1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÉT NGHIỆM nước (sức KHỎE môi TRƯỜNG SLIDE)

46 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách lấy mẫu nướcMẫu phải đủ hai điều kiện:  Nước vào trong dụng cụ lấy mẫu phải đại diện được cho nước nơi lấy mẫu  Nồng độ các chất được xác định không được thay đổi kể từ khi lấy m

Trang 1

XÉT NGHIỆM NƯỚC

Trang 2

Danh sách điểm danh tổ 28 YHDP6

stt Họ và tên 04/10

Trang 3

Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả

năng:

1 Thao tác được cách lấy mẫu nước và

xét nghiệm một số chỉ số lý hoá của

nước.

2 Trình bày được nguyên tắc phát hiện,

định lượng một số chỉ số hoá lý của

nước: Độ đục, Độ oxy hóa, Amoni, Nitrit

3 Nhận định kết quả xét nghiệm và trình

bày được ý nghĩa vệ sinh của các chỉ số

Trang 4

SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT

Trang 5

1 Cách lấy mẫu nước

Mẫu phải đủ hai điều kiện:

 Nước vào trong dụng cụ lấy mẫu phải đại diện được cho nước nơi lấy mẫu

 Nồng độ các chất được xác định không được thay đổi kể từ khi lấy mẫu đến khi phân tích

Trang 6

1 Cách lấy mẫu nước

Trang 7

1 Dụng cụ lấy mẫu

Trang 8

1 Cách lấy mẫu nước

Thiết bị lấy mẫu

 Dụng cụ thủ công

 Thiết bị lấy mẫu nước cơ học

 Thiết bị lấy mẫu tự động

Trang 9

1 C¸ch lÊy mÉu n íc

1.2 Thao tác lấy mẫu

Có vòi nước: mở vòi cho nước chảy 2-3 ph

Không có vòi nước: giếng khơi, ao, hồ

lấy mẫu ở độ sâu dưới mặt nước 50

cm

Bể chứa: Lấy nước đầu vào, đầu ra

Tại nơi có dòng chảy như sông suối

lấy lớp nước dưới khoảng 50cm

hướng về phía dòng chảy

Khi muốn lấy ở độ sâu đã định, cần dùng thiết bị lấy mẫu

Trang 10

Cách lấy mẫu n ước

Trang 11

Cách lấy mẫu n ước

Trang 12

1 C¸ch lÊy mÉu n íc

1.3 Địa điểm, số lượng và thời gian lấy mẫu.

Nếu là nước máy của nhà máy cung cấp nước lấy mẫu đại diện, đủ để đánh giá chất lượng

nước trong toàn bộ hệ thống cung cấp nước

đầu nguồn, giữa nguồn và cuối nguồn

Nước ao hồ: lấy xung quanh và giữa trung tâm, hoặc những điểm đại diện nguồn cấp nước

Nước sông suối: lấy hai bên bờ và giữa dòng

Trang 13

1 Cách lấy mẫu nước

1.4 Số lượng và thời gian lấy mẫu

Thời gian

Mẫu lấy theo các mùa khác nhau trong năm

Một số chỉ tiêu phân tích theo định kỳ

Số lượng mẫu tùy theo yêu cầu xét nghiệm:

Xét nghiệm các chỉ số thông thường: Thể

tích cần lấy khoảng 1-2 l

Khi cần xét nghiệm chất lượng tổng thể của nguồn nước: Cần lấy khoảng 3-5 l nước.

Trang 14

1.5 Báo cáo lấy mẫu

Báo cáo lấy mẫu ít nhất phải có những thông tin sau:

a, Địa điểm lấy mẫu, có toạ độ và thông tin về địa điểm

b, Chi tiết về điểm lấy mẫu

c, Ngày tháng lấy mẫu

d, Phương pháp lấy

e, Thời gian lấy mẫu

f, Người lấy mẫu

g, Điều kiện thời tiết

h, Cách xử lý trước

i, Chất bảo vệ hoặc chất ổn định đưa thêm vào mẫu

k, Dữ liệu thu tại hiện trường.

Trang 15

Dựa trên sự so sánh của cường độ phân tán ánh

sáng bởi một chất lơ lửng trong những điều kiện xác định và cường độ phân tán ánh sáng của mẫu ở cùng điều kiện Cường độ phân tán ánh sáng càng cao thì

độ đục càng cao Chất chuẩn thường dùng là polyme

focmazin.

Đơn vị đo độ đục là NTU (Nephelometric Turbidity

Unit).

Trang 16

Xác định độ đục của nước

Cách tiến hành.

Chuẩn hoá máy:

theo chỉ dẫn của máy

Trang 17

Xác định độ đục của nước

Tính kết quả.

Độ đục của nước được tính bằng công thức:

A x (B+C) - (NTU)

C

A = NTU của mẫu pha loãng

B = Thể tích nước pha loãng (ml)

C = Thể tích mẫu phân tích

Trang 18

3 Xác định các chỉ tiêu hoá học của nước

3.1 Xác định độ oxy hóa

Nguyên tắc

Trong môi trường acid, các chất hữu cơ và các chất khử bị oxy hoá bởi KMnO4 (thuốc tím) Lượng oxy tiêu thụ tương ứng với lượng KMnO4 phản ứng và được xác định bằng phương pháp chuẩn độ ngược

Trang 20

Xác định độ oxy hóa- Cách tiến hành

Chuẩn độ nóng bằng KMnO 4 0,02N đến khi có màu hồng nhạt Ghi số n ml DD KMnO 4 0,02N đã dùng

Song song làm mẫu trắng với nước cất, ghi kết quả hết n1 ml DD KMnO 4 0,02N.

Trang 22

3.2 Xác định hàm lượng NH4 +

Nguyên tắc:

môi trường kiềm

NH 4 + + K2HgI4 + OH-  K(Hg)2NH2I 

Thuốc thử Nessler Tủa màu vàng nâu

Đo mật độ quang hoặc so màu của dung dịch thử với thang chuẩn sẽ xác định

được hàm lượng của Amoni

Trang 24

mg NH4+ /l 0 2 4 6 8

Trang 25

Xác định hàm lượng NH4 + - Cách tiến hành

 So kết quả với thang chuẩn suy ra hàm lượng Amoni.

 Làm mẫu trắng với nước cất.

Trang 26

3.3 Xác định hàm lượng NO2

- Nguyên tắc:

Trong môi trường acid, Nitrit trong nước tác

dụng với với sulfanilamid tạo thành hợp chất Diazonium, chất này kết hợp với N-(1-

naphthyl) ethylenediamine dihydrochloride tạo ra màu đỏ tía nhạt được đọc trên máy

quang phổ ở bước sống 540 nm

Mẫu phải được phân tích ngay sau khi lấy mẫu

Nếu không làm được ngay có thể bảo quản lạnh ở 4oC từ 24-48h.

Trang 27

Xác định hàm lượng NO2

- Thuốc thử

− Nước cất không có Nitrit, Nitrat để pha

các dung dịch thuốc thử và dung dịch

chuẩn

− Thuốc thử đệm màu

− Dung dịch Nitrit chuẩn: 1,0ml = 0,001mg

NO2

Trang 28

-Xác định hàm lượng NO2

- Xây dựng đường chuẩn:

 Trong một dãy ống nghiệm, cho lần lượt các thuốc thử, dung dịch theo bảng sau:

Sau 15 phút đo mật độ quang ở bước sóng 520nm Lập đồ thị tương quan giữa mật độ quang học và nồng độ NO2-

Dung dÞch 1 2 3 4 5 6 7 Dung dÞch NO2-

Trang 29

Xác định hàm lượng NO2 - - Cách tiến hành

 10 ml nước KN

 1 ml thuốc thử đệm màu

Trang 30

− C: Hàm lượng Nitrit xác định theo đường chuẩn

− V1: Thể tích nước lấy để phân tích ban đầu

− V2: Thể tích sau khi pha loãng bằng nước cất.

Nhận định kết quả:

Nồng độ NO 2- trong nước không được quá 3mg/l.

Trang 31

Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, học viên có khả

năng:

1 Trình bày được nguyên tắc phát hiện,

định lượng một số chỉ số hoá lý của

nước: Clurua, Fe toàn phần, Clo hoạt động trong hóa chất, Độ cứng

2 Nhận định kết quả xét nghiệm và trình

bày được ý nghĩa vệ sinh của các chỉ số

Trang 32

− Dung dịch Kali cromat 10%:

− Dung dịch Bạc nitrat chuẩn 0,1 N

− Acid HNO3 0,1N

− Dung dịch NaOH 0,1N

− CaCO3 hoặc NaHCO3 dạng bột

Trang 33

Xác định Clorua- Cách tiến hành

 Chuẩn độ bằng dung dịch AgNO3 0,1N đến khi có

màu hồng gạch nhạt Ghi số a ml DD AgNO3 đã dùng

 Song song làm mẫu trắng với nước cất, ghi kết quả hết b ml DD AgNO3 0,1N.

Chỉnh pH bằng Acid HNO3 0,1N Dung dịch NaOH 0,1N

CaCO3 hoặc NaHCO3 dạng bột (nếu cần)

AgNO3 0,1N

- 100 ml H2O kiểm nghiệm

- 1ml K2CrO4

Trang 34

b: Thể tích (ml) dung dịch AgNO3 0,1N dùng để chuẩn độ mẫu trắng.

c: Nồng độ thực của dung dịch AgNO3

V: Thể tích của mẫu thử

Trang 35

3.5 Xác định hàm lượng Fe toàn phần

Phương pháp định lượng bằng KSCN

Nguyên tắc:

− Toàn bộ lượng ion Fe+2 trong nước sẽ được

chuyển về dạng ion Fe+3 nhờ có Kalipersulfat:

Fe +2 + K2S2O8  Fe +3 + K2SO4

− Trong môi trường acid ion Fe +3 kết hợp với

Kalisulfocyanua cho phức màu đỏ máu:

Fe +3 + KSCN Fe(SCN) 3 + K +

− Bằng phương pháp đo màu, so sánh với đồ thị chuẩn hoặc có thể nhận xét màu, đánh giá kết quả để tính hàm lượng sắt toàn phần trong mẫu.

Trang 36

Xác định hàm lượng Fe toàn phần

Dụng cụ thuốc thử

− Máy quang phổ hoặc máy đo màu

− Ống nghiệm, pipét các loại

− Bình định mức các loại

− Bình nón 250ml

Trang 38

Kết quả: màu Hồng Không màu

Từ buret nhỏ từ dung dịch chuẩn Fe sulfat amoni vào bình 2 cho đến khi dung dịch có màu hồng đồng màu với bình 1

Ghi N ml Fe sulfat amoni đã dùng

Từ buret nhỏ từ dung dịch chuẩn Fe sulfat amoni vào bình 2 cho đến khi dung dịch có màu hồng đồng màu với bình 1

Ghi N ml Fe sulfat amoni đã dùng

Trang 40

3.6 Định lượng Clo hoạt động trong hoá chất (cloramin)

Nguyên tắc:

Môi trường Acid

Cl 2 + 2KI  I 2 + 2KCl

I 2 + Na 2 S 2 0 3  Na 2 S 4 O 6 + 2NaI

Trang 41

3.6 Định lượng Clo hoạt động trong hoá chất (cloramin)

─ Dung dịch KI 10% hoặc KI tinh thế

─ Acid acetic tinh khiết, đặc

─ Dung dịch javen 10%

Trang 42

3.6 Định lượng Clo hoạt động trong hoá chất

(cloramin)- Cách tiến hành

 Chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,1 N đến khi có màu vàng nhạt Thêm 1 ml Hồ tinh bột 1% Chuẩn độ đến khi mất màu xanh Ghi số ml Na2S2O3 0,1 N đã dùng

Trang 43

3.6 Định lượng Clo hoạt động trong

hoá chất (cloramin)- Tính kết quả

1 ml Na2S2O3 0,1 N tương ứng với 3,55 mg Chlor.

Lượng Cl2 hoạt động trong 100g hoá chất lấy để

định lượng như sau:

Vx3,55x100x100

X (g) Chlor/100g =  =V x 3,55

20x0,5x1000 Trong đó:

V: số ml dung dịch Na2S2O3 đã dùng

Trang 44

- EDTA tạo phức bền hơn với Ca 2+ và Mg 2+

nên chiếm Ca 2+ , Mg 2+ của phức trên

- Khi phản ứng kết thúc, màu dung dịch

chuyển từ màu đỏ rượu sang màu xanh lơ

Trang 46

Độ cứng- Cách tiến hành

Chuẩn độ bằng dung dịch EDTA 0,02N

Tại điểm kết thúc màu chuyển hẳn từ đỏ rượu sang xanh lơ

EDTA 0,02N

- 100 ml nước kiểm nghiệm

- 5 ml dung dịch đệm

- - 0,5 ml chỉ thị Erictrom T/bột chỉ thị (bằng hạt đậu)

Ngày đăng: 10/04/2021, 13:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm