Cấu trúc một hệ thống sản xuất hiện đạiNội dung chính của môn học CHƯƠNG I : Ứng dụng phần mềm trong tính toán thiết kế cơ khí... Một số thuật toán sử dụng trong các phần mềm CAE1.. Joh
Trang 1BÀI GIẢNG
TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CƠ KHÍ
Giáo viên :Trần Văn Hải
Trang 2Tài liệu tham khảo:
1 GS TS Trần Ích Thịnh, TS Nguyễn Mạnh Cường, “Phương pháp phần tử
hữu hạn – Lý thuyết và bài tập”, NXB GD.
2 Trần Ích Thịnh, Ngô Như Khoa, “Phương pháp phần tử hữu hạn”, NXB
Khoa học & Kỹ thuật.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Trang 3VI PTHH TRONG TÍNH TOÁN DẦM VÀ KHUNG
V PTHH TRONG TÍNH TOÁN HỆ THANH PHẲNG
IV PTHH TRONG BÀI TOÁN KÉO NÉN ĐÚNG TÂM III ỨNG DỤNG MATLAB TRONG TÍNH TOÁN
II GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN
VII GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM ANSYS
I ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TRONG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ KHÍ
NỘI DUNG
Trang 4Cấu trúc một hệ thống sản xuất hiện đại
Nội dung chính của môn học
CHƯƠNG I : Ứng dụng phần mềm
trong tính toán thiết kế cơ khí
Trang 5Vai trò của phần mềm trong lĩnh vực cơ khí
Trang 8Một số thuật toán sử dụng trong các phần mềm CAE
1 Phương pháp phần tử hữu hạn
(Finite Element Method, FEM)
Trang 92 Phương pháp phân sai hữu hạn
(Finite difference method; FDM)
3 Phương pháp phần tử lớp biên
(Boundary element method; BEM)
Trang 13Máy phay CNC Máy Khoan CNC
Trang 14Laser Máy Mài CNC Wire cut EDM
Trang 15Giới thiệu về phần mềm solidworks
Thiết kế hàn
Thiết kế bề mặt
Thiết kế khuôn
Trang 16Giới thiệu về phần mềm Ansys
Trang 17ANSYS được lập ra từ năm 1970 do nhóm nghiên cứu của Dr John Swanson,
hệ thống tính toán Swanson (Swanson Analysis System) tại Mỹ, là một gói
phần mềm dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn để phân tích các bài toán vật
lý, cơ học, chuyển các phương trình vi phân đạo hàm riêng từ giải tích về dạng
số, rời rạc hóa để giải và mô phỏng.
Trang 18Một số tính năng nổi bật của ANSYS
Khả năng đồ họa mạnh mẽ giúp cho việc
mô hình cấu trúc rất nhanh
Đa dạng về tải trọng, giảm chi phí sản xuất vì
có thể tính toán thử nghiệm
Hệ thống Menu có tính trực giác giúp người sử dụng
có thể định hướng xuyên suốt chương trình
Trang 19BÀI GIẢNG
TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CƠ KHÍ
Giáo viên :Trần Văn Hải
Trang 20VI PTHH TRONG TÍNH TOÁN DẦM VÀ KHUNG
V PTHH TRONG TÍNH TOÁN HỆ THANH PHẲNG
IV PTHH TRONG BÀI TOÁN KÉO NÉN ĐÚNG TÂM III ỨNG DỤNG MATLAB TRONG TÍNH TOÁN
II GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN
VII GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM ANSYS
I ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TRONG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ KHÍ
VII CÁC LỆNH CƠ BẢN TRONG ANSYS
NỘI DUNG
Trang 21Phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method) là Phương pháp số
gần đúng để giải các bài toán được mô tả bởi các phương trình vi phân đạo hàm riêng trên miền xác định có hình dạng và điều kiện biên bất kỳ mà nghiệm chính xác không tìm được bằng phương pháp giải tích.
CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN
Trang 22Xấp xỉ bằng phần tử hữu hạn : Giả sử V là miền
xác định của một đại lượng cần khảo sát nào đó, ta
chia V ra nhiều miền con có kích thước và bậc
tự do hữu hạn
+ Các hàm xấp xỉ trong mỗi miền con phải được xây dựng sao cho chúng liên tục trên và phải thỏa mãn điều kiện liên tục giữa các miền con khác nhau.
+ Các miền con được gọi là các Phần tử hữu hạn
Trang 23Các dạng phần tử hữu hạn : Tùy vào dạng miền cần chia mà ta có các dạng của phần tử hữu hạn khác nhau.
Phần tử 1 chiều
Trang 24Phần tử 2 chiều
Trang 25Phần tử 3 chiều
Trang 26Lực, chuyển vị, biến dạng và ứng suất
Lực: Trong khuôn khổ môn học ta chia lực tác dụng ra 3 loại và biểu
diễn dưới dạng Vector cột:
Trang 27 : Độ trượt tương đối tại trong mặt phẳng song song với
các mặt phẳng tọa độ (xy), (yz), (xz).
Trang 28Ứng suất: Khi vật rắn bị biến dạng phát sinh ra nội lực, để đặc
trưng cho cường độ nội lực ta dùng khái niệm ứng suất.
Trang 29Quan hệ ứng suất biến dạng – định luật Hooke
Trang 30Đối với vật rắn đàn hồi đẳng hướng:
Trang 31Bài toán ứng suất phẳng:
2
1 0 1
Trang 32Sơ đồ tính toán bằng phương pháp phần tử hữu hạn
Đọc các dữ liệu đầu vào
- Các thông số cơ học của vật liệu
- Các thông số hình học của kết cấu
- Các thông số điều khiển lưới
- Tải trọng tác dụng
- Thông tin ghép nối các phần tử
- Điều kiện biên
Tính toán ma trận độ cứng phần tử k
Tính toán Vector lực nút phần tử f
Xây dựng ma trận độ cứng chung K và
Vector lực nút chung F
Áp đặt các điều kiện biên
(Biến đổi ma trận K và Vector F)
Trang 33BÀI GIẢNG
TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CƠ KHÍ
Giáo viên :Trần Văn Hải
Trang 34VI PTHH TRONG TÍNH TOÁN DẦM VÀ KHUNG
V PTHH TRONG TÍNH TOÁN HỆ THANH PHẲNG
IV PTHH TRONG BÀI TOÁN KÉO NÉN ĐÚNG TÂM III ỨNG DỤNG MATLAB TRONG TÍNH TOÁN
II GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN
VII GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM ANSYS
I ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TRONG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ KHÍ
VII CÁC LỆNH CƠ BẢN TRONG ANSYS
NỘI DUNG
Trang 351 Làm quen với Matlab
MATLAB được viết tắt từ
FORTRAN Matlab có giao
diện rất dễ dàng, thân thiện
với người sử dụng.
CHƯƠNG 3 : ỨNG DỤNG MATLAB TRONG TÍNH TOÁN
Trang 36and image processing)
• Tạo mẫu và phát triển thuật
toán (Algorithm prototyping
and development)
• Mô hình hóa và mô phỏng
(Modeling and simulation)
• Lập trình và phát triển ứng
dụng (Programming and
application development)
Trang 37Giao diện của Matlab R2016a
Cửa sổ lệnh (Command Window)
Các biến đang sử dụng
Lịch sử lệnh
Thư mục hiện thời
Đường dẫn đến thư mục hiện thời Thanh
Menu
Trang 38 Các dấu “;” cuối dòng lệnh sẽ không hiển thị giá trị ra
màn hình
Sau dấu “%” đều được Matlab bỏ qua và dung để diễn
giải
Trang 39>> a^b % Phép lũy thừa,
ans = 3.9144e+03
Ví dụ :
Trang 42Một số hàm toán học cơ bản:
sqrt(x) Tính căn bậc hai của biến x
exp(x) Hàm e mũ, Exponential
log(x) Logarithm cơ số tự nhiên, cơ số e
log1p(x) Tính giá trị log(1+x)
log10(x) Logarithm cơ số 10
log2(x) Logarithm cơ số 2
pow2(x) Hàm mũ cơ số 2, 2
realpow(x,y) Tính , x, y là số thực
nthroot(x,n) Căn bậc n của số thực
Trang 43mod Lấy phần nguyên của phép chia
rem Lấy phần dư của phép chia
sign Hàm dấu
Trang 44Một số hàm lượng giác
sin Hàm sin
sind Hàm sin với đối số là độ
sinh Hàm sin Hyperbolic
asin Hàm sin ngược, tức arcsin
asind Hàm sin ngược cho kết quả là độ
asinh Hàm sin Hyperbolic ngược
cos Hàm cos
cosd Hàm cos với đối số là độ
cosh Hàm cos Hyperbolic
Trang 45Hàm toán học Ý nghĩa
acos Hàm cos ngược, tức arccos
acosd Hàm cos ngược cho kết quả là độ
acosh Hàm cos Hyperbolic ngược
tan Hàm tang, Tangent
tand Hàm tang với đối số là độ
tanh Hàm tang Hyperbolic
atan Hàm tang ngược
atand Hàm tang ngược cho kết quả là độ
atan2 Hàm tang ngược cho kết quả từ -Pi Pi
Trang 47 Số phức trong Matlab
Phần ảo của số phức trong Matlab được ký hiệu là i hoặc j
Một số hàm liên quan đến số phức
abs Cho độ lớn hay Module của vector phức
angle Cho góc pha hay argument của số phức, radian
complex Tạo tập dữ liệu phức từ các phần tử thực
conj Cho số phức liên hợp
imag Cho phần ảo
real Cho phần thực
Trang 48>> angle(z1) ans =
0.9828
>> conj(z1) ans =
2.0000 - 3.0000i
>> isreal(z1) ans =
0
Ví dụ :
Trang 50>> a=[1;2;3];b=[4;5;6];
>> c=[a;b]
c =
1 2 3 4 5 6
>> a1=[1 2 3];b1=[4 5 6];
>> c1=[a1,b1]
c1 =
1 2 3 4 5 6
Trang 51 Tạo Vector hàng có các phần tử cách đều (toán tử “:”)
Trang 52Tham chiếu đến phần tử Vector
Trang 53Một số hàm tác động lên Vector
lenghth(v) Cho biết chiều dài, số phần tử của Vector v
sum(v) Trả lại tổng các phần tử của Vector v
prod(v) Trả lại tích các phần tử của Vector v
min(v) Trả lại phần tử nhỏ nhất của Vector v
max(v) Trả lại phần tử lớn nhất của Vector v
Trang 54>> prod(a) ans =
0
>> u=[1;2;3]; v=[3;5;2];
>> x1=dot(u,v) x1 =
19
>> x2=cross(u,v) x2 =
-11 7 -1
Trang 554.Các phép tính cơ bản trên ma trận
Ma trận là một mảng số hai chiều được sắp xếp theo hang và cột Để tạo một ma trận trong Matlab ta đặt từng hàng vào trong dấu ngoặc vuông [], các hàng được phân biệt với nhau bởi dấu (;) và trong mỗi hàng các phần tử được phân biệt với nhau bở dấu cách hoặc dấu phẩy.
Trang 61• Tham chiếu đến các phần tử của ma trận
Các phần tử, các cột hay các hàng của ma trận đều có thể tác động đến nhờ cách đánh chỉ số của chúng Chỉ số của các phần tử của ma trận là cặp số nguyên (i,j), i là chỉ số hàng, j là chỉ số cột.
Ví dụ : Cho ma trận A = [ 1,2,3 ; 4,5,6; 7,8,9] Hãy chỉ ra :
a, phần từ A (2,3)
b, ma trận cột 2
c, ma trận cột 2,3
Trang 635 Định thức và giải hệ phương trình đại số tuyến tính
Cho hệ phương trình đại số tuyến tính:
Trang 641 2 3
x x x
102
>> x=inv(A)*b
x = -222/17 254/17 84/17 Lời giải
Trang 656 Lập trình trong Matlab
Các kiểu dữ liệu
Trong Matlab có nhiều kiểu dữ liệu, sau đây chỉ trình bày một số kiểu liên quan đến dạng thể hiện và lưu trữ Chú ý: sử dụng lệnh “help” để nhận được sự trợ giúp trực tiếp từ Matlab.
- Kiểu Vector và ma trận
- Chuỗi ký tự (Ký tự, xâu – string)
- Kiểu ô, mảng (Cell – Array)
- Kiểu cấu trúc
Trang 666.1 Kiểu Vector và ma trận
Biểu diễn số các ma trận hai hay nhiều chiều cũng như các Vector là một kiểu dữ liệu đặc biệt Mỗi phần tử của Vector hay ma trận theo chuẩn cần ô nhớ 8byte (Class double) hoặc 4byte (Class single) Các đại lượng phức cần một ô nhớ gấp đôi, phần thực và phần ảo được lưu riêng rẽ.
Trang 676.2 Chuỗi ký tự (Ký tự, xâu – string)
Chuỗi ký tự được đặt trong cặp dấu nháy đơn
>> ‘Day la chuoi ky tu’
Mỗi phần tử của chuỗi ký tự (Ma trận ký tự) cần ô nhớ 2byte.
Trang 686.3 Kiểu ô, mảng (Cell - array)
Các dữ liệu của các kiểu khác nhau, ví dụ chuỗi ký tự, các ma trận có cỡ khác nhau, có thể được sử dụng như các
ô của một mảng Các phần tử ô được gọi đến thông qua chỉ
số của nó (được đặt trong dấu ngoặc nhọn) Ví dụ:
Trang 696.4 Kiểu cấu trúc
Cấu trúc được sử dụng để làm việc với nhiều kiểu dữ liệu khác nhau Tên của mỗi cấu trúc gồm 2 phần, tên cấu trúc trước dấu (.) và tên trường trong cấu trúc sau dấu chấm, (struct_name.field_name) Các phần tử của cấu trúc được gọi đến qua tên và chỉ số.
Trang 717 Soạn thảo Script file trong Matlab
+ Matlab Script file là một chuỗi các lệnh được gõ vào trong cửa sổ soạn thảo và được ghi vào tệp có phần mở rộng là “.m”
(filename.m, hay được gọi là m-file) Để tạo m-file, click biểu
tượng “NewScript” trong menu chính hoặc chọn New/Script hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+N
Trang 73Soạn thảo Script file trong Matlab
+ Việc chạy m-file tương đương với việc đánh toàn bộ
các dòng lệnh trên cửa sổ tại dấu nhắc ‘>>’ của Matlab.
Các biến sử dụng trong m-file được đặt vào trong không
gian làm việc của Matlab Không gian này là trống khi
khởi động và nó sẽ chứa các biến trong phiên làm việc.
Muốn xóa tất cả các biến ta dung lệnh “clear all” (Chú
ý: lệnh này rất nguy hiểm trong một số trường hợp).
Trang 74Script file là M-file đơn giản nhất, không có đối số được dung khi thi hành một loạt lệnh Matlab theo một trình tự nhất định.
Ví dụ 1 : tính thể tích một hình cầu mà tham số bán kính được người
sử dụng nhập vào từ bàn phím
8 Script file và Function file
Trang 75Ví dụ 2: Viết 1 hàm matlab hỏi người dung bán kính và
chiều cao của hình trụ, sau đó tính toán và đưa ra màn hình diện tích đáy, điện tích toàn phần và thể tích hình trụ
Trang 76Script file là M-file đơn giản nhất, không có đối số được dung khi thi hành một loạt lệnh Matlab theo một trình tự nhất định.
8 Script file
Ví dụ 2: Sử dụng Script file viết
chương trình tính diện tích 1 tam giác:
disp('Tinh dien tich tam giac')
disp('Nhap toa do ba diem:')
a=input('Toa do diem A=');
b=input('Toa do diem B=');
c=input('Toa do diem C=');
p=cross(b-a,c-a); % Tich huu huong
S=0.5*norm(p); % Dien tich tam giac
disp('Dien tich tam giac ABC:')
disp(S)
>> DT_TamGiac Tinh dien tich tam giac Nhap toa do ba diem:
Toa do diem A=[1;2;3]
Toa do diem B=[3;7;9]
Toa do diem C=[5;1;1]
Dien tich tam giac ABC:
17.9165
Trang 779 Đồ thị trong matlab
Vẽ đths y = f(x) Công việc này gồm 3 bước:
- Định nghĩa hàm cần vẽ f(x);
- Xác định miền giá trị của biến x = [a,b];
- Gọi hàm plot(x,y) của Matlab
Trang 78Ví dụ 1: Vẽ đths: y = sin(x)
Hướng dẫn:
Trang 79Lệnh “xlabel” và “ylabel” được dùng để viết tên cho trục
x và trục y
Lệnh “title” dùng để viết tên cả đồ thị
Lệnh “grid on” và “grid off” dùng để bật và tắt chế độ
chia lưới
Lệnh “axis” dùng để quy định giới hạn x, y lớn nhất, nhỏ nhất
Trang 81Đặt màu và kiểu đường đồ thị
Nếu có nhiều đồ thị trong cùng 1 bảng thì nên vẽ bằng
nhiều màu và nhiều kiểu đường khác nhau để phân biệt
Trang 84Bài tập 1:
Vẽ đồ thị hàm số y = 2*x và z = x^2 trên cùng 1 trục tọa độ
Trang 86Bài tập 2:
Vẽ đồ thị hàm số y = sin (x) và z = cos(x) trên cùng 1 hệ
tọa độ
Trang 87ylabel('y= sin(x) va z = cos(x)');
title('do thi ham so');
legend('y=sin(x)', 'z = cos(x)');
axis ([-10, 5, -2 2]);
Trang 88Vẽ nhiều lệnh trong nhiều hệ tọa độ
Trang 89t = [0:0.01:8];
x = sin(3*t); vx=3*cos(3*t);
y = exp(-0.2*t).*sin(3*t);
vy = -0.2*exp(-0.2*t).*sin(3*t)+3*exp(-0.2*t).*cos(3*t); subplot(2,2,1)
plot(t,x,'k-','Linewidth',2), grid on, ylabel('x [m]'),
Trang 90Bài tập 1 Vẽ 3 đths trên 3 hệ tọa độ với 0 ≤ ≤ 8
Trang 92Ứng dụng Matlab trong tính toán
Function file
Việc xây dựng hàm cũng được thực hiện tương tự như Script file Tuy nhiên với hàm ta cần quan tâm đến các tham số truyền cho hàm và kết quả trả về sau khi thực hiện.
Chú ý:
- Tên hàm phải được đặt trùng với tên file lưu trữ.
- Phải có từ khóa function ở dòng đầu tiên.
- Trong một hàm có thể xây dựng nhiều hàm con (điều này không có trong script file).
- Kết thúc hàm con phải có từ khóa end (điều này không cần trong hàm mẹ).
function [giá trị ra] = function_name(giá trị vào)
Trang 93function V = Vcau(r)
V=(4/3)*pi*r^3;
>> Vcau(5)
ans = 523.5988
Ví dụ 1: Thiết lập hàm tính thể tích hình cầu với bán
kính bất kỳ
Trang 94ans = 117.2861
Chú ý: Khi chạy các hàm tự thiết lập, ta phải chỉ đường dẫn đến thư mục lưu trữ cho Matlab.
Trang 95• plot(x,y), grid on; % ve duong tron
• axis('equal'); % hai truc cung ty le
• axis([-1.1*r 1.1*r -1.1*r 1.1*r]);
• title(['Duong tron co ban kinh r = ',num2str(r)]);
Trang 96plot(x,y), grid on; % ve duong tron
axis('equal'); % hai truc cung ty le
axis([-1.1*r 1.1*r -1.1*r 1.1*r]);
title(['Duong tron co ban kinh r = ',num2str(r)]);
Trang 97BÀI GIẢNG
TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CƠ KHÍ
Giáo viên :Trần Văn Hải
Trang 98VI PTHH TRONG TÍNH TOÁN DẦM VÀ KHUNG
V PTHH TRONG TÍNH TOÁN HỆ THANH PHẲNG
IV PTHH TRONG BÀI TOÁN KÉO NÉN ĐÚNG TÂM III ỨNG DỤNG MATLAB TRONG TÍNH TOÁN
II GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN
VII GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM ANSYS
I ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TRONG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ KHÍ
VII CÁC LỆNH CƠ BẢN TRONG ANSYS
NỘI DUNG
Trang 101Giải quyết bài toán bằng FEM
- Mỗi lò xo được coi như 1 phần tử có độ cứng riêng
- Các phần tử được ghép với nhau tại các
nút
- Mỗi nút chỉ chuyển
vị theo 1 phương ( 1 bậc tự do).
Chú ý: Khi mới làm quen với phương pháp phần tử hữu hạn,
ta chưa quan tâm đến cách xây dựng các hàm dạng và các phép nội suy mà chỉ sử dụng kết quả đã được xây dựng để
Trang 102Các công thức cần nhớ của FEM trong bài toán 1 chiều ( kéo nén đúng tâm)
Với lực tập trung, lấy nút trùng với điểm đặt lực
Trang 104Các bước giải 1 bài toán bằng FEM
hữu hạn để xác định chuyển vị của
các khối nặng và phản lực liên kết tại
đầu lò xo thứ nhất
Trang 105Bước 1: Mô hình hóa PTHH
2 1
Trang 107Bước 3: Tính ma trận độ cứng của phần tử
1
1 2
Trang 108Bước 6: Giải hệ phương trình PTHH ( KQ = F)
1 12
34
0, ta thu được hệ phương
234
Trang 1093N/m, F 1 = 30N, F 2 =50N Xác định chuyển vị của các điểm
và phản lực liên kết tại A?
Trang 110Bước 1: Mô hình hóa PTHH
Trang 113Bước 6: Giải hệ phương trình PTHH ( KQ = F)
Áp dụng điều kiện biên Q1 = 0, ta
thu được hệ phương trình PTHH
5 9.167 25.833
Trang 117Vector lực nút chung: F R1 2 F2 0 F3
Hệ phương trình PTHH:
1 1
2 2
8
3
3 4
25.875 25.875 0 0
2
25.875 32.775 6.9 0 10
0
R Q
F Q
Q
F Q
Trang 118Ứng suất trong các trục được tính theo: σ = E B q
Trang 121Bài 4.6: Khảo sát trục bậc với đầu phải được nối với lò xo
của các đầu trục, ứng suất trong các trục và phản lực liên kết.
Trang 122Bài 4.7: Xét kết cấu thanh bằng thép, môđun đàn hồi
E=200×10 9 N/m 2 Có liên kết và chịu lực như hình vẽ Xác định các chuyển vị nút (các chấm đen trên hình), ứng suất trong các phần tử và các thành phần phản lực tại ngàm.
Trang 123150mm 150mm 200mm 200mm
250mm2 400mm2
P=300 kN
3.5mm
Bài 4.8: Xét kết cấu thanh bằng thép, môđun đàn hồi
E=200×10 9 N/m 2 Có liên kết và chịu lực như hình vẽ Xác định các chuyển vị nút, ứng suất trong các phần tử và các thành phần phản lực tại ngàm.