KÜ n¨ng: Thùc hµnh gi¶i bµi to¸n liªn quan ®Õn quan hÖ tØ lÖ mét c¸ch thµnh th¹o.. Gi¶ng bµi míi..[r]
Trang 1Tuần 4
Thứ … Ngày … Tháng … Năm … Ngày … Ngày … Tháng … Năm … Tháng … Ngày … Tháng … Năm … Năm … Ngày … Tháng … Năm … .
Tập đọc Những con sếu bằng giấy
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức : Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ : - 2 em đọc bài Lòng dân và trả lời câu hỏi.
3 Bài mới: a Giới thiệu bài, ghi bảng.
5 Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- GV nêu nội dung chính của bài
- Học sinh theo dõi gv đọc
+ Từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
+ Bằng cách ngày ngày gấp con sếu bằng giấy Vì em tin vào… gấp đủ 1000 con sếu gấp đủ 1000 con sếu
sẽ khỏi bệnh
+ Đã gửi những con sếu bằng giấy gửi tới Xa- da- cô
+ Xa - da - cô chết, các bạn quyên góp tiền xây dựng đài tởng niệm những nạn nhân bị sát hại
+ Câu chuyện tố cáo tội ác… gấp đủ 1000 con sếu thế giới
HS đọc lại nội dung của bài
Trang 2I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp hs củng cố về tìm hai số khi biết tổng ( hoặc hiệu ) của hai số đó
2 Kĩ năng: Thực hành giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) một cách thành thạo Vận dụng làm đúng các bài tập
3 Giáo dục: HS tính cẩn thận, chính xác trong học toán
II Chuẩn bị: - Hình vuông nh SGK.
III Hoạt động dạy - học:
1 Tổ chức : Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ : - Một em chữa bài tập giờ trớc, GV nhận xét.
3.Bài mới: - Giới thiệu bài ghi bảng.
- Giảng bài
* Nội dung bài:
a, Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số
+ Gọi hs đọc đề bài toán 1 trên bảng
? Bài toán thuộc loại toán gì?
+ Y/c h/s vẽ sơ đồ và giải bài toán
+ Gọi h/s đọc yêu cầu
+ Y/c h/s tự làm bài, sau đó gọi hs đọc bài chữa
tr-ớc lớp
+ Nhận xét bài làm của h/s và cho điểm
+ Gọi h/s đọc bài toán
? Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao em biết ?
+ Y/c h/s làm bài, nhận xét, chữa bài, cho điểm
- Học sinh traođổi bài soát lỗi., sửabài vào vở
3 Củng cố dặn dò:
+ Nhắc lại nội dung bài; Liên hệ g.dục
+ Chuẩn bị bài sau, nhận xét giờ học - Lắng nghe, ghi nhớ.
Lịch sử Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
Trang 3III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức : Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ : - Nêu diễn biến của cuộc phản công ở kinh thành Huế?
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài mới
* Hoạt động1: ( Làm việc cả lớp)
- GV nêu nhiệm vụ học tập
a Những biểu hiện về sự thay đổi trong xã
hội Việt Nam cuối TK XIX đầu thế kỷ XX
b Những biểu hiện về sự thay đổi trong xã
hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
XX
3 Đời sống của công nhân, nông dân Việt
Nam trong thời kỳ này
- GV xửa chữa, nhận xét
- GV tóm tắt nội dung chính bài.(Bài học)
- Một em đọc toàn bài.HS theo dõi
- HS trao đổi cau hỏi theo nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả
+ Xuất hiện những ngành kinh tế mới đó
là các nhà buôn, các nhà máy,hầm mỏ,
đồn điền, thu hút hàng vạn công nhân.+ Cuối thế kỷ XIX đã xuất hiện thêm những giai cấp, tầng lớp mới, công nhân chủ xởng, nhà buôn, viên chức, trí thức… gấp đủ 1000 con sếu+ Có nhiều thay đổi, kinh tế bớc đầu đợc phát triển… gấp đủ 1000 con sếu
- Một vài em nêu lại bài học trong sgk
4 Củng cố- dặn dò.
- GV tóm tắt nội dung, nhận xét giờ
- Giao bài về nhà
Kỹ thuật Thêu dấu nhân( tiết2)
I Mục tiêu:
- HS tiếp tục thựchành thêu dấu nhân
- Vận dụng vào thêu đúng kỹ thuật, đúng quy trình
- GD học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học: + Mẫu thêu dấu nhân
+ Vật liệu và dụng cụ thêu
III Hoạt động dạy học.
- GV nêu lại quy trình và các bớc thêu
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
GV quan sát uấn nắn cho những học sinh
- HS nhắc lại cách thêu dấu nhân
- HS thực hành thêu dấu nhân theo tổ, nhóm
I Mụctiêu:
Trang 4- HS biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trờng.
- Biết chuyển dàn bài văn chi tiết thành đoạn văn, bài văn miêu tả hoàn chỉnh
2 Kiểm tra bài cũ : - HS chuẩn bị bài ở nhà.
3 Bài mới: a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài mới
* Hớng dẫn học sinh luyện tập.
Bài1 HS trình bày theo nhóm
- GV theo dõi hớng dẫn làm
- GV nêu lại dàn ý hoàn chỉnh
Bài 2: Viết văn.( Học sinh làm bài vào vở)
- GV lu ý: Nên chọn viết đoạn văn ở phần
thân bài vì phần này có nhiều đoạn
- Gv quan sát đôn đốc, chấm một số bài và
1.Kiến thức: Giúp h/s củng cố về cách gải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
2 Kĩ năng: Thực hành giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ một cách thành thạo Vận dụng làm đúng các bài tập
3 Giáo dục: H/s ý tích cực, tự giác, tính cẩn thận, chính xác trong học toán
II/ Chuẩn bị:
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Tổ chức : Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ : - 1, em chữa bài tập giờ trớc trên bảng, Gv nhận xét.
3 Bài mới : a Giới thiệu bài ghi bảng.
b Giảng bài mới
* Luyện tập:
* Bài 1:
+ Y/c h/s đọc bài toán, nêu cách tóm tắt và cách
giải
+ Cho h/s tự làm bài và chữa
+ Gọi h/s nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Trang 5+ Y/c h/s tự làm bài cá nhân, nhận xét, chữa
+ Nhắc lại nội dung bài Nhận xét giờ học
+ Liên hệ giáo dục chuẩn bị bài sau - Lắng nghe, ghi nhớ.
Khoa học
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I Mục tiêu:
- Nêu đợc một số đặc điểm chung của tuổi vị thành nên, tuổi trởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân học sinh đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?
- GD học sinh có ý thức trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về các lứa tuổi khác nhau
III Hoạt đọng dạy học.
- Yêu cầu học sinh đọc bài trong sgk
- GV giao nhiệm vụ cho 3 nhóm
+ Nhóm1: Nêu đặcc điểm của vị thành
- GV phát cho học sinh 1 số ảnh theo lứa
tuổi Yêu cầu xác định
- Nêu các giai đoạn ngời trong mỗi ảnh?
- Xác định bản thân đang ở giai đoạn nào
của cuộc đời?
=> Gv nhận xét, nêu bài học
- HS đọc bài trong sgk
- HS thảo luận theo các câu hỏi
-HS trao đổi theo 3 nhóm, trình bày ra bảng phụ
- Đại diện các nhóm lên trình bày
+ Giai đoạn vị thành niên chuyển từ trẻ con thành ngời lớn, phát triển mạnh về thể chất( 10-13 tuổi)
+ Tuổi trởng thành phát triển về mặt sinh học và xã hội( 14 - 19 tuổi)
+ Tuổi già cơ quan dần suy yếu, hoạt động của các cơ quan giảm ( 60 - 90 tuổi)
- HS quan sát và thảo luận theo câu hỏi
- Một vài em trình bày trớc lớp
- Một vài em nêu ý kiến trớc lớp
- HS nói tiếp nhau nêu bài học
- Ôn tập và củng cố để nâng cao kỹ năng động tác đội hình, đội ngũ
- Vận dụng vào tập thành thạo, chính xác
- GD học sinh năng tập luyện thể dục thể thao cho cơ thể khoẻ mạnh
II Địa điểm – ph ph ơng tiện
- Sân trờng, còi
Trang 6III Nội dung và ph ơng pháp:
số,đi đều, vòng phải vòng trái đổi chân khi
đi đều khi sai nhịp
- GV theo dõi, hớng dẫn
b Trò chơi vận động.
- Trò chơi: “Hoàng Anh Hoàng Yến”
GV tập hợp học sinh theo đội hình chơi ,
giải thích cách chơi và quy định chơi
- Lần 3- 4 tập cả lớp
- Các tổ thi đua trình diễn
- Học sinh theo dõi
( Định Hải)
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng và các từ khó dễ lẫn do ảnh hởng tiếng địa phơng Đọc trôichảy toàn bài
- Hiểu các từ: Hải âu, năm châu, khói hình nấm, bom H, bom A, hành tinh… gấp đủ 1000 con sếu
- Hiểu ý nghĩa của bài: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên của các dân tộc
- GD h/s yêu hoà bình, chống lại chiến tranh
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài: Những con sếu bằng giấy và lời câu hỏi.
3 Bài mới: a Giới hiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài
- GV yêu cầu h/s quan sát tranh minh hoạ
trong sgk
- Bức tranh gợi cho em nhận xét gì?
* Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
Trang 74 Hai câu thơ cuối bài ý nói gì?
=>GV tóm tắt nội dung chính bài thơ
- Bài thơ là lời kêu gọi đoàn kết, chống
chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và
đáng quý… gấp đủ 1000 con sếu dù khác màu da
+ Chúng ta phải cùng nhau chống chiến tranh, chống bom H, bom A, xây dựng mộtthế giới hoà bình chỉ có tiếng cời
+ Trái đất này là của chúng ta
+ Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi
+ Mọi trẻ em trên thế giới, hoà bình, bình
đẳng
- HS theo dõi
- HS nêu lại nội dung toàn bài
- HS theo dõi, 2- 3 em nối tiếp nhau đọc toàn bài
- HS nhận xét cách đọc
- HS đọc theo cặp đôi
- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp
- HS luyện đọc thuộc lòng một số khổ thơ ngay tại lớp
- Hs thi đọc thuộc lòng ngay tại lớp
2 Kiểm tả bài cũ: - 2 em chữa bài tập giờ trớc, GV nhận xét đánh giá.
3 Bài mới: a Giới thiệu bài ghi bảng.
? Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên một số lần
thì số bao gạo có đợc thay đổi nh thế nà
+ Y/c h/s trao đổi và nêu cách giải
+ HD h/s giải bài toán theo 2 cách: “ Rút về
- Một vài h/s nêu cách giải
- Tham gia giải toán cùng GV
- 1 h/s đọc trớc lớp
- 1 h/s làm bảng, lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
Trang 8- 20, 21 ).
+ Gọi h/s đọc đề bài toán
+ HD tóm tắt và giải; Y/c h/s làm bài vàchữa
+ Nhắc lại nội dung bài, nhận xét
+ HD ôn bài cũ, chuẩn bị bài sau - Lắng nghe, ghi nhớ.
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I Mục tiêu:
- Hiểu từ trái nghĩa, tác dụng của tứ trái nghĩa, hiểu đợc một số từ trái nghĩa
- Vận dụng vào tìm đợc từ trái nghĩa trong câu văn và đặt câu với từ trái nghĩa
- GD h/s lòng yêu thích môn tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học:
- Từ điển, bảng phụ, bảng nhóm
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức : Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ : Vở bài tập.
3 Bài mới: a Giới thiẹu bài, ghi bảng.
b Giảng bài
* Tìm hiểu ví dụ:
Bài1: So sánh nghĩa của các từ in đậm:
“Phi nghĩa, chính nghĩa”
1 Hãy nêu nghĩa của từ “ Chính nghĩa”,
“Phi nghĩa”?
2 Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ đó?
- GV tóm tắt kết luận
Bài 2,3 : học sinh làm miệng
1 Nêu các từ trái nghĩa trong các thành
ngữ: “ Chết vinh còn hơn sống nhục”… gấp đủ 1000 con sếu
2 Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ có tác dụng nh thế nào trong việc thể
hiện quan niệm sống của ngời Việt Nam?
- GV nêu ghi nhớ trong sgk
- HS đọc yêu cầu bài 1
- Trao đổi bài cặp đôi và nêu
+ Chính nghĩa: Là đúng với đạo lí, điều chính đáng, cao cả
+ Phi nghĩa: Là trái với đạo lí
+ Hai từ này có nghĩa trái ngợc nhau
- Một vài em nêu lại
Trang 9Bài 3: Yêu cầu học sinh làm vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét
Bài 4: Học sinh làm miệng
- GV cùng học sinh nhận xét sửa chữa
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở
a Hoà bình: chiến tranh, xung đột… gấp đủ 1000 con sếu
b Thơng yêu: căm ghét,căm giận… gấp đủ 1000 con sếu
c Đoàn kết: chia rẽ, xung khắc… gấp đủ 1000 con sếu
d Giữ gìn: phá hoại, phá huỷ… gấp đủ 1000 con sếu
- Học sinh nối niếp nhau trình bày miệng
- HS sửa bài vào vở
- HS nối tiếp nhau trình bày
4 Củng cố- dặn dò:
- GV tổng kết, nhận xét
- Giao bài về nhà
Địa lý Sông ngòi
I Mục tiêu:
- Chỉ đợc trên bản đồ một số sông chính ở Việt Nam Trình bày đựoc một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam Biét đợc vai trò của sông ngòi Việt Nam đối với đời sống sản xuất
- Lập đợc mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi
- GD h/s lòng yêu thích môn địa lý
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lý, tranh ảnh sông ngòi địa lý
III Hoạt động dạy học:
A Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc
và sông áo nhiều phù sa.
* Hoạt động1: ( Làm việc cá nhân)
- GV treo tranh cho học sinh quan sát
1 Nớc ta có nhiều sông hay ít sông so với
- GV kết luận: Mạng lới sông ngòi nớc ta
dày đặc… gấp đủ 1000 con sếu ớc sông có nhiều phù sa.N
* Hoạt đọng 2: ( Làm việc theo nhóm)
- GV chia nhóm, hớng dẫn
- GV cùng học sinh nhận xét, bổ xung
- HS quan sát và nhận xét, kết hợp trả lời câu hỏi
+ Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc,
đ-ợc phân bố ở khắp nơi
+ Các sông lớn: sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình( miền Bắc) sông Tiền, sông Hậu,sông Đồng Nai( miền Nam)
- HS lên bảng chỉ trên lợc đồ sông ngòi.+ Thờng ngắn và dốc, do hẹp ngang địa hình có độ dốc
- HS nêu lại kết luận
- Lũ lụt thiệt hại về ngời vàcủa
- Mùa khô - Nớc ít,
hạ thấp Hạn hán thiếu nớc cho
sản xuất… gấp đủ 1000 con sếu
Trang 10B, Vai trò của sông ngòi:
+ Làm thuỷ điện, cung cấp cá tôm… gấp đủ 1000 con sếu
- Học sinh nối tiếp nhau nêu bài học
I Mục tiêu:
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học về từ trái nghĩa để làm đúng các bài tập
- Biết đặt câu với một số từ trái nghĩa tìm đợc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 2, 3 em viết bài vào giấy khổ to ( bảng nhóm)
- Học sinh dán bài lên bảng
+ ít / nhiều ; chìm / nổi + nắng/ ma ; trẻ/ già
- Học sinh thuộc lòng các thành ngữ trên.+ Các từ cần điền là: ( lớn, già, dới, sống)
- HS làm bài vào vở
+ các từ cần điền là: ( nhớ, vụng, khuya)
- HS học thuộc lòng các thành ngữ trên
- Đại diện một số em trình bày
a cao / thấp; b, khóc/ cời
c buồn/ vui ; d tốt/ xấu
- Học sinh làm bài vào vở, trao đổi vở sửa chữa
VD: Bạn Nam rất béo còn bạn Hoa lại rất gầy
4 Củng cố- dặn dò:
- GV tổng kết, nhận xét
- Giao bài về nhà
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Củng cố mối quan hệ giữa các đại lợng tỷ lệ
- Vận dụng vào giải toán có liên quan đến mối quan hệ
- Giáo dục học sinh lòng say mê giải toán
Trang 11- GV nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới: a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài mới
- GV chấm một số bài nhận xét, đánh giá
- 1 em đọcbài toán, lớp theodõi
- HS làm bài vào vở, 1 em làm trên bảng.+ Giải: 3000 đồng gấp 1500 đồng số lần là
3000 : 1500 = 2 (lần) Nếu mỗi quyển vở giá 1500 đồng thì mua đợc số quyển vở là: 25 x 2 =50 (đồng) Đáp số: 50 quyển vở
- HS nêu lại bớc tìm tỉ số
- HS đọc yêu cầu bài toán
- 1 em làm trên bảng, dới lớp làm vào vở Đáp số: 200.000 đồng
- HS nêu lại phơng pháp giải
- Luyện tập về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanhtrong tiếng
2 Kĩ năng: Viết đúng quy tắc chính tả, trình bày sạch đẹp, làm đúng các bài tập
3 Giáo dục: Hs ý thức rèn chữ viết đẹp, giữ gìn vở sạch
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần
III.Hoạt động dạy- học.
1 Tổ chức : lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ : - một em viết lại chữ khó bài trớc.
3 Bài mới : Giới thiệu bài:
a Dạy bài mới
+ Treo bảng phụ y/c h/s viết phần của các
tiếng trong câu: Chúng tôi muốn thế giới
này mãi mãi hoà bình vào bảng cấu tạo vần
b, Nội dung bài
+ Y/ c h/s nhận xét vị trí các dấu thanh trong
+ Đọc từ ngữ yêu cầu h/s viết, nhận xét, sửa
sai ( mục I viết đúng)
Trang 12+ Đọc bài cho h/s soát.
+ Thu chấm 1 bài tại lớp, nhận xét
* Bài 3:
+ Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung bài tập
+ Hớng dẫn và yêu cầu làm bài
+ Gọi hs trả lời câu hỏi, n.xét, bổ xung
Đáp án: Tiếng chiến và nghĩa cùng có âm
chính là nguyên âm đôi, tiếng chiến có âm
cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối
+ Gọi h/s nêu quy tắc ghi dấu thanh ở các
tiếng chiến và nghĩa
+ Nhận xét, kết luận
- 1 hs đọc
- Hs tự làm bài, 1 h/s làm bảng lớp._-
- Nhận xét bài làm của bạn
- 1vài hs phát biểu, nhận xét, bổ xung
4 Củng cố - dặn dò:
+ Nhắc lại ND bài; Liên hệ giáo dục
+ Nhận xét giờ học - Lắng nghe, ghi nhớ.
2 Kiểm tra bài cũ : - 1 em nêu lại bài học giờ trớc, GV nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài mới
* GVgiảng và nêu vấn đề:
- ở tởi dậy thì các tuyến mồ hôi và tuyến
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc to phần 1 của bài
- HS thảo luận câu hỏi
- Đại diện học sinh trìng bày
+ Rửa mặt bằng nớc sạch thờng xuyên sẽ giúp chất nhờn trôi đi
+ Tắm rửa gội đầu, thay quần áo thờng xuyên
+ Nam nhận phiếu: “cơ quan sinh dục nam”
+ Nữ nhận phiếu: “cơ quan sinh dục nữ”
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện một số nhóm trình bày
+ Phiếu học tập số1: 1- b; 2- a,b,d; 3- b,đ.+ Phiếu học tập số2: 1- b,c; 2-a,b,d; 3- a;4-a
- Học sinh đọc mục bạn cần biết
- HS quan sát tranh và nêu nội dung từng hình
- Đại diện một số em nêu kết quả
+ Ăn uống đầy đủ chất, tăng cờng luyện tập TDTT
- HS nêu ghi nhớ trong sách giáo khoa
4 Củng cố- dặn dò:
- GV tổng kết nội dung, nhận xét giờ
- Giao bài về nhà
Thể dục