Trình bày đ ợc đặc điểm của các yếu tố sinh khí t ợng Việt Nam ảnh h ởng đến sức khoẻ con ng ời 3.. Đặc điểm nhiệt độ không khí Việt Nam trong năm càng giảm càng ôn hoà, do đó khí hậu
Trang 1MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Trang 2Mục tiêu bài học
1 Trình bày đ ợc đặc điểm các tầng
khí quyển ảnh h ởng đến con ng ời
và sinh vật.
2 Trình bày đ ợc đặc điểm của các
yếu tố sinh khí t ợng Việt Nam ảnh h ởng đến sức khoẻ con ng ời
3 Trình bày đ ợc các biện pháp rèn
luyện thích nghi với khí hậu thời tiết Việt Nam.
Trang 7Tầng đối l u (Troposphere)
Chiều cao : 0-11 Km so với mặt đất
Nhiệt độ : từ 20 0 C đến – 60 0 C
Đặc điểm: Cú ảnh hưởng lớn nhất đến con người và sinh vật, mọi hoạt động khớ tượng đều diễn ra tại đõy
Trang 9TÇng trung quyÓn (Mesosphere )
Chiều cao : 50 - 85 Km so với mặt
đất
Nhiệt độ : từ - 20 0 C đến – 90 0 C
Đặc điểm: Yên tĩnh, ít bị xáo trộn,
không có tác động trực tiếp đến con
người
Trang 10TÇng nhiÖt quyÓn (Thermosphere)
Chiều cao : 85 - 500 Km so với mặt đất
Nhiệt độ : từ - 92 0 C đến +1200 0 C
Đặc điểm: Yên tĩnh, ít bị xáo trộn, không có tác động trực tiếp đến con người
Trang 11TÇng ngo¹i quyÓn (Exosphere)
Chiều cao : 500 - 2000 Km so với
mặt đất
Nhiệt độ : từ - 20 0 C đến - 80 0 C
Đặc điểm: Yên tĩnh, ít bị xáo trộn,
không có tác động trực tiếp đến con người
Trang 12Đặc điểm của các yếu tố sinh khí t ợng
và
ảnh h ởng đến sức
khoẻ
Trang 14Đặc điểm nhiệt độ không khí
Việt Nam
trời, ngày dài hay ngắn, không khí trong hay
đục.
ngột, ở hai cực ít thay đổi hơn.
3. Nhiệt độ trung bình trong năm còn thay đổi
theo vĩ độ; ở xích đạo ít thay đổi, còn ở hai cực thay đổi nhiều.
thuộc vào vị trí địa d (núi cao, rừng rậm hay ven biển)
Trang 15Đặc điểm nhiệt độ không khí
Việt Nam
trong năm càng giảm
càng ôn hoà, do đó khí hậu trong Nam ôn hoà hơn ngoài Bắc.
núi và cao nguyên thấp hơn ở đồng bằng
Trang 16í nghĩa vệ sinh của
nhiệt độ
1. Ảnh h ởng đến l u hành và phát sinh một số bệnh truyền nhiễm cú liên quan chặt chẽ với nhiệt độ không khí
2. Ảnh h ởng đến tác dụng của chất độc đối với cơ thể do nhiệt độ tăng cao làm tăng tuần hoàn, l ợng máu trao đổi qua phôỉ tăng lên làm cho
chất độc vào cơ thể nhamh hơn, làm tăng độc tính của chất độc
3. Nhiệt độ liên quan chặt chẽ với quá trình điều nhiệt Nhiệt độ quá cao làm cho cơ thể bị tích nhiệt dẫn đến say nóng, nhiệt độ quá thấp làm cho cơ thể bị mất nhiệt dẫn đến nhiễm lạnh
Trang 17Khái niệm độ ẩm không
khí
Là l ợng hơi n ớc bốc hơi trong không khí
không nhìn thấy đ ợc, đ ợc đo bằng gam hơi n
ớc có trong 1 m3 không khí hay đo bằng c ờng
độ sức tr ơng của hơi n ớc tính bằng mmHg
Các đại l ợng đặc tr ng cho độ ẩm không khí:
+ Độ ẩm tuyệt đối(Ha): Là l ợng hơi n ớc có trong
không khí ở một thời gian và không gian nhất
định
+ Độ ẩm tối đa(Hm): Là l ợng hơi n ớc bão hoà trong
không khí
+ Độ ẩm t ơng đối(Hr): Là tỷ lệ % giữa độ ẩm tuyệt
đối và độ ẩm tối đa
Trang 18Đặc đ iểm độ ẩm n ớc ta
L ợng m a n ớc ta hằng năm cao, v ợt quá l ợng bốc hơi, nên n ớc ta thừa ẩm, độ
ẩm t ơng đối quanh năm cao trên 80% + L ợng m a trung bình: Móng cái 2860mm, Hà giang 2398mm, Hà nội 1703mm, Vinh 2610mm
+ Độ ẩm trung bình : Hà nội 83,1%, Phú thọ 85,7%, Lào cai 85,1%, Thanh hoá 84,6%, Vinh 84,4%
Trang 19í nghĩa vệ sinh của đ ộ ẩm
Cơ thể phản ứng với độ ẩm rất nhạy, độ ẩm phối hợp với nhiệt độ cùng tác động lên cơ thể bằng 5 tổ hợp sau: + Tổ hợp 1: Khi nhiệt độ tăng (trên 30 0 C), độ ẩm tăng (trên 80%), đây là tổ hợp nóng ẩm.
+ Tổ hợp 2: Khi nhiệt độ tăng (trên 30 0 C), độ ẩm giảm (d ới 50%), đây là tổ hợp nóng khô.
+ Tổ hợp 3: Khi nhiệt độ giảm (d ới 15 0 C), độ ẩm tăng (trên 80%), đây là tổ hợp lạnh ẩm.
+ Tổ hợp 4: Khi nhiệt độ giảm (d ới 15 0 C), độ ẩm giảm (d ới 50%), đây là tổ hợp lạnh khô rét ngọt.
+ Tổ hợp 5: Khi nhiệt độ 20-22 0 C, độ ẩm 50-70%, đây
là vùng dễ chịu tạo cảm giác thoải mái cho cơ thể.
Trang 20Khái niệm chuyển động của không
khí-gió
đun nóng mặt địa cầu không đều nhau, làm cho các khối không khí có nhiệt độ và áp suất khác nhau
ở các nơi trên mặt đất gây ra các luồng gió.
lặp lại của gió
trong năm của vùng đó, giúp cho việc quy hoạch xây dựng đô thị, khu dân c , hứng đ ợc gió mát về mùa hè, tránh đ ợc gió lạnh về mùa đông, tránh đ ợc khói bụi và hơi khí độc từ các nhà máy khu công nghiệp.
Trang 21Đặc điểm gió của n ớc ta
N ớc ta có hai mùa gió chính :
1. Gió mùa đông(gió Bắc) : Thổi từ tháng 10 đến tháng 4 d ơng lịch, từng đợt mạnh yếu khác nhau Làm cho nhiệt độ không khí hạ thấp, có thể giảm
từ 10-120C so với những ngày tr ớc đó, tác dụng rất xấu tới sức khoẻ.
2. Gió mùa hạ (gió Nam) : Thổi từ tháng 5 đến tháng
10 d ơng lịch Gió mùa hạ đem theo một nguồn hơi ẩm dồi dào, gây m a và dông, gây biến động khí áp thất th ờng.
3. Gió Lào đặc thự riờng ở khu vực Bắc trung bộ từ Thanh hoá trở vào, Nghệ Tĩnh, Quảng bình chịu
ảnh h ởng nặng nhất.
Trang 22í nghĩa vệ sinh của gió
Gió phối hợp với nhiệt độ và độ ẩm tạo thành 6 tổ hợp tác động đồng thời lên sức khoẻ:
+Tổ hợp 1: Khi nhiệt độ tăng(trên 300C), độ ẩm tăng( trên 80%), gió to(trên 1m/giây), đây là
tổ hợp chống nóng ẩm, giúp cho cơ thể toả nhiệt chống nóng.
+ Tổ hợp 2: Khi nhiệt độ tăng(trên 300C), độ ẩm tăng(trên 80%), lặng gió, đây là tổ hợp nóng
ẩm oi bức gây tích nhiệt say nóng
+ Tổ hợp 3: Khi nhiệt độ tăng(trên 300C), độ ẩm giảm(d ới 50%), gió to(trên 1m/giây), đây là tổ hợp gió khô nóng đặc tr ng của gió Lào, gây mất n ớc suy kiệt
Trang 23í nghĩa vệ sinh của gió
+ Tổ hợp 4: Khi nhiệt độ giảm(d ới 150C), độ ẩm tăng(trên 80%), gió to(trên 1m/giây), đây là
tổ hợp gió lạnh ẩm đặc tr ng của gió mùa Đông bắc gây rét buốt, mất nhiệt, nhiễm lạnh
+ Tổ hợp 5: Khi nhiệt độ giảm(d ới 150C), độ ẩm giảm(d ới 50%), gió to(trên 1m/giây), đây là
tổ hợp gió lạnh khô, rét hanh rét ngọt, gây nứt nẻ da và niêm mạc.
+ Tổ hợp 6: Khi nhiệt độ 20-220C, độ ẩm 70%, vận tốc gió 0,3-0,5m/giây, đây là vùng
50-dễ chịu, tạo cảm giác thoải mái cho cơ thể.
Trang 24Bức xạ mặt trời
nguồn nhiệt, nguồn sống cho mọi sinh vật trên trái đất Năng l ợng bức xạ mặt trời tới mặt đất bằng các tia trực tiếp và tia khuyếch tán bởi mây.
Trong ánh sáng mặt trời có ba loại tia:
- Tia hồng ngoại có b ớc sóng dài 2000-760 milimicron
- Tia thấy(tia sáng) có b ớc sóng dài
760-400 milimicron
- Tia tử ngoại có b ớc sóng dài 400-280 milimicron
Trang 25Đặc điểm bức xạ mặt trời của
Việt nam
cao nhất giữa tr a, giảm dần khi mặt trời lặn, cao nhất vào mùa hè, thấp nhất tháng 12-1
giảm dần về chiều, cực đại vào tháng 6-7 và cực tiểu vào tháng 12-1.
cao hơn ngoài Bắc do có giờ nắng cao hơn.
Trang 26í nghĩa vệ sinh của b ức xạ
mặt trời
Gây hiệu ứng nhiệt, làm các phản ứng chuyển hoá của cơ thể đ ợc tăng c ờng: tăng hồng cầu và huyết cầu tố, tăng tuần hoàn, kích thích tổ chức hạt tăng sinh, làm cho vết th ơng mau lành, kích thích chuyển hoá muối,
n ớc, khí của cơ thể, tăng quá trình miễn dịch, tăng sức đề kháng của cơ thể với bệnh tật nh lao x ơng, còi
x ơng.
Tia hồng ngoại sóng dài đ ợc da hấp thu gây đỏ da,
Tia tử ngoại có b ớc sóng ngắn có sức đâm xuyên sâu làm nóng và tổn th ơng các tổ chức ở sâu nh gây ra say nắng do đâm xuyên qua hộp sọ làm tăng nhiệt
độ trong não
Kích thích hệ thần kinh trung ơng : mầu đỏ gây kích thích, mầu vàng gây h ng phấn, mầu xanh gây
an thần, mầu tím gây ức chế.
Trang 27 Sự thay đổi áp suất không khí đột ngột làm cho thần kinh bị h ng phấn, kích thích thay đổi huyết áp, gây mất ngủ, kém ăn.
Trang 28Ion hoá không khí
d ơng) và ion nhẹ(ion âm)
và ít ion nặng Tỷ lệ số ion nặng/số ion nhẹ là một chỉ số để đánh giá mức độ ô nhiễm không khí, khí trời trong sạch tỷ lệ này là 50 (số ion nhẹ gấp đôi số ion nặng)
ion âm(nhẹ) có tác dụng tốt trên sức khoẻ, trong nhà kín ít thoáng gió số ion nhẹ giảm nhiều và ion nặng tăng lên ảnh h ởng không tốt lên sức khoẻ.
nhẹ và có nhiều ion nặng ảnh h ởng không tốt lên sức khoẻ
Trang 29Mối liên quan giữa các yếu
Mối liên quan giữa các yếu
tố sinh khí t ợng
khi nhiệt độ môi tr ờng khác nhau
2 Nhiệt độ hiệu dụng
3 Phức hợp sinh khí t ợng tốt nhất
Trang 30C¶m gi¸c nhiÖt gièng nhau khi
Trang 31Tk : nhiệt độ khô (t0 không khí)
Tư : nhiệt độ ướt (độ ẩm)
V : tốc độ gió
v
Trang 33Khí hậu và thời tiết
phụ thuộc vào bức xạ mặt trời, tính chất của đất, chuyển động của không khí, khí hậu bền vững hơn thời tiết, thay đổi rất chậm trong hàng thế kỷ
độ , độ ẩm, gió, bức xạ ) ở một nơi trong một thời gian t ơng đối ngắn Thời tiết không bền, thay đổi nhiều lần trong ngày
gian nhất định Con ng ời chủ yếu sống trong điều kiện vi khí hậu nh vi khí hậu một căn phòng, một ngôi nhà, vi khí hậu một khu phố, một thành phố, một vùng…
Trang 34C¸c biÖn ph¸p rÌn luyÖn thÝch nghi
víi khÝ hËu thêi tiÕt
ViÖt nam
Trang 35Sự thích nghi của ng ời Việt nam với khí hậu nóng ẩm
ng ời ph ơng Tây
Tây nên ng ời Việt nam chống nóng ẩm tốt hơn
hơn ng ời ph ơng Tây, khi mồ hôi ít muối thì sẽ dễ bay hơi hơn, do đó sẽ thoát nhiệt nhanh hơn nên ng
ời Việt nam chống nóng tốt hơn
ph ơng Tây khoảng 20% tính theo đầu ng ời
hơn ng ời ph ơng Tây góp phần làm tăng sự toả nhiệt giúp ng ời Việt nam chống nóng ẩm tốt hơn
Trang 36Một số nguyên tắc về ph ơng pháp rèn luyện thích nghi với
khí hậu thời tiết
lâu dài
2 Rèn luyện thích nghi bằng những giác quan, thụ cảm
ở da, niêm mạc để thích nghi với lạnh, với nóng.
3 Rèn luyện phù hợp với sức khoẻ từng ng ời và đặc điểm cá nhân, phù hợp với tuổi, giới
4 Rèn luyện đều đặn, liên tục
5 Rèn luyện từ từ, tăng dần từ thấp đến cao, phù hợp với sức khoẻ, vừa sức đối với ng ời tập, không tăng quá mức chịu đựng của cơ thể, có sự luân phiên hợp lý giữa rèn luyện và nghỉ ngơi
6 Các biện pháp hỗ trợ: ăn uống, mặc, nghỉ ngơi
Trang 37Những biện pháp rèn luyện thích nghi với khí hậu thời
3 Rèn luyện thích nghi với nóng
4 Thể dục thể thao là một biện pháp quan trọng để rèn luyện thích nghi với khí hậu
trạng SK của mỗi người và khụng cú lỳc nào là muộn
Trang 38tác động của ô nhiễm
môi tr ờng không khí
đối với khí hậu trái đất.
Trang 39HiÖu øng nhµ kÝnh
Trang 40Hiệu ứng nhà kính
1 Nguyên nhân
Do các khí nhà kính ( CO2, CFC, CH4,…)
2 Nguyên lý hình thành
Khí nhà kính tạo ra “ nhà kính” cho trái
đất dẫn đến sự tăng nhiệt độ của trái
đất.
3 Hậu quả
Làm cho trái đất nóng lên, băng ở hai cực tan dẫn đến mực n ớc biển nâng cao gây ngập lụt, làm biến đổi hệ sinh thái,
Trang 41Lç thñng tÇng «zon
Trang 43MƯA axÝt
Trang 44MƯA axít
Khí SO2, NO2.
2 Nguyên lý hình thành
Khí SO2, NO2 d ưới tác động của tia mặt trời
và hơi n ước tạo thành axít H2SO4 và HNO3.
3 Hậu quả
- Huỷ diệt rừng và mùa màng,
- Gây nguy hại cho sinh vật và ngừời
+Cỏc bệnh về hụ hấp: suyễn, ho gà
+ Nhức đầu, đau mắt, đau họng
+ Tớch tụ kim loại từ cỏc thực phẩm bị nhiễm
- Tàn phá các công trình xây dựng,
Trang 45SƯƠNG MÙ
QUANG HÓA
Trang 46SƯƠNG MÙ QUANG HÓA
1.Nguyªn lý h×nh thµnh
ASMT tác dụng lên khí thải của động cơ, khí thải
công nghiệp hình thành nên ôzon, aldehit,
peroxyacetylnitrate (PAN)
2.HËu qu¶
- Huû diÖt rõng vµ mïa mµng,
- G©y nguy h¹i cho sinh vËt vµ ngõêi +Kích thích mắt, mũi, cổ họng
+ Khó thở, hen suyễn, viêm PQ
- Hủy hoại vật liệu: cao su, tơ, nilong, sơn,