trí tuệ và tâm
thức.
+ Đổi mới tư duy là đổi mới cách nhìn, cách đánh giá, cách nhận thức về tự nhiên và xã hội → giúp cho mỗi cá nhân được tự do phát huy mọi thiên hướng và tài năng của mình.
Trang 31Kính chúc quý thầy cô
sức khoẻ và triển khai
trình
nhật dụng lớp 12!
Trang 32GI I THI U ỚI THIỆU ỆU