Làm thế nào để biết có mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh?• Nguy cơ tuyệt đối absolute risk: hay tỷ lệ mới mắc của một bệnh trong một quần thể ▫Tỷ lệ trẻ em sinh ra bị dị tật bẩm sin
Trang 1Các đo lường kết hợp (tương quan) và suy luận căn nguyên
Trang 2MỤC TIÊU
Trình bày được:
1 Định nghĩa được các chỉ số nguy cơ đo lường sự kết hợp giữa nguy cơ và bệnh
2 Lập được và tính toán được các chỉ số nguy
cơ đo lường sự kết hợp giữa nguy cơ và bệnh
3 Định nghĩa tiêu chuẩn của một căn nguyên
4 Các loại kết hợp căn nguyên
5 Các bước suy luận căn nguyên của một kết hợp nhân quả
Trang 3Các đo lường nguy cơ
Xác suất của một hiện tượng nào đó diễn ra được thể hiện bằng một risk(nguy cơ) hoặc
một odds (chênh):
RISK = khả năng 1 hiện tượng nào đó xẩy ra
khả năng tất cả hiện tượng xẩy ra
ODDS = khả năng 1 hiện tượng xẩy ra khả năng hiện tượng đó
không xẩy ra
Trang 4Do đó nguy cơ (risk) là một tỷ lệ (hay
tỷ suất), còn chênh (odds) là một tỷ số
Trang 5
Làm thế nào để biết có mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh?
• Nguy cơ tuyệt đối (absolute risk): hay tỷ lệ
mới mắc của một bệnh trong một quần thể
▫Tỷ lệ trẻ em sinh ra bị dị tật bẩm sinh trong số các bà
mẹ bị bệnh rubella trong khi có thai
▫Không biết khác biệt với những bà mẹ không bị mắc rubella trong khi có thai
• Khác biệt về nguy cơ
▫Tỷ số nguy cơ giữa nhóm có và không phơi nhiễm
▫Sự chênh lệch về nguy cơ giữa hai nhóm
Trang 6So sánh hai cách tính khác biệt về nguy cơ
Trang 7Nguy cơ tương đối
RR = Tỷ lệ mới mắc ở nhóm không phơi Tỷ lệ mới ở nhóm phơi nhiễm
nhiễm
Trang 8Nguy cơ tương đối
(RISK OR RATE RATIO)
Nguy cơ tương đối là tỷ suất của hai nguy
cơ.
Giả sử rằng trong 100 người có tiếp xúc với nguồn bệnh có 50 đàn ông và 50 đàn bà Nếu sau một thời gian có 15 người đàn ông xuất hiện cúm, và 5 người đàn bà xuất hiện bệnh cúm, vậy nguy cơ tương đối mắc cúm ở đàn ông so với đàn bà là bao nhiêu?
Trang 9Nguy cơ tương đối
(RISK OR RATE RATIO)
Nguy cơ tương đối là tỷ suất của hai nguy cơ.
Giả sử rằng trong 100 người có tiếp xúc với nguồn bệnh có 50 đàn ông và 50 đàn bà Nếu sau một thời gian có 15 người đàn ông xuất hiện cúm, và 5 người đàn bà xuất hiện bệnh cúm, vậy nguy cơ tương đối mắc cúm ở đàn ông so với đàn bà là bao nhiêu?
Nguy cơ ở nam = 15/50
Chia cho
Nguy cơ ở nữ = 5/50
15/50 : 5/50 = 3.0
Trang 10Diễn giải nguy cơ tương đối (RR)
Giá trị RR Diễn giải giá trị RR
RR = 1 Nguy cơ ở nhóm phơi nhiễm ngang bằng
nhóm không phơi nhiễm (không có tương quan)
RR > 1 Nguy cơ ở nhóm phơi nhiễm cao hơn nhóm
không phơi nhiễm (tương quan dương tính;
có thể là nguyên nhân)
RR < 1 Nguy cơ ở nhóm phơi nhiễm thấp hơn
nhóm không phơi nhiễm (tương quan âm tính; có thể là yếu tố bảo vệ)
Trang 11Nguy cơ Tương đối theo mật độ mới mắc
Phơi nhiễm
Không phơi nhiễm
Số người bệnh
a/b c/d
RR =
Số người-năm
Trang 12Ví dụ: một nghiên cứu thuần tập theo dõi 5 trường hợp có phơi nhiễm và 5 trường hợp không phơi nhiễm trong 5 năm:
Nhóm củ cứu
Ca 1: tổng thời gian theo dõi là 2.0 năm (mất theo dõi)
Ca 2: ……… 3.0 năm (bị bệnh)
Ca 3: ……… 5.0 năm (kết thúc nghiên cứu)
Ca 4: ……… 4.0 năm (bỏ cuộc)
Ca 5: ……… 2.5 năm (bị bệnh)
Nhóm chứng
Ca 1: tổng thời gian theo dõi là 4.0 năm (mất theo dõi)
Ca 2: ……… 4.5 năm (bị bệnh)
Ca 3: ……… 5.0 năm (kết thúc nghiên cứu)
Ca 4: ……… 4.0 năm (bỏ cuộc)
Ca 5: ……… 3.5 năm (kết thúc nghiên cứu
VÍ DU
Trang 13Tổng thời gian theo dõi của 5 ca chủ cứu = 16.5 năm-người
Tổng thời gian theo dõi của 5 ca nhóm chứng = 21
RR= 2/16 : 1/21 = 2,63
VÍ DU
Trang 14Tỷ suất chênh (ODDS RATIO )
Tiến hành điều tra 100 người tại xã X vào năm 2016 thấy 15/50 đàn ông bị cũm và 5/50 đàn bà bị cùm
Đây là nghiên cứu gì?
Chỉ số cần tính để đo lường nguy cơ?
Tỷ suất chênh là tỷ suất của hai chênh
Chênh ở nhóm nam = 15/35 Chia cho
Chênh ở nhóm nữ = 5/45
15/35 : 5/45 = 3.9
Có thể thấy là chênh của nam bị mắc cúm cao gấp 3.9 lần
so với chênh của nữ bị mắc cúm Chú ý là tỷ suất chênh
(3.9) cao hơn so với nguy cơ tương đối (3.0)
Trang 15Tỷ suất chênh ở NC bệnh chứng
Bệnh Không bệnh
Có tiền sử phơi nhiễm
Không có tiền sử phơi
nhiễm
a/c b/d
OR = Chênh phơi nhiễm ở nhóm bệnh Chênh phơi nhiễm ở nhóm chứng
Trang 16Không phơi nhiễm
a / b
c / d
OR = Chênh bệnh ở nhóm phơi nhiễmChênh bệnh ở nhóm không phơi nhiễm
Trang 17Liều đáp ứng (dose response)
Bệnh ChứngKhông E
Dưới 1 năm
2010
22122
Trang 18Liều đáp ứng
100
Bệnh Chứng ORKhông PN
Dưới 1 năm
2010
22122
(28/4) / (22/24) = 7.6 (20/4) / (12/24) = 10.0 (10/4) / (2/24) = 30.0
Trang 19Nguy cơ tương đối (thuần tập)
250,000 750,000125,000 2,875,000
1,000,0003,000,000375,000 3,625,000 4,000,000
Diseased Non Diseased
ExposedNon-Exposed
Tính nguy cơ tương đối (RR) dựa trên số liệu sau
đây
Trang 20Nguy cơ tương đối (thuần tập)
Iexp = 250,000 / 1,000,000 X 100,000 = 25,000 per 100,000 Inexp = 125,000 / 3,000,000 X 100,000 = 4,167 per 100,000
Non-Exposed
Trang 21Tính tỷ suất chênh với số liệu
Non-Exposed
Trang 22Nguy cơ tương đối (thuần tập)
The Entire Population
10,000 990,0005,000 2,995,000
1,000,0003,000,00015,000 3,985,000 4,000,000
Diseased Non-DiseasedExposed
Non-Exposed
Tính nguy cơ tương đối trên cơ sở số liệu sau đây
Trang 23Nguy cơ tương đối (thuần tập)
Iexp = 10,000 / 1,000,000 X 100,000 =1,000
per 100,000
Inexp = 5,000 / 3,000,000 X 100,000 = 167 per 100,000
Trang 24Tính tỷ suất chênh với số liệu thuần tập
Non-Exposed
Trang 25Tỷ suất chênh là ước lượng gần
đúng của nguy cơ tương đối khi
• Bệnh hiếm (tức là khi tỷ lệ mới mắc thấp)
• Các trường hợp bệnh đại diện về nguy cơ
phơi nhiễm cho tất cả các cá nhân có
bệnh trong quần thể
• Các trường hợp chứng đại diện về nguy
cơ phơi nhiễm cho tất cả các cá nhân
không có bệnh trong quần thể
Trang 26Tỷ lệ bệnh trong quần thể do một yếu tố
nguy cơ nào đó là bao nhiêu?
• Có bốn loại chỉ số thường sử dụng:
1 Nguy cơ quy thuộc (AR)
2 Nguy cơ quy thuộc phần trăm (ARF)
3 Nguy cơ quy thuộc quần thể (PAR)
4 Nguy cơ quy thuộc quần thể phần trăm (PARF)
• Các chỉ số này chỉ sử dụng khi đã chứng
minh được có tương quan giữa bệnh và
phơi nhiễm
Trang 27Khác biệt giữa nhóm phơi nhiễm và nhóm không phơi nhiễm về nguy cơ mắc bệnh
Trang 28RR= a/(a+b):c/(c+d) = (27/482):(77/1908) = 1,4
Trang 291 NGUY CƠ QUY THUỘC (AR)
• Là sự chênh lệch về tỷ lệ mới mắc trong
nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm
AR = Ie - Iu
• AR= a/(a+b) - c/(c+d) = (27/482) -(77/1908) = 1566/100000
• Nguy cơ trong nhóm phơi nhiễm giảm bao
nhiêu khi loại trừ yếu tố phơi nhiễm/ nguy cơ tăng cao bao nhiêu khi phơi nhiễm
Trang 302 NGUY CƠ QUY THUỘC PHẦN TRĂM (ARF)
• Là tỷ lệ (phần trăm) bệnh xuất hiện
trong quần thể phơi nhiễm mà có thể quy cho yếu tố phơi nhiễm.
ARF = (Ie - Iu)/Ie (x 100%)
= AR/Ie (x 100%)
= (1566/100000): (27/482) (x 100%)
= 27,96%
Trang 313 Nguy cơ quy thuộc quần thể (PAR)
Trang 324 PHẦN TRĂM NGUY CƠ QUY THUỘC QUẦN THỂ (PARF)
Tỷ lệ bệnh trong toàn bộ quần thể mà
có thể được quy cho phơi nhiễm.
PARF = (Ip - Iu)/Ip (x 100%) = PAR/Ip (x 100%)
= (316/100000):(104/2390) = 7,3%
Trang 33Chú ý:
Có thể tính tỷ lệ mới mắc quần thể dựa trên tỷ lệ mới mắc ở nhóm
thể có phơi nhiễm (P) và không phơi nhiễm (Q), (P và Q cộng lại bằng 1).
I p = P (I e ) + Q (I u )
Trang 34LIÊN QUAN GiỮA NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI (RR) VÀ NGUY CƠ QUY THUỘC (AR)
Trang 35Ta có :
ARF = RR (Iu) - Iu
RR (Iu)
Chia cả hai vế cho Iu chúng ta có
ARF = RR - 1
RR
• Có nghĩa là khi RR = 2 thì 50% trường hợp
bệnh trong nhóm phơi nhiễm là do yếu tố phơi
nhiễm
Trang 36Các loại quan hệ nhân quả
• Phân theo tác động
▫Tác động trực tiếp
▫Tác động gián tiếp
• Phân loại theo mối quan hệ nhân quả
▫Yếu tố vừa cần vừa đủ
▫Yếu tố cần nhưng không đủ
▫Yếu tố đủ nhưng không cần
▫Yếu tố vừa không đủ lại vừa không cần
Trang 38TIÊU CHUẨN YẾU TỐ CĂN NGUYÊN
1 Bệnh nhiễm trùng: Định đề Koch
- Tác nhân gây bệnh chỉ thấy ở bệnh
đó
cấy được và gây bệnh thực nghiệm được
Trang 392 Bệnh không nhiễm trùng:
- Không có căn nguyên rõ ràng
- Căn nguyên đa yếu tố
- Thời kì ủ bệnh kéo dài
- Khó xác định thời điểm xuất hiện bênh
- Cùng 1 tác nhân nhưng có nhiều biểu hiện bệnh khác nhau
Trang 40PHÂN BIỆT:
NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 4141
Trang 45 Quan hệ thời gian đáp ứng: phơi nhiễm xảy ra trước bệnh
Độ mạnh của kết hợp: tỉ lệ bệnh ở nhóm có phơi nhiễm/tỉ
lệ bệnh ở nhóm không phơi nhiễm
Quan hệ liều-đáp ứng: tăng mức phơi nhiễm với yếu tố thì gia tăng tương ứng của bệnh
Sự lặp lại của KQNC: lặp lại ở những NC khác nhau, ở các quần thể khác nhau
Tính hợp lý về sinh học: KQ phù hợp với hiểu biết của
chúng ta về mặt sinh học
Cân nhắc đến những giải thích khác: kết hợp thật hay do nhiễu
Ngừng phơi nhiễm: Bệnh giảm khi ngừng phơi nhiễm
Tính đặc hiệu của kết hợp (1 yếu tố chỉ lq với 1 bệnh, tiêu chuẩn ít quan trọng nhất)
Phù hợp với những hiểu biết khác
Trang 46và giới với từng người bệnh trong nhóm chủ cứu, gồm
709 người làm nhóm đối chứng, những người ở trong nhóm đối chứng này là những người mắc một bệnh khác (không phải là ung thư phổi) nằm điều trị ở các bệnh viện kể trên.
Trang 47Tất cả mọi người (709 người mắc ung thư phổi trong nhóm chủ cứu và 709 người không mắc ung thư phổi trong nhóm đối chứng có ghép cặp) đều được khai thác chi tiết và chính xác về lịch sử hút thuốc của từng người, bao gồm: có hay không hút, tuổi bắt đầu hút, lượng điếu thuốc đã hút lượng thuốc hút nhiều nhất trước khi xuất hiện bệnh, có hít sâu vào phổi hay không
và tất cả mọi chi tiết cùng với mọi sự thay đổi khác về lịch sử hút thuốc của họ
Trang 4848
Trang 49Tài liệu tham khảo
học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học năm 2013.
học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học năm 1993.