Với những đặc điểm và yêu cầu nêu trên, đề tài “ Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công khoan hạ cọc bê tông ly tâm theo công nghệ Hyper-Mega tại dự án Green Star Sky Garden ” man
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
BÙI TRỌNG TIẾN
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG KHOAN HẠ CỌC BÊ TÔNG LY TÂM THEO CÔNG NGHỆ HYPER-MEGA TẠI DỰ ÁN GREEN STAR SKY GARDEN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
BÙI TRỌNG TIẾN
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG KHOAN HẠ CỌC BÊ TÔNG LY TÂM THEO CÔNG NGHỆ HYPER-MEGA TẠI DỰ ÁN GREEN STAR SKY GARDEN
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên : Bùi Trọng Tiến
Lớp: 25QLXD21
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Tên đề tài luận văn: “Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công khoan hạ cọc bê tông ly tâm theo công nghệ Hyper-Mega tại dự án Green Star Sky Garden”
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất
kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Trong quá trình làm học viên có tham khảo các tài liệu liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy trình
Tác giả luận văn
Bùi Trọng Tiến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gởi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy
trong chương trình Cao học Khóa 25QLXD21 chuyên ngành Quản lý xây dựng của
trường Đại Học Thủy Lợi, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích
trong suốt thời gian học tập và làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã hết lòng giúp đỡ,
hướng dẫn, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện
luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đơn vị, cá nhân đã chia sẻ thông tin, cung
cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho luận văn
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã động viên, hỗ
trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã được chuẩn bị và hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn và kinh
nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi những sai sót,
rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý thầy cô và các anh chị học viên
Xin chân thành cảm ơn !
TP Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2019 Học viên thực hiện
Bùi Trọng Tiến
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG KHOAN HẠ CỌC 4 1.1 Tổng quan về chất lượng thi công xây dựng công trình 4
1.1.1 Quan niệm về chất lượng 4
1.1.2 Đặc điểm và yêu cầu của chất lượng công trình xây dựng 5
1.2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 6
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm công trình xây dựng: 6
1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình: 7
1.2.3 Nguyên tắc chung của quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình: 8
1.2.4 Quy trình quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 10
1.2.5 Phương pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 12
1.2.6 Trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình: 13
1.3 Vai trò của giai đoạn thi công ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng 19
`1.4 Tổng quan về thi công khoan hạ cọc bê tông ly tâm theo công nghệ Hyper-Mega 20
1.4.1 Khái niệm và phân loại cọc bê tông ly tâm 20
1.4.2 Các biện pháp thi công hạ cọc hiện hành 21
1.4.3 Đặc điểm thi công khoan hạ cọc bê tông ly tâm theo công nghệ Hyper-Mega 24
1.5 Sự cần thiết của công tác quản lý chất lượng thi công khoan hạ cọc BTLT theo công nghệ Hyper-Mega 29
1.5.1 Ứng dụng công nghệ Hyper-Mega trên thế giới 29
1.5.2 Ứng dụng công nghệ Hyper-Mega tại Việt Nam 29
1.5.3 Những bất cập trong công tác QLCL 30
Trang 61.5.4 Ý nghĩa của công tác quản lý chất lượng thi công khoan hạ cọc BTLT theo công
nghệ Hyper-Mega 30
Kết luận chương 1 32
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CỌC THEO CÔNG NGHỆ HYPER-MEGA 33
2.1 Hệ thống những cơ sở khoa học và pháp lý về quản lý chất lượng thi công cọc theo công nghệ Hyper-Mega 33
2.2 Các yếu tố tạo nên chất lượng công trình trong giai đoạn thi công 36
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công khoan hạ cọc bê tông ly tâm theo công nghệ Hyper-Mega 39
2.3.1 Các nhân tố bên trong 39
2.3.2 Các nhân tố bên ngoài 41
2.4 Các yêu cầu đảm bảo cho chất lượng thi công khoan hạ cọc bê tông ly tâm theo công nghệ Hyper-Mega 43
2.4.1 Yêu cầu về đảm bảo ATLĐ-VSMT-PCCN 43
2.4.2 Yêu cầu về tiến độ thi công xây dựng công trình 44
2.4.3 Yêu cầu về kiểm soát chủng loại vật tư 45
2.4.4 Yêu cầu về kiểm soát máy móc, thiết bị thi công 53
2.4.5 Yêu cầu về quản lý chất lượng kỹ thuật thi công 53
2.4.6 Yêu cầu chung đối với quản lý chất lượng kỹ thuật thi công 59
2.5 Những hạn chế còn tồn tại trong quy trình QLCL thi công cọc theo công nghệ Hyper-Mega……… 60
2.5.1 Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan tới công nghệ Hyper-Mega 60
2.5.2 Những thách thức đối với công tác QLCL thi công cọc Hyper-Mega 60
Kết luận chương 2 63
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG KHOAN HẠ CỌC BÊ TÔNG LY TÂM THEO CÔNG NGHỆ HYPER-MEGA TẠI DỰ ÁN “GREEN STAR SKY GARDEN” 64
3.1 Tổng quan về dự án “Green Star Sky Garden” 64
3.1.1 Giới thiệu về dự án 64
3.1.2 Kết quả thí nghiệm số liệu thí nghiệm địa chất công trình 66
3.1.3 Hiện trạng các công trình đã sử dụng móng cọc Hyper-Mega 68
Trang 73.1.4 Chọn phương án móng hợp lý cho công trình Green Star Sky Garden 69
3.2 Quá trình thực hiện dự án, những tồn tại và giải pháp khắc phục 70
3.2.1 Quá trình thực hiện dự án 70
3.2.2 Những tồn tại và giải pháp khắc phục 74
3.3 Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công khoan hạ cọc bê tông ly tâm theo công nghệ Hyper-Mega 79
3.3.1 Xây dựng mục tiêu chất lượng công trình 79
3.3.2 Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng sản phẩm cọc 81
3.3.3 Đề xuất quy trình quản lý chất lượng thi công cọc Hyper-Mega 82
3.3.4 Đề xuất giải pháp quản lý khối lượng, chi phí thi công 89
3.3.5 Đề xuất giải pháp quản lý ATLĐ – VSMT – PCCN trong quá trình thi công 92
3.3.6 Đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công 97
Kết luận chương 3 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 – Danh sách thiết bị thi công 27
Bảng 2.1 – Mức sai về kích thước đối với cọc PC,PHC và NPH 51
Bảng 2.2 – Mức các khuyết tập cho phép đối với cọc PC,PHC và NPH 52
Bảng 2.3 – Sai số cho phép về lỗ khoan cọc 56
Bảng 2.4 – Khối lượng thí nghiệm vữa 58
Bảng 3.1 – Chỉ tiêu quy hoạch của dự án 65
Bảng 3.2 – Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất 67
Bảng 3.3 – Tổ hợp cọc thi công tại dự án 70
Bảng 3.4 – Danh sách nhân lực ban chỉ huy thi công 71
Bảng 3.5 – Danh sách công nhân thi công 71
Bảng 3.6 – Danh sách máy móc thiết bị thi công 72
Bảng 3.7 – Quy trình quản lý thi công theo công nghệ Hyper-Mega 86
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 – Hình dạng cọc bê tông ly tâm 21
Hình 1.2 – Máy ép tĩnh 22
Hình 1.3 – Máy đóng cọc 23
Hình 1.4 – Robot ép cọc 24
Hình 1.5 – Minh họa quá trình thi công cọc Hyper-Mega 25
Hình 1.6 – Sản xuất cọc Hyper-Mega tại nhà máy 26
Hình 1.7 – Minh họa các thiết bị thi công theo công nghệ Hyper-Mega 27
Hình 1.8 – Quy trình thi công cọc Hyper-Mega 28
Hình 2.1 – Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến chất lượng thi công khoan hạ cọc Hyper-Mega 37
Hình 2.2 – Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng thi công khoan hạ cọc Hyper-Mega 39
Hình 2.3 – Kiểm tra vật liệu đầu vào tại nhà máy 46
Hình 2.4 – Chế tạo và gia công lồng thép tại nhà máy 46
Hình 2.5 – Chuẩn bị vệ sinh và bôi dầu cho khuôn cọc 47
Hình 2.6 – Tiến hành đổ bê tông cọc 47
Hình 2.7 – Căng thép dự ứng lực 48
Hình 2.8 – Quay ly tâm 48
Hình 2.9 – Bể hấp cọc 51
Hình 2.10 – Bể bảo dưỡng cọc 51
Hình 2.11 – Tập kết cọc vào bãi 51
Hình 2.12 – Tổ chức mặt bằng thi công 56
Hình 2.13 – Định vị tim cọc trước khi khoan 57
Hình 2.14 – Kiểm tra tim cọc trong quá trình khoan 57
Hình 2.15 – Công tác hàn nối cọc 59
Hình 2.16 – Kiểm tra các chỉ tiêu của vữa 59
Hình 2.17 – Kiểm tra công tác hạ cọc 60
Hình 3.1 – Công trình Newton Residence 68
Hình 3.2 – Công trình EVN Bình Dương 69
Trang 10Hình 3.3 – Sự cố cọc BTLT bị nứt, gãy 75 Hình 3.4 – Mặt bằng thi công bị ngập nước 76 Hình 3.5 – Máy móc thiết bị khoan bị hỏng trong quá trình khoan 77
Trang 115 CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
6 DAĐT Dự án đầu tư
7 ĐVTC Đơn vị thi công
8 KHĐT Kế hoạch đấu thầu
Trang 12MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam đang hội nhập và phát triển, thị trường xây dựng khá sôi động và phát triển đầy tiềm năng, chính vì thế việc tiếp cận các công nghệ tiên tiến của thế giới và đưa vào ứng dụng trong nước để tạo ra sản phẩm có chất lượng, đạt hiệu quả kinh tế cao là một phần chiến lược phát triển khoa học công nghệ của Nhà nước hiện nay
Để nâng cao chất lượng trong lĩnh vực thi công Cọc - Nền Móng nhà cao tầng có rất nhiều công nghệ mới được đưa vào ứng dụng rộng rãi như cọc khoan nhồi, cọc xi măng đất…và không thể không nói đến công nghệ khoan hạ cọc bê tông ly tâm theo phương pháp Hyper-Mega
Tuy ra đời muộn nhưng công nghệ Hyper-Mega đã được các nhà chuyên môn đón nhận
và quan tâm vì những ưu điểm nổi bật của nó, đặc biệt để giải quyết những khó khăn trong thi công
Việc sử dụng phương pháp khoan hạ cọc bê tông ly tâm theo công nghệ Hyper-Mega tại Việt Nam chưa được áp dụng rộng rãi vì lý thuyết, phương pháp tính toán cũng như giá thành máy móc, chưa có những nghiên cứu quản lý chất lượng trong quá trình thi công
Với những đặc điểm và yêu cầu nêu trên, đề tài “ Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công khoan hạ cọc bê tông ly tâm theo công nghệ Hyper-Mega tại dự án Green Star Sky Garden ” mang ý nghĩa thiết thực, cần thiết nhằm quản lý chất lượng trong quá
trình thi công, xử lý kịp thời các sự cố xảy ra đối với công trình, đem lại hiệu quả kinh
tế cao
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Luận văn phân tích các yếu tố gây ảnh hưởng đến chất lượng thi công khoan thả cọc bê
tông ly tâm theo công nghệ Hyper-Mega và quá trình thi công thực tế tại dự án “
Green Star Sky Garden ” Từ đó, đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công cọc theo
công nghệ Hyper-Mega
3 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 133.1 Cách tiếp cận
Tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu và ứng dụng;
Tìm hiểu các công trình thực tế đã thi công ở Việt Nam;
Tìm hiểu các báo cáo, đề tài nghiên cứu khoa học của các chuyên gia
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra khảo sát thu thập phân tích tổng hợp tài liệu;
Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm;
Phương pháp quan sát khoa học và tiếp cận thực tế
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Để nâng cao tính lý luận và thực tiễn của đề tài, đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng thi công khoan hạ cọc theo phương pháp Hyper-Mega đúc kết từ thực tiễn thi công tại dự án Green Star Sky Garden
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi của đề tài này, tác giả tập trung hệ thống hóa và sáng tỏ những lý luận
cơ bản về công tác thi công cọc Hyper-Mega tại dự án Green Star Sky Garden, Q7 phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công khoan hạ cọc bê tông ly tâm theo công nghệ Hyper-Mega Trên cơ sở lý luận chung về quản lý thi công, đánh giá các hiện trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công khoan hạ cọc bê tông ly tâm theo công nghệ Hyper-Mega Tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý chất lượng thi công cọc Hyper-Mega
5 Ý NGHĨA LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
5.1 Ý nghĩa lý thuyết
Hiện nay việc áp dụng công nghệ Hyper-Mega trong khoan hạ cọc bê tông ly tâm còn chưa được nghiên cứu nhiều Luận văn góp phần làm sáng tỏ hơn lý luận về quản lý xây dựng
trong giai đoạn thi công Đồng thời luận văn cũng bổ sung thêm các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý chất lượng thi công theo công nghệ Hyper-Mega
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Từ quá trình thi công thực tế tại dự án “Green Star Sky Garden”, luận văn đã rút ra các bài
học kinh nghiệm trong quản lý chất lượng thi công và đề xuất các giải pháp quản lý chất
Trang 14lượng thi công theo công nghệ Hyper-Mega
Luận văn là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp xây dựng tham khảo và mạnh dạn áp dụng cọc Hyper-Mega trong xây dựng công trình phù hợp với điều kiện thực tế của công trình và đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh hiện nay
6 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Nắm được đặc điểm kỹ thuật và quy trình thi công khoan hạ cọc bê tông ly tâm theo công nghệ Hyper – Mega để có giải pháp quản lý đảm bảo chất lượng công trình; Tìm hiểu cơ sở khoa học và pháp lý cho công tác quản lý chất lượng thi công cọc theo công nghệ Hyper-Mega ;
Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công khoan hạ cọc theo công nghệ
Hyper-Mega
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
KHOAN HẠ CỌC
1.1 Tổng quan về chất lượng thi công xây dựng công trình
1.1.1 Quan niệm về chất lượng
Theo quan điểm của các nhà khoa học Chất lượng là tính xác định cơ bản của khách thể,
vì vậy nó là cái đó chứ không phải là cái khác, nhờ đó mà nó khác biệt với các khách thể khác Qua cách diễn dịch trên có thể hiểu chất lượng không thể quy về những tính chất riêng biệt mà nó gắn chặt với khách thể như một khối thống nhất bao gồm toàn bộ khách thể, không thể tách rời
Một số định nghĩa khác ngắn gọn hơn cũng đề cập đến “mức độ thỏa mãn” hay “mức
độ thích hợp” của sản phẩm với nhu cầu của người tiêu dùng, cụ thể như:
Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp những tính chất của bản
thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác định phù hợp với công dụng của nó
Xuất phát từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm
với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác định trước
Xuất phát từ phía thị trường (từ phía khách hàng): Chất lượng là sự phù hợp với mục
đích sử dụng của khách hàng
Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ích thu được từ
việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó
Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà mang lại lợi
thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thị trường Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa (ISO): Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn
Từ những quan điểm trên ta đi đến khái niệm sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của
Trang 16khách hàng và các bên có liên quan” Ở đây yêu cầu là các nhu cầu và mong đợi được
công bố, ngụ ý hay bắt buộc theo tập quán [1]
1.1.2 Đặc điểm và yêu cầu của chất lượng công trình xây dựng
1.1.2.1 Đặc điểm:
Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn các yêu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó
mà không đáp ứng được yêu cầu, không được thị trường chấp nhận thì bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ chế tạo ra sản phẩm đó có thể hiện đại Đây là kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quản lý định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình
Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn các yêu cầu mà các yêu cầu lại luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, cần phải xét mọi đặc tính của đối tượng, có liên quan đến sự thỏa mãn những yêu cầu cụ thể
Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa Chất lượng có thể áp dụng cho mọi thực thể, có thể là sản phẩm hoặc một hoạt động dịch vụ, một quá trình, một doanh nghiệp…
Cần phân biệt giữa chất lượng và cấp chất lượng Cấp chất lượng là chủng loại hay thứ hạng của các yêu cầu chất lượng khác nhau đối với sản phẩm, quá trình hay hệ thống có cùng chức năng sử dụng [2]
1.1.2.2 Yêu cầu của chất lượng thi công công trình xây dựng:
Khi nói đến sản phẩm tốt nghĩa là nó phải bao gồm cả yếu tố bên trong và bên ngoài sản phẩm Yếu tố bên trong là yếu tố vật chất tạo ra sản phẩm Yếu tố bên ngoài là yếu tố
mà quá trình sử dụng sản phẩm gây tác động làm ảnh hưởng tới môi trường sử dụng, từ
đó ta có các yêu cầu sau:
Chất lượng phải chính là kết quả của sự phối hợp thống nhất giữa lao động với các yếu
tố kỹ thuật, kinh tế và các yếu tố văn hóa xã hội (bởi chất lượng là sự kết hợp nhuần nhuyễn của 4 yếu tố trên)
Chất lượng phản ánh được khả năng đáp ứng các yêu cầu về chức năng kỹ thuật, phản ánh giá trị sử dụng mà sản phẩm có thể đạt được
Trang 17Chất lượng được hình thành trong tất cả mọi hoạt động, mọi quá trình Vì vậy, phải xem xét nó một cách chặt chẽ giữa các quá trình trước, trong và sau sản xuất
Chất lượng cần phải được xem xét chặt chẽ giữa các yếu tố tác động trực tiếp, gián tiếp, bên trong và bên ngoài
1.2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm công trình xây dựng:
1.2.1.1 Khái niệm:
Công trình xây dựng là sản phẩm của ngành xây dựng, được tạo thành bởi sức lao động của con người, máy móc, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế CTXD bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác [3]
1.2.1.2 Đặc điểm công trình xây dựng
b Công trình xây dựng có kích thước, trọng lượng và chi phí thực hiện lớn, thời gian thi công dài
Trang 18Công trình xây dựng thường có khối lượng lớn nên thời gian thi công dài, có công trình phải xây dựng nhiều năm mới xong Trong thời gian sản xuất thi công xây dựng chưa tạo
ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội Do đó, khi lập kế hoạch xây dựng cần cân nhắc, thận trọng nêu rõ các yêu cầu về vật tư, tiền vốn, nhân công Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, nhằm bảo đảm hiệu quả và chất lượng công trình
c Công trình xây dựng thường được đặt cố định
Do khối lượng lớn nên công trình xây dựng thường được chế tạo tại chỗ, do vậy khi chọn địa điểm xây dựng phải điều tra nghiên cứu khảo sát thật kỹ về điều kiện kinh tế, địa chất, thuỷ văn, kết hợp các yêu cầu về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trước mắt cũng như lâu dài để đặt địa điểm xây dựng công trình mới có thể mang lại hiệu quả như yêu cầu mục tiêu của dự án đã đặt ra
d Chịu ảnh hưởng nhiều với điều kiện khí hậu – thời tiết
Do sản phẩm lớn, thời gian chế tạo dài, quá trình chế tạo thường diễn ra ngoài trời nên quá trình hình thành sản phẩm xây dựng cần nhiều yếu tố thời gian và có những lúc thời tiết, nhiệt độ không thể chế tạo được do các yêu cầu về chất lượng do đó việc thi công xây lắp phụ thuộc nhiều bởi các điều kiện về khí hậu và thời tiết
e Thể hiện trình độ phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội từng thời kỳ:
Xã hội phát triển, kinh tế phát triển, yêu cầu đòi hỏi càng phát triển, do vậy công trình xây dựng phản ánh trình độ phát triển, kinh tế - xã hội của đất nước Nhưng dù thế nào đi nữa
nó vẫn mang bản sắc của từng vùng địa lý, từng dân tộc
1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:
Công trình xây dựng là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt phục vụ cho sản xuất và các yêu cầu của đời sống con người Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN), của doanh nghiệp (DN) của người dân dành cho xây dựng là rất lớn, chiếm từ 25 - 30% GDP [4] Vì vậy, chất lượng công trình xây dựng (CLCTXD) là vấn đề cần được hết sức quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đời sống của con người
Trong thời gian qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng - yếu tố quan
Trang 19trọng quyết định đến CLCTXD đã có nhiều tiến bộ Với sự tăng nhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh của đội ngũ công nhân các ngành nghề xây dựng, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao, việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại, sự hợp tác học tập kinh nghiệm của các nước có nền công nghiệp xây dựng phát triển cùng với việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi… góp phần quan trọng vào hiệu quả của nền kinh tế quốc dân, xây dựng hàng triệu m2 nhà ở, hàng vạn trường học, công trình văn hóa, thể thao…thiết thực phục vụ và nâng cao đời sống của nhân dân
Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không ít công trình có chất lượng kém, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, công trình nứt, vỡ, lún sụt, thấm dột, bong dộp đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tốn kém, phải sửa chữa, phá đi làm lại Đã thế, nhiều công trình không tiến hành bảo trì hoặc bảo trì không đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ công trình Cá biệt ở một số công trình gây sự cố làm thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư
Thời gian qua các nhà thầu trong nước đã phát triển rất mạnh cả số lượng và chất lượng Tuy nhiên, thời gian qua lại có không ít công trình thi công không đảm bảo chất lượng gây lún sụt, sập đổ, nhiều công trình thấm, dột, bong rộp, nứt, vỡ, xuống cấp rất nhanh
do ý thức của Nhà thầu đã không thực hiện nghiêm những quy định hiện hành của Nhà nước
Nhận rõ tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là thương hiệu, là uy tín của đơn vị mình, là vấn đề sống còn trong cơ chế thị trường, nên nhiều tổng công ty, công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế
1.2.3 Nguyên tắc chung của quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:
a Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng
Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình vì vậy cần phải hiểu được nhu cầu hiện tại và tương lai của họ để không chỉ đáp ứng mà còn vượt trên cả sự mong đợi của
họ
Trang 20Chất lượng công trình do khách hàng đánh giá và quyết định Các chỉ tiêu chất lượng mang lại giá trị cho khách hàng, làm cho khách hàng thỏa mãn phải là nhiệm vụ trọng tâm của doanh nghiệp
Chất lượng được định hướng bởi khách hàng là một yếu tố chiến lược, cho phép doanh nghiệp có khả năng chiếm lĩnh thị trường duy trì khách hàng
b Nguyên tắc 2: Sự cam kết của lãnh đạo
Hoạt động chất lượng sẽ không có kết quả nếu không có sự cam kết của lãnh đạo Lãnh đạo doanh nghiệp phải chỉ đạo và tham gia xây dựng các chiến lược, kế hoạch và các biện pháp, huy động tính sáng tạo và sự tham gia của mọi nhân viên vào các hoạt động chất lượng
c Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi thành viên
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp Thành công trong cải tiến chất lượng phụ thuộc chủ yếu và trình độ, kỹ năng, lòng nhiệt tình trong công việc của lực lượng lao động Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tạo điều kiện để người lao động được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ và nhận thức về chất lượng nhất là những kỹ năng mới
d Nguyên tắc 4: Quản lý theo quá trình
Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau để biến đổi đầu vào thành đầu ra Một quá trình được coi là có ý nghĩa khi giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào Trong doanh nghiệp, đầu vào của quá trình sau lại chính là đầu ra của quá trình trước đó và toàn bộ các quá trình trong DN sẽ lập thành một mạng lưới quá trình
Vì vậy quản lý hoạt động của doanh nghiệp thực chất là quản lý các quá trình và mối quan hệ giữa chúng
e Nguyên tắc 5: Tiếp cận theo hệ thống
Như đã trình bày ở phần trước, ta không thể giải bài toán chất lượng theo từng yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng một cách riêng lẻ phải xem xét các yếu tố một cách có hệ thống, đồng bộ, phối hợp hài hòa các yếu tố
Để thực hiện nguyên tắc này doanh nghiệp cần phải:
- Xác định một hệ thống các quy trình
- Lập cấu trúc của hệ thống để đạt mục tiêu một cách có hiệu quả nhất
- Xác định mối liên hệ lẫn nhau giữa các quá trình của hệ thống
Trang 21- Cải tiến liên tục hệ thống thông qua việc đo lường, đánh giá
f Nguyên tắt 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục vừa là mục tiêu, đồng thời cũng chính là phương tiện để đạt mục tiêu chất lượng Cải tiến chất lượng có thể tiến hành theo từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt
g Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định liên quan đến chất lượng phải dựa trên việc phân tích dữ liệu, thông tin Việc đánh giá, lựa chọn phương án quyết định phải dựa vào chiến lược kinh doanh, các quá trình trọng yếu và kết quả của các quá trình đó
h Nguyên tắc 8: Phát triển quan hệ hợp tác
Doanh nghiệp cần tạo dựng các mối quan hệ hợp tác nội bộ và hợp tác với bên ngoài Các mối quan hệ nội bộ nhằm thúc đẩy hợp tác, tăng cường sự linh hoạt và khả năng đáp ứng nhanh Các mối quan hệ bên ngoài gồm quan hệ với nhà cung cấp, khách hàng, đối tác, các cơ sở đào tạo
Qua hệ thống nguyên tắc cơ bản của ISO đã cho thấy sự cần thiết phải áp dụng hệ thống Quản lý chất lượng trong quá trình chế tạo sản phẩm
1.2.4 Quy trình quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
Trước khi thi công xây dựng chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng phải thống nhất các nội dung về hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư và nhà thầu, kế hoạch
và biện pháp kiểm soát chất lượng trên cơ sở chỉ dẫn kỹ thuật và các đề xuất của nhà thầu bao gồm:
- Bản phân chia công việc chi tiết để thực hiện công trình, tiến độ và thời gian hoàn thành các hạng mục công trình, chi phí thực hiện công trình và kỹ năng, kinh nghiệm của từng cá nhân phù hợp với từng công việc trong quá trình thực hiện dự án thi công xây dựng công trình
- Sơ đồ tổ chức, danh sách các bộ phận, cá nhân chủ đầu tư và các nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý chất lượng theo quy định của hợp đồng xây dựng, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể này trong công tác quản lý chất lượng công trình
- Mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng
- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng; quan trắc, đo đạc các thông số
kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật
Trang 22- Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được sử dụng, lắp đặt vào công trình
- Quy trình kiểm tra, giám sát thi công xây dựng, giám sát chế tạo và lắp đặt thiết bị; xác định công việc xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng cần nghiệm thu; các quy định về căn cứ nghiệm thu, thành phần tham gia nghiệm thu, biểu mẫu các biên bản nghiệm thu
- Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ trong thi công xây dựng
- Quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thi công xây dựng; hình thức và nội dung nhật ký thi công xây dựng công trình; các biểu mẫu kiểm tra; quy trình và hình thức báo cáo nội bộ, báo cáo chủ đầu tư; trình tự, thủ tục phát hành
và xử lý các văn bản thông báo ý kiến của các bên và quy trình giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công xây dựng
- Hồ sơ Quản lý chất lượng bao gồm:
+ Biên bản bàn giao mặt bằng thi công
+ Biên bản nghiệm thu vật liệu sử dụng
+ Biên bản xác nhận khối lượng từng giai đoạn và tổng hợp
+ Biên bản họp giao ban
+ Hướng dẫn công trường hoặc thư chấp thuận của Tư vấn giám sát cho các phát sinh
+ Bảng xác nhận khối lượng phát sinh (do thay đổi thiết kế, do khối lượng thi công không đúng với khối lượng mời thầu )
+ Biên bản nghiệm thu công việc
+ Biên bản nghiệm thu giai đoạn
+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án
+ Bản vẽ hoàn công công trình
- Thỏa thuận về ngôn ngữ thể hiện tại các văn bản, tài liệu, hồ sơ có liên quan trong
Trang 23thi công xây dựng Khi chủ đầu tư hoặc nhà thầu là người nước ngoài thì ngôn ngữ được
sử dụng trong các văn bản, tài liệu, hồ sơ là tiếng Việt Nam hoặc tiếng Anh (nếu dự án
có yêu cầu)
- Các nội dung khác có liên quan theo quy định của hợp đồng thi công xây dựng
1.2.5 Phương pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
Theo cách hiểu thông thường của Tiếng Việt, thì thuật ngữ trên bao gồm nghĩa tổng hợp của hai khái niệm “quản lý” và “chất lượng”; “quản lý chất lượng” có thể được hiểu là “chăm nom và sắp đặt công việc về chất lượng sản phẩm trong một tổ chức” hay
là “tổ chức, điều khiển, hoạt động về chất lượng sản phẩm của một đơn vị, một cơ quan” Định nghĩa này có phạm vi rất lớn nhưng chưa cụ thể, bởi nó không nói rõ các “công việc về chất lượng”; “hoạt động chất lượng” là những công việc hay hoạt động nào
Tổ chức tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (ISO) định nghĩa: "Quản lý chất lượng là
một tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập
kế hoạch, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”
Theo ISO 9000: “Quản lý chất lượng là tất cả những hoạt động chức năng chung của
quản lý, bao gồm các việc xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng
Điều đó cho thấy chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, đặc trưng của sản phẩm (Các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật) thoả mãn nhu cầu xã hội trong những điều kiện
sử dụng nhất định trong thực tế hiện nay
Có 5 phương thức quản lý chất lượng:
- Kiểm tra chất lượng (Inspection);
- Kiểm soát chất lượng (Quality Control – QC);
- Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance – QA);
- Quản lý chất lượng (Total Quality Control – TQC)
- Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM)
Kiểm tra chất lượng (KCS): Là hoạt động đánh giá sự phù hợp thông qua việc đo
Trang 24lường, xem xét, thử nghiệm một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính Kiểm tra chất lượng là phương pháp phổ biến trong đảm bảo chất lượng của sản phẩm/ dịch vụ nhằm sàng lọc và loại
bỏ những sản phẩm không đảm bảo tiêu chuẩn
Kiểm soát chất lượng (Quality Control – QC): Là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng Kiểm soát chất lượng là việc kiểm soát các quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ thông qua kiểm soát các yếu tố như con người, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp thông tin và môi trường làm việc
Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance – QA): Là toàn bộ hoạt động có kế hoạch
và hệ thống, được tiến hành trong quản lý chất lượng và được chứng minh là quy trình chế tạo của mình đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng sản phẩm hay dịch
vụ của tổ chức sẽ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng Theo ISO, đảm bảo chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện Đảm bảo chất lượng nhằm cả hai mục đích: trong nội bộ
tổ chức nhằm tạo sự thống nhất bên trong và bên ngoài tổ chức, việc đảm bảo chất lượng
sẽ tạo lòng tin cho khách hàng và những người khác có liên quan về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức đó cung cấp
Quản lý chất lượng (Total Quality Control – TQC): Là hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM): Quản lý chất lượng đồng bộ hay quản lý chất lượng toàn diện hoặc quản lý chất lượng tổng thể, trước hết là một triết lý về quản trị TQM tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty Quản lý chất lượng đồng bộ luôn nhấn mạnh rằng tất cả các hoạt động của công ty cần phải hướng tới việc thực hiện mục tiêu chất lượng nhưng vẫn phải đảm bảo hiệu quả kinh tế nghĩa là giảm thiểu chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng
1.2.6 Trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:
* Đối với Chủ đầu tư:
Trang 25Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công trình xây dựng thuộc dự án đầu
tư do mình quản lý Nếu thành lập Ban quản lý dự án, lãnh đạo Ban Quản lý dự án phải
có đầy đủ điều kiện năng lực theo quy định Chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu đối với những tổ chức tư vấn doanh nghiệp xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, theo quy định hiện hành Được quyền yêu cầu những đơn vị liên quan, theo hợp đồng, giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị, công việc… và có quyền từ chối nghiệm thu Khi Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải thuê tổ chức Tư vấn có đủ năng lực thực hiện các công việc liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng như: Giám sát thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị, đặc biệt đối với công tác quản
lý chất lượng tại công trường, công tác nghiệm thu (cấu kiện, giai đoạn, hoàn thành) và việc đưa ra quyết định đình chỉ thi công trong những trường hợp cần thiết.[5]
* Đối với đơn vị tư vấn:
Chịu trách nhiệm về những quy định pháp lý đã nêu trong hợp đồng, đặc biệt là chất lượng sản phẩm và thời gian thực hiện cần phải đảm bảo nghiêm túc
+ Phải sử dụng cán bộ có đủ năng lực cho mỗi công việc thực hiện theo quy định + Phải có hệ thống quản lý chất lượng để kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế của đơn vị
+ Phải bồi thường thiệt hại do sản phẩm tư vấn của mình gây ra
+ Phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định
+ Không được chỉ định sử dụng các loại vật liệu hay vật tư kỹ thuật của một nơi sản xuất, cung ứng nào đó, mà chỉ được nêu yêu cầu chung về tính năng kỹ thuật của vật liệu hay vật tư kỹ thuật
+ Không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của hợp đồng cho một tổ chức tư vấn khác
Đảm bảo sản phẩm được thực hiện theo đúng nội dung các bước thiết kế đã quy định; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ thiết kế, hợp đồng giao nhận thầu thiết kế với chủ đầu tư
Đồ án thiết kế chỉ được thực hiện khi chủ nhiệm đồ án thiết kế và các chủ trì thiết
kế có đủ năng lực theo quy định của Bộ Xây dựng Người chủ nhiệm đồ án thiết kế và các chủ trì thiết kế phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng sản phẩm do mình thực hiện
Trang 26Tổ chức tư vấn thiết kế phải có hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế để kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế
Tổ chức tư vấn lập thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công phải thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây lắp theo quy định
Tổ chức tư vấn thiết kế không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của nội dung hợp đồng cho một tổ chức tư vấn thiết kế khác
Việc nghiệm thu sản phẩm thiết kế phải lập biên bản theo mẫu quy định, trong
đó có nêu rõ những sai xót (nếu có), thời gian khắc phục, bổ sung và kết luận về chất lượng
* Đối với doanh nghiệp xây dựng:
Phải đảm bảo chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng tốt, cho công trình đang thi công, những công trình khác xungh quanh và khu vực lân cận
Chỉ được phép nhận thầu thi công những công trình thực hiện đúng thủ tục đầu
tư và xây dựng, phù hợp với năng lực của mình; thi công đúng thiết kế được duyệt, áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát, kiểm tra thường xuyên về chất lượng công trình của chủ đầu tư, tổ chức thiết kế và cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về thi công xây lắp công trình, kể cả những phần việc do nhà thầu phụ thực hiện theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu xây lắp
Chất lượng thi công Xây – Lắp:
+ Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với hợp đồng giao thầu, trong đó cần có bộ phận giám sát chất lượng riêng của doanh nghiệp
+ Lập đầy đủ, đúng quy định nhật ký thi công xây dựng công trình
+ Chỉ được phép thay đổi, bổ sung vật liệu, khối lượng khi được Chủ đầu tư chấp thuận ( có biên bản ký nhận giữa các bên liên quan)
+ Báo cáo đầy đủ quy trình tự kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng
+ Phối hợp với Chủ đầu tư và đơn vị giám sát, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu + Báo cáo thường xuyên với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn và môi trường xây dựng
Trang 27+ Tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi mời đại diện chủ đầu tư nghiệm thu + Đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng cho người, thiết bị và những công trình lân cận, kể cả hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực
+ Lập hồ sơ hoàn công theo quy định hiện hành
* Đối với đơn vị Khảo sát xây dựng:
Bao hàm khảo sát địa chất, thủy văn, khảo sát hiện trạng, đo đạc địa hình, đo đạc lún, nghiêng, chuyển dịch, … của công trình đang có
Nhiệm vụ khảo sát do đơn vị thiết kế lập, được chủ đầu tư phê duyệt phải phù hợp với quy mô, các bước thiết kế, tính chất công trình, điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng; đặc biệt khảo sát phải đủ, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, tránh lãng phí
Công việc khảo sát phải phù hợp nhiệm vụ đã phê duyệt, trong báo cáo phải kiến nghị về việc xử lý nền móng công trình xây dựng
Chủ đầu tư xem xét, quyết định việc khảo sát bổ sung, do thiết kế đề nghị Việc khảo sát không được xâm hại về môi trường, phải phục hồi lại hiện trạng ban đầu của hiện trường, theo những nội dung phục hồi đã ghi trong hợp đồng
Việc khảo sát không được xâm hại mạng lưới kỹ thuật công trình công cộng và những công trình xây dựng khác trong phạm vi địa điểm khảo sát
* Đối với đơn vị Giám sát thi công xây lắp:
Phải có bộ phận chuyên trách (có thể là doanh nghiệp tư vấn) đảm bảo duy trì hoạt động giám sát một cách có hệ thống toàn bộ quá trình thi công xây lắp, từ khi khởi công đến khi nghiệm thu, bàn giao
Phải phân định nhiệm vụ, quyền hạn của giám sát trưởng, các giám sát viên chuyên trách cho từng công việc và thông báo công khai tại công trường và đảm bảo việc giám sát được thường xuyên, liên tục
Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu của dự án
Kiểm tra các điều kiện khởi công; điều kiện về năng lực các nhà thầu, thiết bị thi công (phù hợp hồ sơ dự thầu), phòng thí nghiệm của nhà thầu hay những cơ sở sản xuất, cung cấp vật liệu xây dựng (khi cần thiết); kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng, chứng chỉ chất lượng thiết bị công trình
Lập đề cương, kế hoạch và biện pháp thực hiện giám sát
Trang 28Kiểm tra chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn, môi trường của công trình, hạng mục công trình
Tổ chức kiểm định sản phẩm xây dựng khi cần thiết
Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công
Giúp chủ đầu tư tập hợp, kiểm tra và trình đơn vị quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng kiểm tra hồ sơ, tài liệu nghiệm thu, trước khi tổ chức nghiệm thu (giai đoạn, chạy thử, hoàn thành)
Giúp chủ đầu tư lập báo cáo thường kỳ về chất lượng công trình xây dựng theo quy định
Giúp chủ đầu tư (hay được ủy quyền) dừng thi công, lập biên bản khi nhà thầu
vi phạm chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng
Từ chối nghiệm thu các sản phẩm không đảm bảo chất lượng Lý do từ chối phải thể hiện bằng văn bản
* Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý nhà nước về chất lượng thi công xây dựng công trình [6]
1 Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất quản
lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn, thực hiện các việc sau: a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
c) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản
lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn;
d) Chủ trì, phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;
đ) Thẩm định thiết kế xây dựng công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
e) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 32 Nghị
Trang 29định này đối với công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý;
g) Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với công trình, xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý;
h) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 Nghị định này; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn;
i) Hướng dẫn việc đăng ký thông tin năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức,
cá nhân trên cả nước và đăng tải trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý theo quy định;
k) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;
l) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn
2 Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch
và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn;
b) Thực hiện quy định tại Điểm đ, Điểm e Khoản 1 Điều này đối với công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Sở;
c) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất
Trang 303 Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình, xây dựng đối với các công trình xây dựng được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn;
c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác;
d) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;
đ) Thực hiện quy định tại Điểm đ, Điểm e Khoản 1 Điều này đối với công trình được phân cấp;
e) Báo cáo sự cố và giải quyết sự cố theo quy định của Nghị định này;
g) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hằng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn
4 Ban quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình thuộc địa bàn quản lý trong trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền
1.3 Vai trò của giai đoạn thi công ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng
Trong quá trình thực hiện dự án thì giai đoạn thi công có vai trò quyết định đến chất lượng công trình xây dựng vì:
Giai đoạn thiết kế kỹ thuật hiện nay đã được nâng cao chất lượng do được ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý chất lượng Có các chương trình tính toán và thiết
kế đảm bảo được các yêu cầu và chỉ tiêu kỹ thuật Các loại vật liệu và thiết bị được tính toán và lựa chọn chủ động trên cơ sở đảm bảo chất lượng, tiêu chí kỹ thuật và phù hợp với từng công trình xây dựng
Trang 31Trong giai đoạn thi công thì máy móc thiết bị chỉ giải phóng các công việc nặng nhọc, còn những công việc liên quan mật thiết đến chất lượng đều là do con người quyết định tất cả
Quá trình thi công từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau Quá trình thi công thường diễn ra ngoài trời nên chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên tới các hoạt động lao động
Vật liệu xây dựng trên thị trường hiện nay do chưa được kiểm soát chặt chẽ về chủng loại và chất lượng Sản phẩm vật liệu xây dựng chưa có tính ổn định và hợp chuẩn cao Chất lượng vật liệu xây dựng nếu không kiểm soát chặt chẽ sẽ ảnh hưởng tới chất lượng công trình xây dựng
Công tác kiểm tra, kiểm định, giám sát chất lượng cấu kiện và công trình xây dựng đóng vai trò quan trọng Vì vậy chủ đầu tư tích cực, chủ động tổ chức thực hiện nhằm mục đích đánh giá chất lượng và kiểm định khả năng chịu lực của kết cấu công trình Tuy nhiên các công tác trên vẫn chưa có tính dự báo và ngăn ngừa các sự cố hoặc xác định nguyên nhân dẫn đến tính trạng xuống cấp về chất lượng công trình xây dựng, trong
đó chưa đề xuất giải pháp khắc phục hậu quả một cách cụ thể, chi tiết
`1.4 Tổng quan về thi công khoan hạ cọc bê tông ly tâm theo công nghệ Mega
Hyper-1.4.1 Khái niệm và phân loại cọc bê tông ly tâm
a Khái niệm :
Cọc bê tông ly tâm ứng suất trước là cọc được chế tạo với bê tông mác cao từ 60Mpa đến 85 Mpa trong nhà máy, với dây chuyền công nghệ cao Trong đó cọc được đổ bê tông với định lượng đã được tính toán trước vào trong khuôn thép bịt kín và được căng kéo thép trước Bệ căng neo giữ thép chính là ván khuôn cọc và được quay ly tâm ở tốc
độ cao bê tông được văng đều ra bên ngoài tạo thành phần thân cọc theo hình tròn rỗng
và được trưng hấp trong bể cao áp từ 6 giờ đến 8 giờ sau đó được tháo dỡ ván khuôn và
có thể vận chuyển được ngay khi tháo ván khuôn đến bãi tập kết
Trang 32b Phân loại cọc :
Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước thường (Pretensioned spun concrete piles - PC)
được sản xuất bằng phương pháp quay ly tâm, có cường độ chịu nén của bê tông với
mẫu thử hình trụ (150 x 300) mm không nhỏ hơn 60 MPa
Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước cường độ cao (Pretensioned spun high strength
concrete piles - PHC) được sản xuất bằng phương pháp quay ly tâm, có cường độ
chịu nén của bê tông với mẫu thử hình trụ (150 x 300) mm không nhỏ hơn 80 MPa
Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước dạng thân đốt cường độ cao - Nodular (Pretensioned
spun high strength Nodular - NPH) Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước cường độ cao
nhưng có đốt trên thân cọc, còn gọi là cọc Nodular, có cường độ chịu nén của bê tông
với mẫu thử hình trụ (150 x 300) mm không nhỏ hơn 80 MPa
Hình 1.1 – Hình dạng cọc bê tông ly tâm 1.4.2 Các biện pháp thi công hạ cọc hiện hành
Hiện nay có nhiều phương pháp để thi công cọc như búa đóng, kích ép… Việc lựa chọn
và sử dụng phương pháp nào phụ thuộc vào địa chất công trình và vị trí công trình
Ngoài ra còn phụ thuộc vào chiều dài cọc, máy móc thiết bị phục vụ thi công
1.4.2.1 Phương pháp ép tĩnh
Phương pháp ép bằng máy ép thủy lực dùng lực nén vào đầu cọc ép cọc xuống đất
Ưu điểm:
Trang 33Không gây ra tiếng động lớn
Nhược điểm:
Không ép được cọc đường kính lớn và tải trọng lớn
Thời gian thi công chậm do phải xếp tải bằng cẩu phục vụ
- Đóng được cọc đường kính lớn với tải trọng cao
- Hạ cọc vào trong đất nhanh
- Phù hợp với công trình đường thủy
Nhược điểm:
- Gây tiếng động và rung lớn
- Thường hay làm vỡ đầu cọc
Trang 34- Thi công nhanh và an toàn cho cọc và con người thi công,
- Sử dụng ít nhân lực nhưng năng suất thi công cho 1 ca sản xuất rất cao, dễ kiểm soát chất lượng,
- Ép được cọc với tải trọng lớn, tự di chuyển và tự cẩu cọc vào giá ép không cần thiết
bị cẩu bên ngoài hỗ trợ
- Robot ép cọc có thể ép được cả cọc vuông và cọc tròn
Trang 35Hình 1.4- Robot ép cọc
1.4.2.4 Phương pháp khoan hạ:
Dùng phương pháp khoan dẫn lấy đất nên trước sau đó đổ một lượng vữa bê tông mác thấp xuống hố khoan sau đó hạ cọc xuống Phương pháp này chủ yếu dùng cho các vùng đất lớp trên yếu lớp dưới cứng, cần đặt mũi cọc ngàm với lớp đá cứng
Ưu điểm:
- Cọc được khoan tạo lỗ trước không cần phải tác động lực lớn nên thân cọc nên rất an toàn cho cọc khi hạ vào đá
Nhược điểm:
- Chi phí thi công đắt
- Thời gian thi công chậm
- Phải vận chuyển đất khoan đổ đi
1.4.3 Đặc điểm thi công khoan hạ cọc bê tông ly tâm theo công nghệ Hyper-Mega
Phương pháp Hyper-Mega là phương pháp hạ cọc bê tông ly tâm vào lỗ khoan sẵn đến
độ sâu thiết kế, kết hợp vữa xi măng đất gia cố thân và mũi cọc Cọc sẽ được hạ đến vị trí bằng trọng lượng bản thân hoặc được ấn xuống bằng búa rơi hoặc dàn khoan, vữa liên kết sẽ tự dộng dâng lên để che kín các khoảng trống giữa thành cọc và thành hố khoan;
Trang 36Hình 1.5- Minh họa quá trình thi công khoan hạ theo công nghệ Hyper-Mega
Phương pháp Hyper-Mega được phát minh và đăng ký sở hữu công nghệ thuộc tập đoàn JapanPile Corporation tại Nhật Bản vào năm 2006 Trải qua quá trình hoàn thiện và phát triển, đến nay công nghệ này đã được thừa nhận rộng khắp, được kiểm nghiệm và đưa vào tiêu chuẩn ở các nước phát triển trên thế giới Tuy nhiên đối với nước ta đây là công nghệ còn tương đối mới mẻ, chưa được ứng dụng rộng rãi Mặt khác, các tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng cho công nghệ này còn chưa hoàn thiện Chính vì vậy mà công tác thiết kế, thi công, quản lý chất lượng cọc Hyper-Mega còn nhiều hạn chế
Ưu điểm của công nghệ Hyper-Mega:
- Giảm thiểu rung động, tiếng ồn do đó giảm thiểu ảnh hưởng tới môi trường và các công trình lân cận;
- Sử dụng cọc đúc sẵn có thể dễ dàng kiểm soát chất lượng;
- Có thể sử dụng trong đô thị gần những công trình khác và những nơi có mặt bằng thi công hẹp;
- Có thể chèn sâu vào lớp địa chất hơn so với cọc ép và sâu như cọc khoan nhồi Cọc
Trang 37nằm trong cột xi măng đất và ở mũi cọc là đoạn cọc có đốt nên có thể tăng tính ma
sát tốt;
- Hiệu quả sử dụng vật tư tối ưu, không có cọc thừa, tiết kiệm chi phí;
- Tiến độ thi công đảm bảo hơn so với các phương pháp khác
Nhược điểm:
- Chiều sâu và kích thước cọc có giới hạn phụ thuộc vào thiết bị thi công;
- Mặt bằng thi công phải được dọn dẹp thường xuyên
1.4.3.1 Vật liệu và thiết bị thi công chính của công nghệ Hyper-Mega
a Vật liệu
Phương pháp khoan hạ sử dụng vữa để khuấy trộn với đất trong lổ khoan, tạo ra cột xi
măng đất Sau đó, cọc BTLT ƯST được chèn vào trong lổ khoan xi măng đất, do vậy
nguyên vật liệu chủ yếu chphương pháp này là:
Cọc PHC dùng làm thân cọc
Cọc NPH dùng làm mũi cọc
Xi măng PCB40 và nước dùng để tạo cột xi măng đất
Tất cả nguồn vật liệu này sẽ được dự phòng tại công trường
Hình 1.6- Sản xuất cọc Hyper-Mega tại nhà máy
Trang 38b Thiết bị thi công
Hình 1.7- Minh họa các thiết bị thi công Hyper-Mega
1
Xe máy cơ sở (Máy cơ sở được lựa chọn phải đảm bảo khả
năng đào kết hợp, đào mở rộng và cắt đất bằng cần khoan
guồng xoắn, khả năng trộn vữa với đất đào, nâng hạ cần và
10 Thiết bị khoan (mô tơ ,cần khoan, mũi khoan….) 1
Bảng 1.1- Danh sách thiết bị thi công
Trang 391.4.3.2 Quy trình thi công khoan hạ cọc Hyper-Mega
Hình 1.8- Quy trình thi công cọc Hyper-Mega
Trình tự thi công cọc được mô tả khái quát như sau:
- Thiết kế vữa xi măng và tỷ lệ trộn vữa xi măng: Theo các chuyên gia, thông
thường tỷ lệ vữa đáy W/C=60% và tỷ lệ vữa thân là W/C=100%
- Khoan tạo lỗ dịch vụ và hạ casing: Chiều dài khoan casing thông thường bằng
𝐿𝑐ọ𝑐− 1𝑚 Vị trí này sử dụng để hàn nối cọc, số lượng lỗ dịch vụ phụ thuộc vào chiều dài cọc và tổ hợp cọc
- Định vị tim cọc và khoan đào đất bằng máy khoan có gắn mũi khoan xoắn, đường
kính mũi khoan xoắn không nhỏ hơn đường kính lổ khoan theo thiết kế Tiến hành khoan tạo lỗ sau khi mặt bằng ổn định, bằng phẳng; Hoàn tất nghiệm thu tim cọc đã được gửi
2 phương; Đánh dấu cao độ dừng khoan trên cần khoan
- Tạo xi măng đất cho thân cọc: Di chuyển cần khoan lên & xuống trong hố khoan,
bơm phun vữa xi măng thông qua đường ống trong lòng của cần khoan với áp lực bơm phun phù hợp để tạo xi măng đất cho thân cọc
- Tạo xi măng đất cho mũi cọc : Tương tự như tạo xi măng đất cho thân cọc
- Tạo xi măng đất cho thần cọc lần 2 : Sau khi tạo xi măng đất thân cọc lần 2, rút
hoàn toàn cần khoan ra khỏi hố khoan
Trang 40- Hạ cọc BTLT vào hố khoan
1.5 Sự cần thiết của công tác quản lý chất lượng thi công khoan hạ cọc BTLT theo công nghệ Hyper-Mega
1.5.1 Ứng dụng công nghệ Hyper-Mega trên thế giới
Tại Nhật Bản cọc đúc sẵn đã xuất hiện lần đầu tiên từ những năm 1920, vật liệu đã thay đổi từ bê tông cốt thép (RC) để kéo bê tông dự ứng lực (PC) để kéo căng trước bê tông cường độ cao (PHC) Mặt cắt ngang đã thay đổi từ hình vuông / bát giác sang hình tam giác / hình lục giác đến hình trụ (quay cọc đúc sẵn)
Phương pháp để lắp đặt cọc này cho đến năm 1970 hầu hết là sử dụng phương pháp đóng cọc thông thường Tuy nhiên, từ những năm 1970 trở đi, người ta đã nhận ra phương pháp này còn nhiều hạn chế khi thi công trong khu vực đô thị vì tiếng ồn và rung lắc mà nó gây ra
Trước thực trạng đó, phương pháp GMTOP ( phương pháp khoan hạ ) đã được phát triển lần đầu tiên vào năm 2000 nhằm giải quyết biện pháp thi công trong đô thị Phương pháp Hyper-Mega là phiên bản cải tiến của phương pháp GMTOP, được phát triển vào năm 2006 nhằm tăng khả năng chịu lực dọc và tăng khả năng ma sát thành, phương pháp này đã được giới chuyên gia Nhật Bản và các doanh nghiệp xây dựng đón nhận và áp dụng rộng rãi tới nay.[7]
Tại Ba Lan, phương pháp Hyper-Mega cũng được đón nhận nhiệt tình vì những ưu điểm mà nó mang lại như : chất lượng của vật liệu được đảm bảo, sử dụng bê tông dự ứng lực ( đặc biệt có giá trị trong các cọc uốn cong ) và khả năng chịu tải dọc và ngang tương đối cao.[8]
1.5.2 Ứng dụng công nghệ Hyper-Mega tại Việt Nam
Vào năm 2010, tập đoàn Japan Pile của Nhật Bản đã hợp tác với tập đoàn Phan
Vũ của Việt Nam nhằm chuyển giao công nghệ Hyper-Mega và phát triển công nghệ này tại Việt Nam Áp dụng chủ yếu cho thi công nhà cao tầng
Với sự giúp đỡ tận tình của các chuyên gia đến từ Nhật Bản bao gồm tính toán đồng thời cùng với các thí nghiệm hiện trường đã được thực hiện Từ năm 2014 đã có một số dự án áp dụng thành công phương pháp Hyper-Mega, cụ thể như: Dự án EVN