Mục tiêu học tậpMô tả được tầm quan trọng của rửa tay Thường quy - ngoại khoa và sát khuẩn tay nhanh, mặc áo choàng và mang găng vô khuẩn Trình bày được mục đích và áp dụng của rửa t
Trang 1Rửa tay, mặc áo,
mang găng
Trang 2Mục tiêu học tập
Mô tả được tầm quan trọng của rửa tay (Thường
quy - ngoại khoa và sát khuẩn tay nhanh), mặc áo choàng và mang găng vô khuẩn
Trình bày được mục đích và áp dụng của rửa tay
(Thường quy - ngoại khoa), mặc áo choàng và mang găng vô khuẩn
Thực hiện được rửa tay (Thường quy - ngoại
khoa), mặc áo choàng và mang găng vô khuẩn
Trang 4Tại sao cần rửa tay
tác nhân gây bệnh
RỬA TAY -> cắt đứt con đường
lan truyền -> tạo hàng rào bảo vệ giúp phòng ngừa lan truyền VSV gây bệnh trong bệnh viện.
Trang 6ĐẶC TÍNH LÝ HOÁ CỦA DA
ª Thay đổi theo từng vùng giải phẫu bàn tay:
– Nhiệt độ của da bàn tay từ 32 – 330 C
– pH da có tính acide (4,2 – 5,6),nhiều VK thích nghi
phát triển.
ª Ba vùng lớn là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phatù triển :
– Vùng da mỡ (đầu, trán, phía trên lưng) giàu
tuyến bã nhờn: thích hợp với vi khuẩn hiếu khí
– Vùng da ẩm (hõm nách, hội âm nếp gấp hậu
môn, gan bàn tay), rất giàu tuyến mồ hôi
– Vùng da khô (lưng bàn tay, mặt ngoài của chi):
vùng lưng bàn tay chứa ít tuyến bã, tụ tập ít vi khuẩn, chủ yếu các cầu khuẩn gram dương
Trang 7HỆ SINH THÁI VI KHUẨN TRÊN
BÀN TAY
Môi trường bệnh viện
Vi khuẩn gây bệnh
Bệnh nhân
VI KHUẨN VÃNG LAI
NHIỄM TRÙNG BỆNH VIỆN
Dịch khu trú Dịch lan
Sai sót khi vô trùng
Vi khuẩn đa kháng
Trang 8TÁC NHÂN GÂY BỆNH TRÊN
BÀN TAY
Vi khuẩn gram âm: trực khuẩn gram âm
với ưu thế là các dòng vi khuẩn đường ruột như E coli, Pseudomonas aeruginosa.
Vi khuẩn gram dương: cầu khuẩn gram
dương, như dòng Staphylococcus đặc biệt là Staph Aureus.
Các loại nấm: chủ yếu là Candida.
Các loại vi rút: Rotavirus, Adenovirus, VRS,
HBV, HCV, HIV,…
Trang 9VỊ TRÍ MẬT ĐỘ VI KHUẨN
Cánh tay và nếp gấp
2
2,1 log 10 / cm 2 Corynebacterie Lỗ chân lông tuyến
Trang 11Các biện pháp chống nhiễm khuẩn trong BV
Trang 12Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ
BÀN TAY
Trang 13HIỆU QUẢ CỦA GIÁO DỤC RỬA
TAY Ở KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC (2 THÁNG)
TRƯỚC SAU p
TỶ LỆ NHÂN VIÊN RỬA TAY
- Trước khi tiếp xúc 14 % 73 % P < 0,001
- Sau khi tiếp xúc 28 % 81 % P < 0,001
Tỷ lệ nhiễm trùng:
Cho 100 bệnh nhân 33 % 12 %
cho 1000 ngày nhập viện 97 % 28%
Trang 14TIÊU CHUẨN PHƯƠNG TIỆN CHO RỬA
TAY
Lavabo: đủ sâu nhằm tránh nước bắn
vào người khi rửa50 cm), thoát nước tốt , không có góc, nhẵn, nghiêng về phiá trũng của bồn rửa tay Chất liệu làm bồn phải dễ dàng vệ sinh
Vòi nước: gắn cố định vào trong tường,
đường ống đi chìm bên trong tường, Vòi nước cơ học hoặc tự động ( có cần gạt tay, đầu gối, hoặc đạp chân)
Trang 15TIÊU CHUẨN PHƯƠNG TIỆN CHO
RỬA TAY
Hệ thống nước cung cấp: là nước
máy, tự động (thường tại phòng mổ)
Đường ống dẫn nước: nên chìm vào
trong tường, làm bằng vật liệu dễ lắp đặt, dễ vệ sinh, dễ khử khuẩn khi cần thiết, không tạo lắng trong lòng ống.
Phân bố xà phòng rửa tay: giá để
phù hợp
Khăn lau tay: Sử dụng một lần
Trang 16TIÊU CHUẨN PHƯƠNG TIỆN CHO
RỬA TAY
Thùng đựng khăn bẩn: thiết kế thùng
dễ dàng cho thao tác bỏ khăn, đạp
bằng chân, thuận tiện cho thao tác
bỏ khắn
Bàn chải chà tay: Bàn chải mềm,
không làm tổn hại da tay, bàn chải
chịu nhiệt độ hấp tiệt khuẩn khi tái sử dụng lại
Phân bố vị trí rửa tay: phù hợp
Trang 18MỨC ĐỘ KHỬ TRÙNG BÀN TAY
Rửa tay với xà phòng và nước, đào thải những
vi khuẩn tạm trú từ những bàn tay bị bẩn ở
tay.
khử khuẩn không phải lúc nào cũng rõ ràng
Trang 19
MỨC ĐỘ KHỬ TRÙNG BÀN
TAY
Hiệu quả như RT khử khuẩn, nhưng chỉ áp dụng khi bàn tay sạch không dính máu và các chất tiết của BN
Sử dụng tại những nơi không có điều kiện đặt hệ
thống lavabo rửa tay
Dung dịch sát khuẩn tay nhanh thường được sử dụng
là cồn (Ethanol, propanol,…) trong Chlorhexidin 0,5%
Mục đích giết VK tạm trú và làm giảm VK thường trú
để ngăn chặn nguy cơ nhiễm khuẩn vào vết mổ
nếu chẳng may găng bị thủng trong quá trình PT.
Dung dịch RTPT cũng tương tự như cho RT khử khuẩn.
Trang 20RỬA TAY CÓ THỂ LOẠI BỎ HẦU HẾT CÁC
VK TRÊN BÀN TAY
Trang 21CHỈ ĐỊNH RỬA TAY THƯỜNG QUY
TRƯỚC KHI:
• Tiếp xúc trực tiếp với từng bệnh nhân
• Thao tác/ thủ thuật mới trên cùng một bệnh
nhân khi chuyển từ vị trí bị nhiễm đến vị trí sạch
• Mang găng tay thực hiện thủ thuật /CSBN
• Ăn
• Rời bệnh viện về nhà
Trang 22CHỈ ĐỊNH RỬA TAY THƯỜNG QUY
vết thương cho BN
trường xung quanh BN
Trang 24SÁT KHUẨN TAY
Trang 25RỬA TAY SÁT KHUẨN BẰNG CỒN
• Các bước giống với rửa tay thường quy, Mỗi bước chà tối thiểu 5 lần
• Thời gian chà sát tay tối thiểu 30 giây
• Chà sát đến khi tay khô tự nhiên
khuẩn bằng cồn trong trường hợp biết chắc hoặc nhìn thấy vết bẩn như : dính máu, chất tiết, dịch cơ thể BN, chạm vào vật có khả
năng đã dính máu, chất tiết, dịch cơ thể BN.
Trang 26RỬA TAY PHẪU THUẬT
thủ thuật xâm nhập ( có khả năng tiếp xúc niêm mạc hoặc mô nằm dưới lớp da bảo vệ)
Trang 27KỸ THUẬT RỬA TAY NGOẠI KHOA
Rửa khi nào?
Trước khi tiến hành phẫu thuật
Cần những phương tiện gì?
- Lavabo, nước sạch
- Bàn chải vô khuẩn
- Dung dịch rửa tay
- Khăn lau tay vô khuẩn
- Thùng hoặc túi đựng khăn đã lau tay
- Cồn 700C
Trang 28Rửa sạch tay dưới vòi
nước chảy
RỬA TAY NGOẠI KHOA
Bàn tay luôn cao hơn so với
khuỷu tay
Trang 29Ý nghĩa và mục đích của mặc
áo choàng vô khuẩn
• Vết mổ có thể bị nhiễm khuẩn do các vi sinh vật
Trang 30Áp dụng
Trong phẫu thuật hoặc các
chăm sóc đặc biệt
Trang 31Ý nghĩa và mục đích của mang
găng vô khuẩn
• Ngăn ngừa sự lây truyền vi khuẩn từ nhân viên y
tế với bệnh nhân và ngược lại
• Ngăn cản các tác nhân hoá học gây kích ứng da cho nhân viên y tế
• Bảo vệ người bệnh, bảo vệ nhân viên y tế
Trang 32Áp dụng
• Phẫu thuật, thủ thuật xâm lấn
• Khi tiếp xúc với da, niêm mạc, máu và các chất tiết sinh học của cơ thể Ngoài ra khi da tay người Điều dưỡng bị tổn thương
• Khi làm vệ sinh, thu gom đồ vải, chất thải, tiếp xúc với dụng cụ và đồ vật bị nhiễm khuẩn (mang găng sạch)
Trang 33Thank you!