Giải quyết một bài toán hóa học bằng nhiều cách khác nhau có thể nói đó là một trong những biện pháp tư duy và phát triển năng lực tư duy và rèn luyện kỹ năng học hóa học của mỗi người[r]
Trang 1đáp án đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2009
Môn thi : Hóa, khối A - Mã đề : 825
Đây là gợi ý lời giải, chỉ là mang tính chất tham khảo, có thể có nhiều câu có những h-ớng và ph-ơng pháp
giải khác nhanh hơn Lời giải đ-a ra trong thời gian gấp rút sau kì sau kì thì đại học khối A kết thúc và cũng
ngay sau đó tôi lại phải đi coi thi vào 10 ở tại Thanh Hà - Hải D-ơng, nên trong quá trình đ-a ra lời gợi ý giải
có thể không tránh khỏi những sai xót Vì thế nếu nh- các em học sinh, các bạn đồng nghiệp phát hiện đ-ợc
những sai xót thì xin liên lạc với tôi qua số điện thoại: 0979817885 hoặc qua E_mail: netthubuon@yahoo.com
hoặc hoahoc.org@gmail.com để có thể hoàn thiện hơn lời gợi ý giải này
Chân thành cám ơn các bạn !
Cho biết khối l-ợng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố :
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Mn =
55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Sn = 119; Ba=137; Pb = 207
Phần chung cho tất cả thí sinh (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 : Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M
và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đ-ợc dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy
nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì l-ợng kết tủa thu đ-ợc là lớn nhất Giá trị tối thiểu
n = 0,02 mol, n = 0,03 mol, n 0,4 mol v¯ n 0,08 mol
Trong bài toán này chúng ta nên dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố và dựa vào bán phản ứng:
0, 24
0+
e 2+
- Hiểu đ-ợc bản chất của phản ứng hóa học (viết ph-ơng trình phản ứng dựa vào ph-ơng trình ion rút gọn hoặc
dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của các chất - tính oxi hóa của ion NO3 trong môi tr-ờng H) vì nếu viết
ph-ơng trình dạng phân tử sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc viết ph-ơng trình và cân bằng các ph-ơng trình
- Biết cách xác định đ-ợc chất có trong dung dịch X
- Có kỹ năng tính toán nhanh dựa trên các bán phản ứng
Trang 2LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG
- Với bài này, học sinh nào có sự hội tụ đủ K3P thì sẽ chỉ cần cần mất thời gian khoảng 45s
Câu 2 : Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch
NaOH, thu đ-ợc hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400
C, sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu đ-ợc m gam n-ớc Giá trị của m là
0,9
n =0,9 mol ta có: 2 RCOOR' 2 R'OHH Om H O gam
* Nhận xét: Bài toán đòi hỏi ở các em học sinh một số điểm
- Bài tập này đòi hỏi học sinh phải hiểu đ-ợc bản chất của phản ứng và có sự t- duy nhạy bén khi xem xét các
phản ứng Vì nếu không có sự nhận xét tinh tế thì việc giải quyết bài toán sẽ gặp nhiều phức tạp Không ít các
em học sinh sẽ làm theo ph-ơng pháp đại số:
(đặc) 0 140 140
Ta có: 74x+74y=66,6
H SO C
x x
H SO C y
HCOOC H NaOH HCOONa C H OH
CH COOCH NaOH CH COONa CH OH
2 2
H O
y
x y n
Khi đó ta cũng có đc kết quả nh-ng sẽ mất rất nhiều thời gian
- Với học sinh hội tụ đủ K3P thì việc tính toán bài này sẽ chỉ mất khoảng 20s
Câu 3: Tr-ờng hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
A Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội B Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
C Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2 D Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
H-ớng dẫn: Bài toán đòi hỏi ở các em học sinh một số điểm
Đây là một câu hỏi về lý thuyết học sinh chỉ cần nắm rõ lý thuyết về tính chất hóa học của các chất là có thể
làm bài đ-ợc
- Fe là một kl hoạt động trung bình, nó dễ dàng t/d với các axit ngoại trừ axit HNO3đặc nguội và H2SO4đặc nguội
- Cl2 là một chất có tính oxi hóa mạnh, nó dễ dàng oxi hóa FeCl2 nên mức số oxi hóa cao nhất là FeCl3
- CuS là một chất kết tủa màu đen và không tan trong axit HCl nên làm cho phản ứng giữa H2Svới CuCl2 xảy
ra dễ dàng
- H2S là chất có tỉnh khử mạnh, nh-ng FeCl2 lại là chất có tính oxi hóa yếu
Với một em học sinh hội tụ đủ K3P thì chỉ cần ch-a tới 5s
Câu 4: Cho các hợp kim sau: Cu - Fe (I); Zn - Fe (II); Fe - C (III); Sn - Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch
chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn tr-ớc là:
A I, II và III B I, II và IV C I, III và IV D II, III và IV
H-ớng dẫn:
Với câu hỏi này, đòi hỏi học sinh phải nhớ đ-ợc bản chất của sự ăn mòn trong dung dịch chất điện li là quá
trình ăn mòn điện hóa Chất nào hoạt động mạnh sẽ bị ăn mòn tr-ớc, vì thế ta cần nhớ đ-ợc khả năng hoạt
động của các chất dựa vào một phần dãy điện hóa của kim loại (có thể dựa vào dãy hoạt động hóa của ở lớp 9)
Trang 3Khi nào cần may áo giáp sắt nên xin phải hỏi cửa hàng á phi âu
K Na Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au Tính khử Fe > Cu (I), Zn > Fe (II), Fe > C (III), Fe > Sn (IV) => Đáp án C
- Với câu hỏi này một học sinh hội tụ đủ K3P thì chỉ cần khoảng thời gian 10s
Câu 5: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu đ-ợc hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu đ-ợc 11,7 gam H2O và 7,84 lít
khí CO2 (ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là
H-ớng dẫn:
Ta có thể nhận xét thấy rằng sau khi phản ứng hỗn hợp Y chỉ gồm có HCHO và CH3OH Và số mol của CO2
chính là số mol của HCHO lúc ban đầu (dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố)
2
2 2
Câu 6: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3;
BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong n-ớc (d-) chỉ tạo ra dung dịch là
H-ớng dẫn:
Với câu hỏi này đòi hỏi học sinh phải nắm rất vững về mặt lý thuyết để biết đ-ợc khi tan vào trong n-ớc sẽ có
những phản ứng gì, và những phản ứng gì có thể xảy ra ngay sau đó
do n < n => Cu còn dư (hỗn hợp không tan ho¯n to¯n)
Cu FeCl CuCl FeCl
+ Với cặp 3: BaCl2CuSO4BaSO4 CuCl2 có kết tủa hình th¯nh nên hỗn hợp không tan ho¯n to¯n
- Với bài toán này, học sinh khi hội tụ đủ K3P thì chỉ cần mất khoảng 15s
Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Hỗn hợp X có
khối l-ợng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Số mol, công thức phân tử của M và N lần l-ợt là
A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4
C 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4
H-ớng dẫn:
Với bài toán này chúng ta nên thử ng-ợc lại là nhanh nhất m = 0,2.42 + 0,1.40 = 12,4 (g)
Còn nếu là bài toán tự luận thì ta có thể tính theo h-ớng nh- sau:
Gọi công thức trung bình của Anken M và ankin N là:
2 2 2 (trong đó k l¯ số liên kết trung bình với 1< k <2)
Trang 4LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG
v¯ số nguyên tử H14n+2-41,33
- Đây là một bài toán có thể nói là độ khó t-ơng đối là cao, nó đòi hỏi khá nhiều ở các em học sinh về nhiều
yếu tố: kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng và ph-ơng pháp Khi học sinh có sự hội tủ đ-ợc các yếu tố trên K3P
thì việc giải quyết bài này của các em học sinh sẽ không có gì là khó khăn Khi đó thời gian làm bài của các
em sẽ mất khoảng 60s
- Còn nếu nh- các em học sinh không có sự hội tụ đ-ợc đầy đủ các yếu tố trên thì thì th-ờng sẽ làm bài theo
cách thông th-ờng:
Đặt công thức của Anken là: CnH2n, ankin là CnH2n-2 và số mol của từng chất là a, b mol:
Câu 8: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu đ-ợc 2,05 gam muối
của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là
A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5
C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
H-ớng dẫn: áp dụng định luật bảo toàn khối l-ợng: m NaOH 2, 05 0,94 1,99 1 gamn NaOH 0, 025mol
0,025 0,025 0,025 0,025
2 5
15
20, 6
3 (CH -)
R
CH RCOOR NaOH RCOONa ROH
Với bài toán này, học sinh nào nắm tốt và hội tụ đủ yếu tố K3P thì việc giải quyết bài toán sẽ không có gì là
khó khăn, nó chỉ mất khoảng thời gian 30s
Câu 9: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (d-), thu đ-ợc m1 gam muối Y Cũng 1 mol
amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (d-), thu đ-ợc m2 gam muối Z Biết m2–m1=7,5 Công thức phân
tử của X là
A C4H10O2N2 B C5H9O4N C C4H8O4N2 D C5H11O2N
H-ớng dẫn: Gọi công thức của amino axit là: (H2N)xR(COOH)y
2 1 7,5 22 36,5 7,51
(ClH N) R(COOH) m(H N) R(COOH)
Trang 5- Với những học sinh có K3P thì việc đứng tr-ớc những bài toán nh- thế này hầu nh- là họ sẽ không bao giờ
cảm thấy run và lo lắng
Câu 10: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào n-ớc đ-ợc dung dịch X Cho 110ml dung dịch KOH 2M vào X, thu
đ-ợc a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu đ-ợc a gam kết tủa Giá
trị của m là
H-ớng dẫn:Ta có n KOH(1) 0, 22mol v¯ n KOH(2) 0, 28mol
Với bài toán này, các em học sinh phải có sự nhận xét thông qua dữ kiện:
“Cho 110ml dung dịch KOH 2M vào X, thu đ-ợc a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M
vào X thì cũng thu đ-ợc a gam kết tủa”
TN1: Zn2+
d- OH-hết Zn2+
+2OH-→ Zn(OH)2 0,22 0,11
Nếu các em học sinh mà không có đ-ợc sự nhận xét tinh thế về vấn đề này thì việc giải quyết bài toán sẽ gặp
nhiều khó khăn Việc nhận xét này chủ yếu là do học sinh làm quen nhiều với dạng bài về Al và các hợp chất
của Al với các dung dịch kiềm
Khi đó việc giải quyết bài toán này chỉ mất khoảng thời gian là 45s
Câu 11: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ th-ờng Tên gọi của X là
A etilen B xiclopropan C xiclohexan D stiren
H-ớng dẫn: Câu này yêu cầu học sinh phải nắm vững lý thuyết về tính chất hóa học của các hidrocacbon:
ở nhiệt độ th-ờng thì các chất có liên kết đôi (anken, ankin, ankadien) hoặc có vòng không bền (Xiclo có vòng
3 hoặc 4 cạnh) có khả năng tham gia phản ứng cộng Brom
- Với câu hỏi này học sinh phải ghi nhớ về mặt tính chất hóa học của các chất, nhớ đ-ợc những chất nào có
khả năng tác dụng đ-ợc với dung dịch Brom
- Khi học sinh có đ-ợc kiến thức chắc thì việc giải bài toán này chỉ mất khoảng thời gian là 10s
Câu 12: Cho luồng khí CO (d-) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn
toàn, thu đ-ợc 8,3 gam chất rắn Khối l-ợng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A 0,8 gam B 8,3 gam C 2,0 gam D 4,0 gam
H-ớng dẫn: Với bài toán này các em học sinh cần nhớ là Al2O3 không có khả năng bị khử bởi CO => 8,3 là
khối l-ợng của Cu và Al2O3
Trang 6LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG
Vận dụng theo định luật bảo toàn khối l-ợng => / 9,1 8,3 0, 05 4
Câu 13: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu đ-ợc hỗn hợp gồm các ete Lấy
7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu đ-ợc 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O Hai
H n
- Với bài toán này thì điểm mấu chốt của bài toán là các em học sinh biết nhận xét về công thức của ete
- Với học sinh có đ-ợc K3P thì việc làm bài toán này chỉ cần có khoangar 25s
Câu 14: Dãy gồm các chất đều tác dụng đ-ợc với dung dịch HCl loãng là
A AgNO3, (NH4)2CO3, CuS B Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO
H-ớng dẫn: Với câu hỏi này, học sinh phải ghi nhớ về đặc điểm, tính chất của các chất
- CuS là chất rắn kết tủa màu đen, không tan trong dung dịch axit loãng nh- HCl hoặc H2SO4
- BaSO4 là chất rắn kết tủa màu trắng, không tan trong các dung dịch
- KNO3 là một muối tan của một axit mạnh
Để qua đó học sinh nhận thấy rằng đáp án B là đáp án chính xác nhất
Câu 15: Cho ph-ơng trình hóa học: Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Sau khi cân bằng ph-ơng pháp hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của
HNO3 là
A 46x – 18y B 45x – 18y C 13x – 9y D 23x – 9y
H-ớng dẫn : Với bài này học sinh cần ghi nhớ về ph-ơng pháp cân bằng phản ứng oxi hóa – khử
2y +5
Trang 7- Với câu hỏi trên, yêu cầu học sinh ghi nhớ về ph-ơng pháp cân bằng phản ứng oxi hóa – khử
Câu 16: Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (d-), thu đ-ợc
glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:
A CH2=CH-COONa, HCOONa và CHC-COONa
B CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa
C HCOONa, CHC-COONa và CH3-CH2-COONa
D CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa
H-ớng dẫn: C10H14O6 có số liên kết pi trong phân tử là : 2.10 2 14 4
2
Theo đề bài: Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (d-), thu đ-ợc
glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học)
+ 3 nhóm –COO- (có 3 liên kết pi)
+ 1 liên kết đôi trong axit
+ Tổng số nguyên tử C có trong 3 axit là 7 C
+ Không có liên kết đôi có khả năng tạo ra đồng phân hình học (đồng phân cis – trans)
Dựa vào các ý trên, ta dễ dàng nhận thấy rằng hai ý a và c là không thỏa mãn Còn ý b sẽ bị loại do trong các
công thức muối có một muỗi có khả năng tạo đồng phân cis – trans là: CH3-CH=CH-COONa
Câu 17: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, l-ợng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch n-ớc vôi
trong, thu đ-ợc 10 gam kết tủa Khối l-ợng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối l-ợng dung dịch
n-ớc vôi trong ban đầu Giá trị của m là
H-ớng dẫn:
Ta có sơ đồ hóa bài toán: C H O6 12 6 men 2CO22C H OH2 5
Khối l-ợng dung dịch giảm 3,4 gam đó chính là sự sự thay đổi về khối l-ợng CO2 thêm vào và khối l-ợng kết
tủa bị lấy ra:
gam
men
C H O CO C H OH => m = 15 gam
Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn
hợp X, thu đ-ợc CO2 và H2O có tỉ lệ mol t-ơng ứng là 3 : 4 Hai ancol đó là
A C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 B C2H5OH và C4H9OH
C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3
Câu 19: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một l-ợng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu đ-ợc
2,24 lít khí H2 (ở đktc) Khối l-ợng dung dịch thu đ-ợc sau phản ứng là
Trang 8LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG
A 101,48 gam B 101,68 gam C 97,80 gam D 88,20 gam
H-ớng dẫn:
Ta nhận thấy: 2 4 2
0,1 0,1mol mol
H SO H =>
2 4
98.0,1.100% 9810%
Câu 20: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần l-ợt phản ứng với l-ợng d- dung dịch
HCl đặc, chất tạo ra l-ợng khí Cl2 nhiều nhất là
A KMnO4 B K2Cr2O7 C CaOCl2 D MnO2
H-ớng dẫn:
Trong câu hỏi này, yêu cầu các em học sinh ghi nhớ 2 điểm:
+ Phản ứng hóa học xảy ra của các chất CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 với dung dịch HCl đặc
+ Cách tính theo ph-ơng trình để so sánh l-ợng khí Clo sinh ra
Từ tỉ lệ của các chất trong ph-ơng trình ta dễ dàng nhận thấy đ-ợc K2Cr2O7 là chất tạo ra l-ợng khí nhiều nhất
Câu 21: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với l-ợng d- dung dịch AgNO3 trong NH3 thu đ-ợc
54 gam Ag Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 d- (xúc tác Ni, t0) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25
mol H2 Chất X có công thức ứng với công thức chung là
A CnH2n-1CHO (n 2) B CnH2n-3CHO (n 2) C CnH2n(CHO)2 (n 0) D CnH2n+1CHO (n 0)
Câu 22: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (d-), thu đ-ợc dung dịch X và 1,344 lít
(ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung
dịch X, thu đ-ợc m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Trang 93 0,46 1,38
- ở trong bài toán này chúng ta cần chú ý rằng là bài toán không hề nói rằng N2O và N2 là hai sản phẩm khử
duy nhất, nên vẫn có thể có sự tạo thành NH4
- Để nhận xét đ-ợc chúng ta cần căn cứ vào số mol electron cho và nhận xem chúng có bằng nhau hay không?
Câu 23: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu đ-ợc 940,8 ml khí NxOy (sản
phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là
A NO và Mg B N2O và Al C N2O và Fe D NO2 và Al
H-ớng dẫn:
Theo đề bài ra ta có 14x + 16y = 44
Ta xét giá trị x và y qua bảng sau : x | 1 | 2 | 3 | 4
y | lẻ | 1 | lẻ | < 0 => vậy công thức của chất khí là N2O
Câu 24: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (d-), thu đ-ợc 15 gam muối Số đồng phân
cấu tạo của X là
Câu 25: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đ-ợc
dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là
C Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2 D Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2
Trang 10LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG
H-ớng dẫn: Với bài toán này, chúng ta cần ghi nhớ về thứ tự của dãy điện hóa:
Khi cho Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 thì để thỏa mãn yêu cầu bài toán thì sẽ có phản ứng của Fe với dung
dịch AgNO3 và sau phản ứng này Fe còn d- và AgNO3 phản ứng hết
Câu 26: Thuốc thử đ-ợc dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
A Cu(OH)2 trong môi tr-ờng kiềm B dung dịch NaCl
H-ớng dẫn: Với câu hỏi này các em học sinh cần ghi nhớ về tính chất của peptit phản ứng màu biure, là một
phản ứng đặc tr-ng dùng để nhận biết các tripeptit (các đipeptit chỉ có 1 liên kết peptit nên không có phản ứng
này)
Câu 27: Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đ-ợc khí
NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là
H-ớng dẫn:
Số mol Fe = 0,12(mol) số mol HNO3 = 0,4 (mol)
Fe + 4HNO3 => Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Fe + 2Fe(NO3)3 => 3Fe(NO3)2
Câu 28: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối l-ợng mC : mH : mO = 21:2:4 Hợp chất X có
công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với
công thức phân tử của X là
H-ớng dẫn: Gọi công thức phân tử là CxHyOz
Theo đề bài: mC : mH : mO = 21:2:4 => x : y : z = 1,75 : 2 : 0,25 = 7 : 8 : 1
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử => CTPT là: C7H8O
Các loại công thức thuộc loại hợp chất thơm là:
Câu 29: Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl- Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính
khử là
H-ớng dẫn:
Câu này đòi hỏi chúng ta cần nhớ đ-ợc về các trạng thại số oxi hóa của các chất, ion và nhớ đ-ợc khái niệm
thế nào đ-ợc gọi là 1 chất có tính oxi hóa, một chất có tính khử (Khử cho – O nhận)
Zn: Có số oxi hóa là +2
S: có thể có đ-ợc các số oxi hóa là: -2 (H2S); 0 (S); +4 (SO2) và +6 ( SO3 hoặc SO42)