Bài thu hoạch tiểu học hạng 2, về Xu thế đổi mới quản lý và quản trị nhà trường.Xu thể đổi mới quản lý và quản trị nhà trường tiểu học rất cần trong giai đoạn hiện nay và đặc biệt là ở tiểu học.Tiểu luận chức danh nghề nghiệp tiểu học hạng II
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA LỚP BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH
NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG II
ĐỀ TÀI: "XU THẾ ĐỔI MỚI QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
VÀ QUẢN TRỊ NHÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC"
MỞ ĐẦU
1 Lý do tham gia khóa bồi dưỡng:
Với quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu, Đảng và Nhà nước đã cónhiều Nghị quyết, Chỉ thị về phát triển giáo dục, trong đó hết sức coi trọng việc bồidưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục Nghịquyết Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) đã chỉ rõ:
“Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảochất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bảnlĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông quaviệc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục đểnâng cao nguồn nhân lực, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp Côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn coi trọng và đánh giá rất cao nghề dạy học, đó là
“nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý” Tôi rất cảm kích lớp lớp nhà giáo
đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp “ Vì lợi ích trăm năm trồng người” Và khônggiống những nghề cho ra đời những sản phẩm vật chất, nghề giáo đã tạo ra nhữngcon người tri thức, có đạo đức Để có một bài giảng tốt, một lời khuyên hay, thầy,
cô giáo đã phải chuẩn bị, trăn trở Đó là chưa kể đến thầy, cô nhà ở rất xa trường,phải đi rất nhiều cây số mới đến lớp học, rồi lại có những thầy cô có hoàn cảnh rấtkhó khăn, Ngày vui của ngành, của cá nhân là dịp để thầy, cô giáo nhìn lại thành
Trang 2quả do công sức khó nhọc của mình bỏ ra, song cũng cần thấy rõ để làm trònnhiệm vụ “kĩ sư tâm hồn” nhất định phải tiếp tục nỗ lực không ngừng để nâng caokiến thức chuyên môn, năng lực sư phạm, đạo đức nghề giáo Chính vì vậy mà bảnthân tham gia khóa bồi dưỡng theo chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểuhọc hạng II
2 Đối tượng nghiên cứu:
- Với 10 chuyên đề đã học giúp ích rất nhiều cho bản thân, nắm vững và vậndụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quyđịnh và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học Hiểu rõ chương trình
và kế hoạch giáo dục tiểu học, hướng dẫn được đồng nghiệp cùng thực hiện Tíchcực vận dụng những kiến thức đã học vào công tác giảng dạy và chia sẽ kinhnghiệp với đồng nghiệp
Qua một thời gian học tập bản thân đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích
mà cụ thể là chuyên đề 3 “Xu thế đổi mới quản lí GDPT và quản trị nhà trường tiểu học” đây là chuyên đề bản thân tâm đắc nhất Nó giúp cho bản thân thấy được
động lực để phấn đấu làm việc và hành động để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
mà quan trọng hơn là có thể tạo cho đội ngũ giáo viên trong nhà trường tiểu học đạtchuẩn năng lực nghề nghiệp; phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đủ về sốlượng, nâng cao chất lượng, ổn định cơ cấu theo yêu cầu đổi mới giáo dục
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Sau khóa bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu họchạng II gồm 10 chuyên đề bản thân đặc ra mục tiêu phải đạt được các nội dung sau:
+ Kiến thức về chính trị, về quản lí nhà nước và các kĩ năng chung
+ Kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp.Trong chuyên đề này bản thân tìm hiểu các vấn đề sau đây: Phát triển độingũ giáo viên tại các trường Tiểu học có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao
Trang 3chất lượng Giáo dục Tiểu học Cũng chính vì lí do đó tôi chọn chuyên đề 3: “Xu thế đổi mới quản lí GDPT và quản trị nhà trường tiểu học”
NỘI DUNG PHẦN 1 KẾT QUẢ THU HOẠCH KHI THAM GIA KHÓA BỒI DƯỠNG 1.1 Giới thiệu tổng quan về các chuyên đề:
Chuyên đề 1: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Chuyên đề cung cấp những kiến thức cơ bản về nội dung, cách thức trongxây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; ý nghĩa quá trình ra đời và hoạtđộng của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với đất nước
Chuyên đề 2: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông (GDPT) Việt Nam.
Chuyên đề giới thiệu tổng quan kinh nghiệm quốc tế và phát triển Giáo dụcphổ thông, Giáo dục phổ thông ở một số quốc gia, giới thiệu một số vấn đề đổi mớiGiáo dục phổ thông ở Việt Nam hiện nay
Chuyên đề 3: Xu hướng đổi mới quản lí Giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường tiểu học.
Chuyên đề cung cấp kiến thức về các xu hướng đổi mới quản lí Giáo dục phổthông của một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới, từ đó rút ra những bài họckinh nghiệm áp dụng vào thực tiễn giáo dục ở nước ta Đồng thời cung cấp một số
mô hình nhà trường tiểu học mới tiên tiến trên thế giới và chỉ ra những ưu và nhượcđiểm của các mô hình trường tiểu học mới đang được áp dụng tại Việt Nam
Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên tiểu học.
Chuyên đề giới thiệu các vấn đề liên quan đến tạo động lực cho giáo viêntiểu học, bao gồm các khái niệm về động lực, tạo động lực, các lí thuyết và mô hìnhtạo động lực Chuyên đề cũng đề cập đến các đặc điểm lao động nghề nghiệp củagiáo viên tiểu học và gợi ý một số hướng tạo động lực cho giáo viên
Trang 4Chuyên đề 5: Quản lý hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dục nhà trường tiểu học.
Chuyên đề giới thiệu một số mô hình nhà trường, đặc trưng của mỗi môhình Thông qua mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN), học viên được hểu
rõ hơn các yêu cầu cơ bản của dạy học và quản lí hoạt động dạy học trong nhàtrường tiểu học hiện nay; điểm khác biệt của mô hình trường học mới; các nội dung
cơ bản và cách tiến hành các hoạt động quản lí dạy học trong mô hình trường học.Việc cung cấp thông tin, các ưu và nhược điểm trong mô hình trường học mới giúphọc viên có được kinh nghiệm trong ứng dụng mô hình quản lí nhà trường và quản
lí hoạt động dạy học trong nhà trường tiểu học
Chuyên đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.
Chuyên đề bao gồm các nội dung sau:
- Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên Tiểu học theo các yêu cầu của chuẩnnăng lực nghề nghiệp Trên cơ sở đó, xác định được những định hướng bồi dưỡnggiáo viên theo yêu cầu đổi mới giáo dục
- Phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng đáp ứng yêu cầu đủ số lượng, nângcao chất lượng, ổn định cơ cấu trước mắt và lâu dài
- Bồi dưỡng giáo viên theo mô hình nghiên cứu bài học phối hợp giữa các
cơ sở giáo dục trong bồi dưỡng và sử dụng giáo viên Đây là đội ngũ giáo viên tiểuhọc xếp hạng II sau khi đã được bồi dưỡng về giáo viên hạng III và hạng IV, vì vậycần đảm bảo tính kế thừa và phát triển trong nội dung bồi dưỡng
Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong trường tiểu học.
Chuyên đề trình bày nội dung chủ yếu sau:
- Quan niệm về người giáo viên hiệu quả; mẫu giáo viên tiền chuyên nghiệp
và mẫu giáo viên hiệu quả
Trang 5- Khung năng lực nghề nghiệp giáo viên ở một số quốc gia: Anh, Đức, TháiLan, ; mẫu hình giáo viên theo yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
- Bài học kinh nghiệm trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam:
về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Việt Nam, về khung năng lực với sự kết hợp với
mô hình trường tiểu học mới chương trình giáo dục phổ thông
- Quan niệm đa trí thông minh và vấn đề phát hiện học sinh có năng khiếu,bồi dưỡng học sinh có năng khiếu và học sinh giỏi ở tiểu học
Chuyên đề 8: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học.
Chuyên đề cung cấp những thông tin cốt lõi về chất lương, chất lượng giáodục, đánh giá, kiểm định cơ sở chất lượng giáo dục tiểu học, tiêu chuẩn chất lượngtrường tiểu học; quy trình kiểm định chất lượng giáo dục, hướng dẫn cách quản líchỉ đạo, triển khai, kiểm soát hoạt động tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáodục trường tiểu học
Chuyên đề 9: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học.
Hiểu biết về vai trò và vị trí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứngdụng ở trường tiểu học Có kiến thức và kĩ năng thực hiện các hoạt động nghiêncứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học
Chuyên đề 10: Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường và liên kết, hợp tác quốc tế.
Chuyên đề bao gồm các nội dung cơ bản: Xây dựng văn hóa nhà trường vàphát triển thương hiệu nhà trường; Văn hóa nhà trường và đạo đức nghề nghiệp;Văn hóa nhà trường và phát triển đội ngũ giáo viên Xây dựng văn hóa nhà trường
ở trường
1.2 Kết quả thu hoạch về kiến thức:
1 Những cơ sở pháp lí và thực tiễn của đổi mới quản lí giáo dục
Trang 61 1 Cơ sở pháp lí của việc đổi mới
Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Nghịđịnh số 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê chuẩn Đề án đổi mới Chương trình, SGK giáo dục phổ thông
- Giáo dục tích hợp và phân hóa chưa thực hiện đúng và đủ; các môn họcđược thiết kế chủ yếu theo kiến thức các lĩnh vực khoa học, chưa thật sự coi trọng
về yêu cầu sư phạm; một số nội dung của một số môn học chưa đảm bảo tính hiệnđại, cơ bản, còn nhiều kiến thức hàn lâm chưa thực sự thiết thực, chưa coi trọng kĩnăng thực hành, kĩ năng vận dụng kiến thức, chưa đáp được mục tiêu giáo dục đạođức, lối sống
- Hình thức dạy học chủ yếu là dạy trên lớp, chưa coi trọng các hoạt động xãhội, hoạt động trải nghiệm Phương pháp giáo dục và đánh giá chất lượng giáo dụcnhìn chung còn lạc hậu chưa chú trọng dạy các học và phát huy tính chủ động, khảnăng sáng tạo của học sinh
- Trong thiết kế chương trình chưa đảm bảo tính liên thông trong từng mônhọc Còn hạn chế trong việc phát huy vai trò tự chủ của nhà trường và tích cực,sáng tạo của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục; chưa đáp ứngtốt yêu cầu giáo dục của các vùng khó khăn, chỉ đạo xây dựng và hoàn thiệnchương trình còn thiếu tính hệ thống
Trang 72 Những yếu tố cơ bản trong đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục 2.1 Đổi mới mục tiêu giáo dục
Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông mới nhấn mạnh yêu cầu pháttriển năng lực, chú ý phát huy tiềm năng vốn có của mỗi học sinh Giáo dục Tiểuhọc nhằm giúp học sinh hình thành các cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn vàlâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếptục học lên THCS
Mục tiêu này là cái đích cuối cùng để các nhà quản lí kiểm soát chất lượnggiáo dục, cũng như phát hiện lỗi để điều chỉnh và xây dưng được môi trường giáodục phù hợp để đạt được mục tiêu đề ra
2.2 Đổi mới chương trình giáo dục, từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực.
Từ trước đến nay và chương trình hiện hành về cơ bản vẫn là chương trìnhtiếp cận nội dung Theo tiếp cận nội dung tức là chỉ tập trung xác định và trả lời câuhỏi: Chúng ta muốn học sinh biết cái gì? Nên chạy theo khối lượng kiến thức, ítchú ý dạy cách học, nhu cầu, hứng thú của người học
Chương trình mới chuyển sang cách tiếp cận năng lực, đó là cách tiếp cậnnêu rõ học sinh sẽ làm được gì và làm như thế nào vào cuối mỗi giai đoạn học tậptrong nhà trường
2.3 Đổi mới hoạt động giáo dục theo trải nghiệm tiếp cận trải nghiệm sáng tạo là một đổi mới căn bản quan trọng
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục dưới sự hướng dẫn và
tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh tham gia trực tiếp vào các hoạtđộng thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hộivới tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức các kĩnăng tích lũy kinh nghiệm riêng và phát huy tiềm năng sáng tạo của mỗi cá nhân
Trang 82.3.1 Những yêu cầu đối với việc sử dụng các hình thức và phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Đổi mới PPDH và giáo dục cần chú trọng hình thành năng lực thông quathực hành, trải nghiệm phong phú và sâu sắc Đổi mới PPDH cần đảm bảo các yếu
tố sau:
- Cân bằng giữa tổ chức hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm để hình thànhnăng lực cá nhân và năng lực làm việc nhóm
- Tố chức hoạt động rèn luyện năng lực thực tiễn
- Phát huy cao độ tính tích cực chủ động sáng tạo của người học trong quatrình học tập
- Kết hợp một cách nhuần nhuyễn và sáng tạo các phương phấp dạy học khácnhau sao cho vừa đạt được mục tiêu dạy học vừa phù hợp với đốt tượng và đỉêukiện thực tiễn của cơ sở
- Phát triển khả năng tự học của người học
- Kiểm tra và đánh giá thường xuyên kết quả học tập của người học cân đượccoi như là con đường đạt mục tiêu dạy học
2.3.2 Dấu hiệu đặc trưng của các hoạt động dạy học hướng đến phát triển năng lực
+ Tổ chức các hoạt động đa dạng và phong phú
+ Tổ chức CCLC hoạt động phát triển khả năng tự học của người học
+ Tổ chức hoạt động khám phá bằng cách đưa ra một hệ thông các câu hỏihướng dẫn người học tìm ra được kết quả
+ Linh hoạt trong phương pháp và ứng xử sư phạm
+ Luôn kiểm tra đánh giá kiến thức và kĩ năng đạt được ở người học
Trang 93 Đổi mới hoạt động giáo dục
3.1 Những điểm cơ bản trong đổi mới hoạt động giáo dục
Tên gọi của hoạt động: HĐGD được thực hiện trong chương trình hiện hànhdưới tên gọi Hoạt động ngoài giờ lên lớp (thường được thực hiện theo chủ đềtháng, gắn với các sự kiện chính trị, xã hội trong cả nước) Trong chương trình dựthảo mới, hoạt động này được đổi thành tên Hoạt động trải nghiệm (vì còn là dựthảo nên tên hoạt động cũng có những thay đổi và tên này đến thời điểm xuất bảncũng có thể chưa phải là tên cuối cùng - lúc đầu là HĐTNST; Hoạt động trảinghiệm, hướng nghiệp)
Vị trí vai trò trong CTGDPT: Tất cả nội dung giáo dục (theo nghĩa hẹp) đượcthực hiện trong nhà trường đều thông qua Hoạt động trải nghiệm Hoạt động này làhoạt động bắt buộc trong nhà trường và bắt buộc đối với 100% HS
Phát triển chương trình: Dựa trên chương trình khung và các mục tiêu đượcban hành thống nhất cho tất cả hệ thống GDPT, các cơ sở giáo dục được tự chủtrong phát triển chương trình sao cho phù hợp với đối tượng, với hoàn cảnh; HS cónhững cơ hội lựa chọn nội dung phù hợp với bản thân bên cạnh các nội dung bắtbuộc
Tổ chức hoạt động: Đổi mới cách tổ chức các giờ Sinh hoạt dưới cờ, Sinhhoạt lớp, kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động trải nghiệm thường xuyên và định kì,giữa hoạt động định hướng cá nhân và hoạt động tập thể Tăng cường các hoạtđộng phục vụ cộng đồng và hình thức hoạt động câu lạc bộ trong các nhà trường
Đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá: Hoạt động trải nghiệm triển khai dướicác hình thức khác nhau và 100% HS được tham gia và được đánh giá theo đúngmục tiêu giáo dục đưa ra về phẩm chất và năng lực Kết quả đánh giá về hoạt độngtrải nghiệm (HĐTN) được sử dụng là điêu kiện cho các việc xét tuyên khác nhautrong hệ thống giáo dục
Trang 103.2 Hoạt động trải nghiệm
HĐTN trong CTGDPT là các hoạt động giáo dục bắt buộc Trong đó, HS dựatrên sự huy động tổng hợp kiến thức và kĩ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khácnhau Hoạt động này nhằm giúp HS trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, giađình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồngdưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩmchất chủ yéu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt độngnày như: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp,năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kĩ năng sống khác
Với chương trình hiện hành, có thể coi hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạtđộng tập thể, hoạt động theo chủ điểm, và cả hoạt động Đoàn - Đội là HĐTN.Trong chương trình mới, HĐTN cùng với dạy học các môn làm thành hai loại hoạtđộng giáo dục chính của các nhà trường Trong chương trình của một số nước, hoạtđộng giáo dục thường có tên gọi là hoạt động ngoại khoá, hoạt động ngoài giờ lênlớp, HĐTNST
HĐTN trong CTGDPT mới là hoạt động có tính mở, vừa kế thừa tất cả cáchoạt động giáo dục phù hợp, có hiệu quả của CTGDPT hiện hành, vừa bổ sung, đổimới nhiều hoạt động khác nhằm đáp ứng được mục tiêu và yêu cầu của CTGDPTmới
HĐTN được thực hiện từ lóp 1 đến lớp 12, bao gồm các nội dung bắt buộc
và nội dung tự chọn được thiết kế theo hai giai đoạn: giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đếnlớp 9) và giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12)
3.3 Sự khác nhau giữa hoạt động trải nghiệm và phương pháp trải nghiệm trong dạy học các môn học
Môn học được hình thành tương ứng với một lĩnh vực khoa học nhất định,trong đó đề cập đến hệ thống khái niệm, tri thức, kĩ năng, kĩ xảo Nội dung mônhọc được quy định khá chặt chẽ, phù hợp với lô-gíc nhận thức, tuân theo một
Trang 11chương trình, kế hoạch dạy học Các môn học có chức năng chủ yêu là thực hiệnnhiệm vụ giáo dục trí tuệ, nhận thức, hình thành các biêu tượng, khái niệm, đinhluật, lí thuyết, các kĩ năng tư duy, Có nhiều PPDH để thực hiện nhiệm vụ cao cảnày, trong đó trải nghiệm như là phương thức dạy học và nó tuân thủ lí luận dạyhọc của môn học đó.
HĐTN được đề cập đến trong CTGDPT là hoạt động giáo dục, nó tuân thủ líluận giáo dục nhân cách; hướng đến hệ thống giá trị, chuẩn mực về đạođức, vănhoá, thẩm mĩ, HĐTN chuyển tải loại tri thức có tính linh hoạt mêm dẻo, chủ yếudựa theo nhu cầu xã hội, nguyện vọng và hứng thú của HS HĐTN nhằm tích luỹkinh nghiệm quan hệ, hoạt động, ứng xử, giải quyết vấn đề, để thích ứng với sự
đa dạng của cuộc sống luôn vận động HĐTN có chức năng chủ yếu là thực hiệncác nhiệm vụ giáo dục đạo đức, giá trị niềm tin, lí tưởng, thẩm mĩ, sức khoẻ, thái
độ lao động, nguyên tắc hành vi, lối sổng và kĩ năng sống,
3.4 Giải pháp triển khai hoạt động trải nghiệm
Phổ biến, tuyên truyền sâu rộng trong nhà trường, cộng đồng, phụ tăng cường giao lưu, hợp tác với các tổ chức xã hội, các cá nhân và doanh nghiệp,các cơ sở sản xuất, nhất là các cơ sở tại địa phương, để tất cả cùng hiêu, đông tìnhủng hộ và cùng tham gia vào quá trình giáo dục
huynh-Bồi dưỡng GV, đặc biệt những GV bộ môn và GV thường xuyên thực hiệnchương trình HĐTN để nhận thức đúng về mục tiêu, tính chất, nội dung cách thứctiên hành, kiểm tra - đánh giá của hoạt động này trong CTGDPT mới
4 Một số đổi mới trong quản trị trường học
4.1 Lãnh đạo các nhà trường tiên phong trong đổi mới giáo dục
Lãnh đạo giữ vai trò vô cùng quan trọng trong mọi công cuộc đổi mới Ở đâulãnh đạo tiên phong, phát động phong trào, tạo động lực cho đội ngũ, ở đó luôn tìmthấy sự thành công
- Lãnh đạo các nhà trường cần:
Trang 12+Xây dựng môi trường học tập tích cực trong nhà trường;
+ Biết lắng nghe và sàng lọc tốt thông tin;
+ Xử lí mọi việc cần công tâm;
+ Thể hiện sự thấu hiểu và chia sẻ với đồng nghiệp cấp dưới;
+ Biết chỉ dẫn cách thức và con đường đến kết quả khi cấp dưới cần;+ Biết phối kết hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường đểgóp phần vào công cuộc đổi mới giáo dục;
+ Biết động viên, khuyến khích, tạo động lực cho đội ngũ;
+ Có kế hoạch phát triển đội ngũ phù hợp, đáp ứng yêu cầu đổi mới
4.2 Đổi mới tập huấn giáo viên, cán bộ quản lí trường phổ thông
4.2 1 Đồi mới mục tiêu và nội dung tập huấn
* Tập huấn GV: Nâng cao năng lực về PPDH, giáo dục, kiểm tra đánh giátheo định hướng phát triển năng lực HS; kĩ năng phát triển kế hoạch/CTGD nhàtrường, chương trình môn học; hướng dẫn HS NCKHKT, HĐTN; kĩ năng tham vấnhọc đường, tư vấn hướng nghiệp; kĩ năng tin học;
* Tập huấn CBQL nhà trường:
+ Xây dựng kế hoạch giáo dục trong nhà trường;
+ Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo tinh thần xây dựng các tập thể
GV thường xuyên tự học và học tập lẫn nhau để nâng cao năng lực nghề nghiệp;
+ Kĩ năng xây dựng kế hoạch, phân công GV, khai thác nguồn lực,
để dạy các môn học tích họp, hướng dẫn HĐTN, dạy học các chuyên đề/môn học
tự chọn;
+ Tổ chức các hoạt động xã hội hoá giáo dục
4.2.2 Đổi mới hình thức và phương pháp tập huấn
Bên cạnh tập huấn trực tiếp, cần sử dụng công nghệ thông tin và truyềnthông để bồi dưỡng qua mạng Tất cả các GV đều được tương tác với các nguồn tài