1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ô NHIỄM nước và sức KHỎE CỘNG ĐỒNG (sức KHỎE môi TRƯỜNG SLIDE)

41 34 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 701,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêuSau khi học xong bài này, sinh viên trình bày được:  Các nguồn, tác nhân gây ô nhiễm nước và các chỉ số cơ bản đánh giá ô nhiễm nước.. Định nghĩa Ô nhiễm nước là sự biến đổi cá

Trang 1

Ô NHIỄM NƯỚC VÀ SỨC

KHỎE CỘNG ĐỒNG

Trang 2

Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, sinh viên trình bày được:

 Các nguồn, tác nhân gây ô nhiễm nước và

các chỉ số cơ bản đánh giá ô nhiễm nước.

 Những nguy cơ cho sức khoẻ do ô nhiễm

nước và các bệnh do ô nhiễm nước gây ra.

 Các biện pháp phòng chống ô nhiễm nước.

Trang 3

Tài liệu tham khảo

 Sức khỏe môi trường

Trang 4

1 Đại cương

1.1 Định nghĩa

Ô nhiễm nước là sự biến đổi các

thành phần của nước khác biệt với trạng thái ban đầu làm cho chúng trở thành độc hại, không có lợi cho sức khoẻ.

Trang 5

Ô nhiễm nước khi

1 Đại cương

1.1 Định nghĩa ô nhiễm nước

Thành phần của nước bị biến đổi

trở thành độc hại, không có lợi cho sức khoẻ.

Trang 6

Nước ô nhiễm

Trang 7

1 Đại cương

1.2 Phân loại

Dựa vào nguồn gây ô nhiễm: do

công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt

Dựa vào môi trường nước: ô nhiễm

nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương

Dựa vào tác nhân ô nhiễm: sinh học,

hóa học, vật lý

Trang 8

2 Nguồn gây ô nhiễm và tác nhân ô

nhiễm nước

2.1 Nguồn gây ô nhiễm nước

Ô nhiễm nước do nước thải sinh hoạt, đô thị:

Thành phần nước thải sinh hoạt:

 chất hữu cơ

 chất khoáng dễ phân huỷ

 vi sinh vật : hoại sinh, vi khuẩn, vi rút gây bệnh

Trang 9

Ô nhiễm nước do nước thải công nghiệp

Thành phần của nước thải công nghiệp:

 nguyên liệu; sản phẩm trung gian

Trang 10

Ô nhiễm nước do hoạt động nông

nghiệp và các nguồn khác tại nông thôn:Hoạt động nông nghiệp:

 Trong nước tưới tiêu:

- phân bón hoá học

- thuốc trừ sâu diệt cỏ,

- thuốc kích thích tăng trưởng

 Các chất thải bỏ chăn nuôi:

− chất hữu cơ, vô cơ

− các vi khuẩn, vi rút, tác nhân sinh học gây bệnh

Các nguồn khác:

- Nước thải và chất thải rắn từ các làng nghề

- Các hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản.

Trang 11

Ô nhiễm nước do giao thông vận tải:

- Dầu do sự cố, do máy

- Chất thải, nước thải của thủy thủ, hành khách.

Ô nhiễm nước do ô nhiễm đất, không khí:

Trang 12

2.2 Tác nhân gây ô nhiễm nước

Tác nhân sinh học:

Tác nhân hoá học

Tác nhân vật lý

Tác nhân phóng xạ

Trang 13

* Ô nhiễm nước do tác nhân vật lý:

- Màu :do cây cỏ, rêu tảo, chất bẩn, sắt

- Mùi: chất hữu cơ phân hủy, từ xác động vật, thực

Trang 14

Tác nhân hóa học:

- Chất hữu cơ dễ phân hủy:

Các chất béo, protein từ động vật ở khu dân cư,

xí nghiệp chế biến thực phẩm…

2.2 Tác nhân gây ô nhiễm nước :

Trang 15

* Ô nhiễm do tác nhân hóa học

 Độc tính cao, khó phân hủy, khó tẩy

2.2 Tác nhân gây ô nhiễm nước :

Trang 16

* Ơ nhiễm nước do tác nhân hĩa học:

- Chất vơ cơ, kim loại nặng:

Chất thải cơng nghiệp, luyện kim…

Các chất vơ cơ chứa : Ag, Hg, Asen

 Gây độc tính cao cho người và sinh vật

2.2 Tác nhân gây ô

nhiễm nước

Trang 17

* Ô nhiễm tác nhân sinh học:

Trang 18

3 Các chỉ số cơ bản đánh giá ô nhiễm nước

3.1 Nước ăn uống.

Trang 19

3.2 Nước thải và một số nguồn nước khác.

Trang 20

4 Những nguy cơ cho sức khỏe và các

bệnh do ô nhiễm nước gây ra

Nước ô nhiễm gây hại đến sức khỏe do:

 Uống trực tiếp

 Ăn các loại thực phẩm

 Sử dụng nước vệ sinh cá nhân, vui chơi, giải trí

Các nguy cơ do nước bị ô nhiễm đến sức

khoẻ:

 Nguy cơ do các tác nhân sinh học.

 Nguy cơ do các chất hoá học, phóng xạ

Trang 21

4 Những nguy cơ cho sức khỏe và các

bệnh do ô nhiễm nước gây ra

4.1 Nguy cơ do các tác nhân sinh học:

Nguy cơ do tiêu hoá phải những tác nhân sinh học truyền qua nước:

Trang 22

Bệnh do tiêu hoá bởi các tác nhân sinh học truyền qua nước

Vi khuẩn gây bệnh đường ruột:

 Tả do phẩy khuẩn tả Eltor

Thương hàn do Salmonella typhi.

ỉa chảy trẻ em: Escherichia coli

 Lỵ trực khuẩn do Shigella

 Các bệnh đường ruột do phó thương hàn

Virus:

 Enterovirus: Virus bại liệt (Poliovirus)

Coxsackie, virus viêm gan A; Echovirus

 Adenovirus

 Reovirus

Trang 23

Các bệnh do tiêu hoá bởi các tác nhân sinh học truyền qua nước

Ký sinh trùng

Ký sinh trùng (Entamoeba histolitica) gây

lỵ amip đường ruột

Bệnh do Giardia intestinalis và Balantidium coli:

gây rối loạn nghiêm trọng đường ruột.

Ký sinh trùng Cyclospora hoặc

Cyanobacterium like bodie) gây bệnh tiêu

chảy kéo dài.

Trang 24

Bệnh do các tác nhân sinh học truyền

qua nước bằng những đường khác:

Trang 25

Bệnh do các tác nhân sinh học truyền qua nước bằng những đường khác:

Các bệnh do các côn trùng liên quan đến

Trang 26

Tỷ lệ mắc một số bệnh liên quan đến nước:

Loại bệnh Tỷ lệ mắc /100.000 dân theo các năm

Trang 27

4.2 Nguy cơ do tác nhân hoá học và

 Qua việc phá huỷ môi trường

 Tích luỹ các chất gây ô nhiễm nước vào cơ

thể.

Trang 29

4.2.1.1 Các chất vô cơ

Fluoride

Fluoride là chất độc tích luỹ, phơi nhiễm lâu dài:

 Tích luỹ trong xương răng

 Làm xương giòn, rạn nứt xương

 Fluorosis răng

 Có thể tương tác với nhôm gây bệnh

Alzheimer

Trang 30

 Bệnh máu ngoại vi:

Bệnh đen chân dẫn đến chứng hoại thư

Trang 31

Source of arsenic Arsenic concentration (μg/l)

 Arsenic-rich sediments (e.g., Bangladesh,

Vietnam, China) 10–5000

 Groundwater contaminated by mining

activities (e.g., Ghana) 50–5000

 Geothermal influenced water (e.g., USA,

Argentina) <10–50 000

Trang 33

The table below show the lifetime risks of dying of cancer from arsenic in tap water, base on the

Nation Academy of Sciences’1999 risk estimate

Arsenic Level in Tap Water

(in parts per bilion, or ppb) Approximate Total Cancer Risk(assuming 2 liters consumed day)

Trang 34

4.2.1.1 Các chất vô cơ

Chì (Pb):

 Nồng độ cao gây nhiễm độc cấp

 Nồng độ thấp là chất độc tích luỹ

 Gây phá huỷ nghiêm trọng đến não, thận,

hệ thống thần kinh, tế bào hồng cầu.

 Trẻ em: kìm hãm sự phát triển trí tuệ, thể lực.

Trang 35

4.1.1.2 Các chất hữu cơ:

Hydrocacbua thơm đa vòng:

Benzen, pyren, benzidin, hợp chất

Trang 36

Table I Maximum contaminant levels (MCL) and potential health effects for selected man-made chemicals in drinking water.

Contaminant MCL, ppm Potential Health Effects

Pesticides

Alachlor 0.002 Cancer risk

Atrazine 0.003 Liver/kidney/lung/heart effects and cancer risk

Chlordane 0.002 Known cancer agent

2,4-D 0.07 Liver/kidney effects

Volatile Organic Compounds

Toluene 1 Liver/kidney/nervous/circulatory effects

Xylenes 10 Liver/kidney/nervous system effects

Trang 37

4.1.2 Các chất phóng xạ

 Làm chết sinh vật và người

 Làm thay đổi cấu trúc tế bào:

 Các bệnh di truyền, bệnh máu, ung thư

Trang 38

5 Các giải pháp chống ô nhiễm nước

Xây dựng hệ thống quản lý môi trường các cấp theo hướng quản lý

nhà nước về môi trường gắn kết với quản lý về tài nguyên thiên nhiên

Hoàn thiện hệ thống chính sách, luật pháp về bảo vệ môi trường,

thực thi và chấp hành nghiêm chỉnh theo luật định

Trang 39

5 Các giải pháp chống ô nhiễm nước

Các giải pháp kỹ thuật:

Làm sạch nước thải

Nâng cao hiểu biết và nhận thức của người dân.

Tuyên truyền, các chương trình giáo dục

Tăng cường hợp tác quốc tế.

Xã hội hoá bảo vệ môi trường:

“Bảo vệ môi trường là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, mọi gia đình và của mỗi người”.

Trang 40

World Health Organization

Reported in August of 2002

 “3.4 million people, mostly children, die annually from water related diseases”

 The most prominent reason for these

deaths is that “2.4 billion people have

inadequate sewage disposal facilities”

 Protection of public health is a primary goal of your job

Trang 41

Bài tập (lớp CNDD)

 Ô nhiễm nước ở nông thôn (thực trạng,

nguyên nhân và các giải pháp kiểm soát ô nhiễm)

Ngày đăng: 10/04/2021, 13:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w