Điều chỉnh biểu hiện gen ở ngườiMọi TB trong 1 cơ thể có bộ gen giống nhau nhưng tùy mô, tùy GĐ, TB tổng hợp các P khác nhau Các bước điều chỉnh biểu hiện gen: B1: Từ ADN => mARN: điều
Trang 1ĐB gen và bệnh phân tử
(Molecular Genetics of human
deseases)
Trang 2- Gen cấu trúc => ĐB chất lượng
Gen vận hành, khởi động, điều chỉnh => ĐB số lượng.
Theo loại TB: TB SD, TB soma
Trang 3Căn cứ vào biến đổi của ADN
Khuyết, Thêm, Thay thế, Đảo Nu.
- Thay, đảo Nu=> thay 1aa (ĐB điểm, ĐB sai nghĩa)
- Mất, thêm Nu=> đổi các bộ 3 mã hoá (ĐB khung)
Ví dụ: globin có 146 aa, ĐB thêm 2 Nu vào sau mã
144 => Hb Cranston có 157 aa.
Mất, thêm nx 3 Nu=> mất, thêm 1/ nhiều aa.
Nếu UAA, UGA, UAG (mã vô nghĩa) => thành mã hoá
aa thì => polypeptid dài thêm.
VD: globin có 141 aa, ĐB mã UAA => CAA mã hoá
a glutamic => globin dài thêm 31 aa ĐB có thể xẩy
ra với gen cấu trúc, gen điều chỉnh hoặc vùng khởi
đầu.
Mã kết thúc: UAA, UAG, UGA
Trang 4Căn cứ vào tính chất của proteinĐBG ở P không phải là enzym.
ĐBG ở P là enzym.
Căn cứ vào nguyên nhân của ĐB:
ĐB tự nhiên: Chưa rõ ng nhân của ĐB.
ĐB cảm ứng: có ng nhân gây nên ĐB.
Căn cứ vào kiểu tác động của gen:
ĐB đơn gen
Đột biến đa gen.
- Đột biến đa nhân tố.
Trang 5Mô hình cấu trúc và điều chỉnh biểu hiện gen ở người
Mô hình cấu trúc
- Gen cấu trúc có intron và exon.
- Vị trí đầu của gen có mã ATG, cuối có TAA, TAG hoặc TGA.
- Trước exon đầu và sau exon cuối có vùng
không dịch mã.
- 5’GT và 3’AG của intron là vị trí nhận nối
- mARN tiền thân có cả intron và exon
- mARN thuần thục sẽ đi từ nhân ra tế báo
chất
Trang 6Vùng kiểm soát biểu hiện gen (vùng khởi đầu: promotor)
Chức năng, đặc điểm vùng khởi đầu
- Xác định vị trí bắt đầu phiên mã.
- Kiểm soát số lượng mARN.
- ở người thường có hộp TATA có 25 - 30
Nu, định khu ở -75 - 80, có chức năng
tăng hiệu quả phiên mã
Trang 7Có vị trí gắn thêm polyA cách dấu hiệu AATAAA
18-20 Nu PolyA bảo vệ mARN từ nhân ra tế bào chất và trong quá trình dịch mã
Trang 9Điều chỉnh biểu hiện gen ở người
Mọi TB trong 1 cơ thể có bộ gen giống nhau nhưng tùy
mô, tùy GĐ, TB tổng hợp các P khác nhau
Các bước điều chỉnh biểu hiện gen:
B1: Từ ADN => mARN: điều chỉnh bằng yếu tố kiểm
soát phiên mã, cho phép khi nào phiên mã, kiểm soát
chất lượng phiên mã.
B2: Từ mARN tiền thân => mARN thuần thục: điều
chỉnh bằng yếu tố kiểm soát thành thục ARN.
B3: mARN thuần thục đi ra tế bào chất: điều chỉnh bằng yếu tố kiểm soát vận chuyển ARN.
Trang 10Điều chỉnh biểu hiện gen ở người
B4: mARN dịch mã thành P: điều chỉnh bằng
yếu tố kiểm soát dịch mã.
B5: Giáng cấp mARN nhờ yếu tố kiểm soát giáng cấp
B6: Hoạt hóa hay ức chế P mới được tạo ra nhờ yếu tố kiểm soát hoạt tính P.
RL quá trình điều chỉnh => bệnh phân tử
Trang 11Gen của chuỗi , , , , trên NST 11
Gen của chuỗi zeta, trên NST 16.
Trang 12Tùy GĐ, các globin, tạo các Hb tương ứng.
Trang 132 Bệnh HB
2.1 Do thay thế 1 aa
: 141 aa, : 146 aa
HbA1: GAA hoặc GAG => 2A 2A.
HbS: GUA hoặc GUG => 2A 26Valin.
Bệnh DT alen lặn NST thường.
Người SS: thiếu máu nặng, HC HbS không có khả năng gắn O2, Hb kết tụ tạo tinh thể trong HC => HC biến dạng thành hình liềm, mất tính linh hoạt, khó di chuyển qua các mạch nhỏ => tắc mạch, tổn thương tim, phổi, thận, đau xương Thường chết trước tuổi trưởng thành.
Trang 14Chẩn đoán: bệnh HC hình liềm = điện di Hb, có thể chẩn đoán bằng phân tích ADN.
Phòng bệnh: tư vấn DT trước hôn nhân, phát hiện dị hợp tử để cho lời khuyên DT Hiện nay, có thể chẩn
đoán trước sinh HbS bằng phân tích ADN của TB ối hoặc sinh thiết tua rau.
Trang 15HbA1: GAA hoặc GAG => 2A 2A.
Người đồng hợp lặn (CC) thiếu máu tan huyết nhẹ, lách to, máu nhiều HC hình bia và một ít HC nhỏ
Dị hợp (AC) không có triệu chứng vì chuỗi c tổng hợp chậm hơn các chuỗi bình thường => HbA
nhiều hơn HbC.
HbC: AAA hoặc AAG => 2A 26Lizin.
Bệnh DT alen lặn NST thường.
Trang 16Bệnh Hb C chủ yếu gặp ở Tây Phi và ở Mỹ
Chẩn đoán HbC bằng điện di Hb, người đồng hợp chỉ có HbC, người dị hợp có HbA và HbC Có thể chẩn đoán bằng phân tích ADN Chẩn đoán trước sinh HbC bằng phân tích ADN TB ối hoặc TB tua rau.
Trang 17β26Glu globin mã là GAG bị ĐB thành AAG mã hóa
lyzin Bệnh DT lặn NST thường
Người (EE): không biểu hiện LS, đôi khi thiếu máu nhẹ,
HC nhỏ nhưng được bù bởi số lượng HC (7-8
triệu/mm3) Điện di Hb chỉ có HbE
Người dị hợp HbE (AE): không có biểu hiện LS, điện di
có cả HbA và HbE.
Thể phối hợp hoặc dị hợp kép HbE/ Thalassemia hoặc
HbE/ Thalassemia biểu hiện thiếu máu tan máu nặng, thể
dị hợp kép HbE/ Thalassemia hay gặp hơn HbE/
Thalassemia
Trang 18HbE chủ yếu gặp ở Đông nam á: Lào, Campuchia,
Myanma, Thái lan, Việt Nam Việt nam: HbE gặp nhiều ở người Mường (7,15%); ở người Kinh là 3,16%
Phòng HbE: Phát hiện dị hợp, tư vấn DT trước hôn nhân và chẩn đoán trước sinh
Trang 19HbM Methemoglobin
Hb vận chuyển O2 nhờ có Fe++ Fe++ khi thành Fe+++ thì Hb =>metHb không liên kết với O2 MetHb => Hb nhờ enzym metHb reductase Thiếu enzym này: metHb không => Hb gây xanh tím, RL vận chuyển O2.
- HbM Boston: 58His => 58Tyr
- HbM Saskatoon: 63His => 63Tyr
Trong Hb, His liên kết với Fe, khi His => Tyr => L kết Hb với Fe RL cản trở vận chuyển O2 của Hb
- HbM Milwaukee: 67Val => 67Glu => cản sự tiếp nhận
e của Fe, ảnh hưởng vận chuyển O2 của Hb
Trang 202.2.3 Một số loại Hb khác do thay 1aa
- Hb D (Punjab): 121Glu bị => 121Gly
- Hb D (Idaban): 87Threonin bị =>
87Lyz
- Hb Q: 74asparizin => 74His
- Hb Ottawa: 15Glu => 15Arg
- Hb Zurich: His => Arg
- Hb Bushwick: 74Gly bị => 7Val
Trang 212.3 Bệnh Hb do bất thường số lượng chuỗi
globin (bệnh thalassemia).
- thalassemia: chuỗi giảm hoặc không tạo thành
- thalassemia: chuỗi giảm/không tạo thành
Bình thường: số chuỗi và globin được SX cân bằng để tạo phức hợp 22, thể tích HC 100 3
Người thalassemia: thiếu chuỗi , chuỗi SX bình
thường Khi vẫn tổng hợp, vẫn tạo 1 ít 22 Chuỗi nhiều => HbH (4) HC HbH tạo những thể bất thường => giảm vận chuyển oxy HC giảm thể tích (50-80 3) và số lượng gây thiếu máu
Nếu SX quá => tạo 4, Hb này không tan, tủa trong HC,
HC bị huỷ ở tuỷ xương và lách Với thalassemia HC
giảm kích thước (50-80 3), số lượng
Trang 222.3.1 Bệnh thalassemia
Cơ chế: Do trao đổi chéo không cân => mất 1 gen Do mất đoạn lớn NST16 =>mất 2 gen Do ĐB vô nghĩa, do ĐB
khung => mất chức năng của gen
=> không hoặc giảm tổng hợp
Bệnh DT lặn NST thường.
Các thể bệnh:
- 1 trong 4 alen không hoạt động, kiểu gen: /- hoặc
-/ Người bệnh thường không có triệu chứng Thể bệnh này gọi là thalassemia 2.
2/4 alen không hoạt động, gọi là thalassemia thể nhẹ hoặc
thalassemia 1 Người bệnh có thể tích HC giảm, không có biểu hiện LS
Kiểu gen: / ; hoặc -/-: 2 gen ĐB ở 2 NST.
Trang 23- 3/4 alen không hoạt động: -/- -: Người bệnh thiếu
máu vừa hoặc nặng ngay lúc mới sinh, trong máu có
HbH (4), thể tích HC thấp khoảng 503 (BT là
1003)
- Người bệnh không có gen nào, KG ( / ): bệnh khắc nghiệt nhất; HC có Hb Bart’s (4) không vận chuyển được oxy gây phù bào thai => chết ngay GĐ bào thai hoặc khi mới sinh.
thalassemia gặp ở Địa trung Hải, châu Phi và Đông nam á.
Phòng bệnh: Tư vấn DT trước hôn nhân: phát hiện người dị hợp cho lời khuyên DT để hạn chế sinh ra thể đồng hợp nặng Chẩn đoán trước sinh để hạn chế sinh con bị bệnh.
Trang 242.3.2 Bệnh thalassemia
β thalassemia: giảm/không tổng hợp chuỗi β
Bệnh DT alen lặn trên NST thường.
Do giảm tổng hợp β => tăng γ và α để tạo HbF
( α 2 γ 2), tăng tổng hợp δ tạo HbA2 ( α 2 δ 2) =>
người bệnh có HbF và HbA2 nhiều hơn người
bình thường.
Gen β globin ở NST 11, nếu cả 2 gen β đều bị ĐB, không SX được β globin, khi đó gọi là β o
thalassemia, người bệnh không có HbA Nếu 1
hoặc 2 gen β bị ĐB nhưng vẫn SX một ít β globin, khi đó gọi là β + thalassemia.
Trang 25Phân loại thalassemia theo thể bệnh:
Nay đã phát hiện >150 loại ĐB gen globin
- thalassemia thể nhẹ: Người bệnh có kiểu gen
dị hợp, 1 gen BT và 1 gen ĐB + hoặc o, do
gen globin bình thường vẫn SX 1 số lượng lớn
globin, nên người bệnh không có biểu hiện
Điện di Hb có tăng HbA2
- thalassemia thể trung gian có bất thường cả hai gen globin, nhưng 1 hoặc cả 2 gen ĐB nhẹ, vẫn còn SX được globin Người bệnh có thiếu máu nhẹ, chưa cầầ̀n truyền máu Điện di Hb có tăng HbF và HbA2.
Trang 26- thalassemia thể nặng: 2 gen globin ĐB Có thể o hoặc
+ tuỳ globin không hoặc còn SX 1 lượng nhỏ Người bệnh thiếu máu nặng, màng xương mỏng => dễ gẫy xương bệnh lý,
biến dạng xương mặt, xương sọ, gan, lách to vì phải tăng SX
TB máu Hb chủ yếu là HbF Bệnh biểu hiện rất sớm ngay năm đầu của cuộc sống.
- Thể phối hợp T với HbE: thiếu máu nặng các triệu chứng tương tự thể nặng Điện di Hb có chủ yếu HbF và HbE
Điều trị, tiên lượng: chủ yếu điều trị triệu chứng bằng
truyền máu Ghép tuỷ, liệu pháp gen ở mô tuỷ là các PP mới được áp dụng.
Phòng bệnh: phát hiện dị hợp, tư vấn DT trước hôn nhân, trước sinh để hạn chếế́ sinh con bệnh T.
Trang 273 ĐB gen gây RL đông máu
Quá trình đông máu có hơn 12 yếu tố bản chất là P tham gia Khi cơ thể thiếu 1 yếu tố => RL đông máu.
3.1 Hemophilia A (bệnh ưa chẩy máu A)
Thiếu, không có yếu tố VIII, 1 P làm prothrombin =>
thrombin, fibrinogen => fibrin (yếu tố chính => đông
có tính chất gia đình chiếm 2/3 còn 1/3 do ĐB mới.
Trang 283.2 Bệnh hemophilia B
Hemophilia B còn gọi bệnh Christmas do ĐB gen =>
không tổng hợp được yếu tố IX Gen yếu tố IX ở Xq2.7 Yếu tố IX có 461 aa
Bệnh DT lặn NSTX Bệnh gặp chủ yếu ở nam T.số:
1/40.000 ở nam, ít gặp hơn hemophilia A
Triệu chứng bệnh tương tự hemophilia A nhưng nhẹ
Trang 29Điều trị hemophilia A và B:
- Dùng huyết tương có yếu tố VIII, yếu tố IX
- Từ năm 1994, yếu tố VIII đã được sản xuất
trong vi khuẩn nhưng giá thành rất cao
- Liệu pháp gen điều trị Hemophilia A và B
đang được NC
Phòng bệnh: phát hiện người lành mang gen, tư vấn DT và chẩn đoán trước sinh ở những gia
đình có ĐB đã biết.
Trang 30Bệnh RLCH bẩm sinh (Inborn errors of Metabolism)
File RLCH 1
Trang 31I Bênh do thiếu hụt enzym
Có khoảng 3000 loại enzym
M C
B A
Gen 3 Gen2
Gen 1
Pr O
Re
E3 E2
E1
Ex ĐB gen 2 => E 2 thiếu:
- Thiếu/giảm C => thiếu/giảm M
- B tích tụ => nhiễm độc, thải ra nước tiểu.
- Hình thành, tăng chuyển hóa phụ.
- Nếu M là ch đồng kìm hãm => B càng thừa
Trang 32(b) H.acid oxydase
DOPA
Melanin
(c) Tyrozinase
Trang 33Bệnh Phenylxeton niệu
DT lặn NST 12
Do thiếu Phenylalanin hydroxylase:
- Tích phenylalanin, ứ P ở não tủy, mô, máu (: 1-3, bệnh
20-60mg/100ml)
- P => A P.pyruvic (xuất hiện ở nước tiểu)
Biểu hiện: Đầu nhỏ, chậm trí tuệ: IQ< 20, chậm nói, chậm
lớn, da trắng bệch Tần số: 1/10000 TE châu Âu.
1.2 Các thể phenylxeton niệu khác.
Phe => tyr cần cofactor BH4 (tetrahydrobiopterin) BH4
bị oxy hóa tạo BH2 BH2 nhờ dthryterin redunetase (DHR) lại => BH4
Trang 34Phe ============ => Tyr
=> Bệnh phenylxeton niệu typ IV do thiếu DHR, hoặc RL
tổng hợp BH2 => trẻ chết trước 1 tuổi, điều trị bằng tiết chế không hiệu quả Thể này gọi thể gây chết Có thể chuẩn đoán từ TB gan hoặc TB sợi nuôi cấy
Bệnh typV: do thiếu dihydrobiopterin synthetase, enzym
tổng hợp dihydrobiopterin
Bệnh alcapton niệu
DT lặn NST 12 Do thiếu homogentisic A oxydase trong
gan => Khg phân hủy A homogentisic thành A aceto axetic & A fumaric => có A homogentisic ở nước
tiểu.
BH4
P.hydroxylase
BH2
Trang 36Galactonate Galactose Galactiol
GAL-1-P uridyl transferase
Glycolipids UDP-glalatose Glucoproteins
RLCH cacbohydrat
1 Galactose huyết
Trang 37Galactoza +ATP =========> G-1P
Do thiếu galacto 1P uridyl transferase (gen ở NST 9) hoặc
galactokinase (ở NST 17) => galactose ứ trong máu và các mô.
ĐB 1 trong 2 gen => nôn, ỉa chảy, xơ gan, đục nhân mắt khi
bú sữa.
Người lớn có thêm pyroPPrylase.
Xử lý: chẩn đoán sớm, ăn sữa loại lactose
Trang 38- Thiếu F kinase: F => F6P, nếu nhiều glucoza thì F khó
=>F6P => F máu tăng => F niệu
- Thiếu F1P aldolase => F máu tăng => F niệu.
Biểu hiện: nôn, hạ đường huyết.
Tránh ăn fructoza
Glyceraldehyt+PPdioxyaceton
P.hexoseiosometase
Fructoza6P Fructoza1,6DP
F1,6DPtase Hexokinase
Trang 393 Tích glucogen
Kiểu DT Enzym thiếu
I (Von Gierke) AR Gluco 6PPtase
II (Pompe) AR glucosidase giảm hoạt tính
III (Fabre-Cori) AR amlyo-16 glucosidase
IV (Andersen) AR amylo 1,4-1,6
transglucosidase
V (Mac Ardle) AR PPrylase của cơ
VI (Hers) AR PPrylase của gan
VII (Tarui) AR PPfuctokinase của cơ
Trang 40Bênh do thiếu enzym G6PD
Glucose-6-phosphat+ NADP====> 6phosphogluconat+
Trang 41Đã phát hiện hơn 300 ĐB G6PD:
- Một số ĐB khg gây bệnh
- 1 số ĐB => thiếu G6PD, không có biểu hiện LS
nhưng khi dùng thuốc oxy hoá: quinolin, primakin,
furadantin, kháng sinh, nitrofuran, phenaxetin,
piramidon, chloramphenicol, hoặc ăn đậu viciafaba
=> cơn tan máu do thiếu G6PD =>thiếu NADP-H2 =>
HC không đc bảo vệ
- 1 số ĐB G6PD xảy ra ở trung tâm HĐ của enzyme gây
thiếu máu mãn khắc nghiệt ngay khi không dùng
thuốc hoặc khg nhiễm trùng
Trang 42Một số dạng ĐB G6PD
Loại % hoạt
tính G6PD HC
(68)=>Met Địa
Trung
hải
(188)=>Phe
Trang 43Bệnh DT lặn LK X
Tần số: Thế giới có 400 triệu người thiếu G6PD, tần số
cao ở châu Phi, Địa Trung hải, 2% ở châu á
Triệu chứng: cơn tan máu xuất hiện sau 2-3 ngày dùng
thuốc kèm đau đầu, bụng, thắt lưng, sốt, khó thở, vàng
da, nước tiểu nâu đen có thể hôn mê, vô niệu
Chẩn đoán: định tính, định lượng G6PD
Trang 44Bệnh đái tháo đường
Là nhóm bệnh RLCH glucose, đường máu cao, xuất hiện đường
niệu
- Đái tháo đường phụ thuộc insulin (typ 1)
Xuất hiện ở người trẻ tuổi, tuỵ không SX insulin, tỷ lệ tương
hợp 30 -50% (có vai trò của môi trường)
Tỷ lệ bệnh 0,3 - 0,5%, anh chị bệnh tái mắc ở em: 4 - 6%, me
bệnh tái mắc ở con 1-3%, bố bệnh => 4 -6%
Gen mã hoá insulin ở NST 11
Gần đây thấy bệnh Lquan 1 số gen HLA, khoảng 95% BN có
những alen HLA-DR3 hoặc HLA-DR4
Trang 45- Đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ 2)
Chiếm 90% BN ĐTĐ, ở người lớn tuổi.
Nguy cơ tái mắc 10-15%.
Tần số mắc trong quần thể: 2-5%.
Có loại do DT trội
Do ĐB gen glucokinase.
Trang 46Bệnh tăng cholesterol huyết có tính chất gia đình
Người bệnh có Chol cao: 400-1000 mg/ml huyết tương (
200mg/100ml), lipid tăng: 1300-1800mg/100ml (chủ yếu là photpholipid, lipid trung tính) Những hạt màu vàng xuất hiện sớm nhất ở tĩnh mạch
Bệnh do giảm số receptor LDL trên bề mặt TB, sự thu nhận
Chol của TB giảm đi, do vậy tăng lượng Chol trong
máu
Gen bệnh ở NST 19, dài 45kb có 18 exon, 17 intron Gen
quy định protein 839 aa Hơn 600 đột biến khác nhau đã được phát hiện, có thể xếp thành nhóm sau đây, tùy
thuộc vào hoạt tính receptor của LDL
Trang 47Nhóm 1: Các ĐB => receptor LDL không phát hiện được, ở dạng dị hợp tử chỉ xuất hiện 50% receptor LDL bình thường.
Nhóm 2: Các ĐB => receptor LDL được SX không rời
khỏi LNSC
Nhóm 3: Các ĐB => receptor LDL được SX ra không có
khả năng gắn vào LDL
Nhóm 4: Các ĐB => receptor LDL bình thường, nhưng
không di chuyển được đến những chỗ tiếp nhận ở trên màng TB và => không đưa được LDL vào TB (ĐB này hiếm)
Trang 48Nhóm 5: Các ĐB => receptor LDL không tách
khỏi LDL sau khi đã vào TB Receptor không quay lại được bề mặt và bị giáng cấp.
Mỗi loại ĐB làm giảm số lượng hoặc tính chất của
receptor LDL, do vậy làm giảm lượng LDL vào TB, tăng Chol huyết
Tăng Chol huyết gia đình DT trội NST thường Sự hiểu
biết cơ chế dẫn đến tăng Chol gia đình giúp cho sự
điều trị bệnh có hiệu quả Chế độ ăn chỉ làm giảm 20% Chol huyết