Đái tháo đường (ĐTĐ) và các biến chứng đã được chứng minh là yếu tố nguy cơ của tàn tật và hậu quả là người bệnh gặp khó khăn trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày (Activities of Daily Living – ADL) nếu không có sự trợ giúp từ người khác. Bài viết trình bày xác định tỉ lệ hạn chế hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản (ADL) của bệnh nhân ĐTĐ type 2 từ 60 tuổi trở lên điều trị ngoại trú tại bệnh viện Thống Nhất năm 2020.
Trang 1TỈ LỆ HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT HÀNG NGÀY CƠ BẢN
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TỪ 60 TUỔI TRỞ LÊN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT NĂM 2020
Phan Như Quỳnh 1 , Đoàn Duy Tân 1 , Phạm Nhật Tuấn 1 , Nguyễn Văn Thuận 2
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Đái tháo đường (ĐTĐ) và các biến chứng đã được chứng minh là yếu tố nguy cơ của tàn tật
và hậu quả là người bệnh gặp khó khăn trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày (Activities of Daily Living – ADL) nếu không có sự trợ giúp từ người khác Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam đánh giá tỉ lệ hạn chế ADL ở bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ hạn chế hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản (ADL) của bệnh nhân ĐTĐ type 2
từ 60 tuổi trở lên điều trị ngoại trú tại bệnh viện Thống Nhất năm 2020
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên 110 bệnh nhân ĐTĐ type 2
từ 60 tuổi trở lên điều trị ngoại trú tại bệnh viện Thống Nhất, TP Hồ Chí Minh từ 18/05/2020 đến 12/06/2020 Thu thập dữ liệu bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và ghi nhận trong bệnh án điện tử của đối tượng nghiên cứu
Kết quả: Tỉ lệ hạn chế hoạt động sinh hoạt hàng ngày (HĐSHHN) cơ bản là 15,5% Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa hạn chế HĐSHHN cơ bản với tuổi và bệnh cơ xương khớp
Kết luận: Tỉ lệ hạn chế HĐSHHN cơ bản ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 cao tuổi là đáng chú ý Cần có chương trình điều trị, tập luyện thích hợp để làm chậm tốc độ xuất hiện cũng như giảm thiểu ảnh hưởng xấu của những hạn chế này lên cuộc sống của bệnh nhân
Từ khóa: hoạt động sinh hoạt hàng ngày, đái tháo đường, người cao tuổi
ABSTRACT
THE PREVALENCE OF ACTIVITIES OF DAILY LIVING LIMITATIONS AMONG ELDERLY PATIENTS WITH DIABETES TYPE 2
IN OUTPATIENT CLINIC OF THONG NHAT HOSPITAL, HO CHI MINH CITY IN 2020
Phan Nhu Quynh, Pham Nhat Tuan, Doan Duy Tan, Nguyen Van Thuan
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 25 - No 2 - 2021: 125 - 132
Background: Diabetes and its complications are proved as risk factors of disabilities and the result is patients experience difficulties in performing their activities of daily living (ADL) without help from other people Up to now, there have been no studies in Viet Nam reporting the prevalence of ADL limitation among elderly patients with diabetes type 2
Objectives: This study aims to determine the prevalence of activities of daily living (ADL) limitations among patients aged 60 years and older with diabetes type 2 in outpatient clinic of Thong Nhat hospital, Ho Chi Minh City in 2020
Methods: This cross-sectional study consisted of 110 patients with type 2 diabetes mellitus aged 60 years and above who were being treated at outpatient clinic of Thong Nhat hospital, Ho Chi Minh City between May
18 th , 2020 and June 12 th , 2020 Data were collected through directly interview and electrical medical records
1 Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh 2 Bệnh viện Thống Nhất TP Hồ Chí Minh
Tác giả liên lạc: BS Phan Như Quỳnh ĐT: 0938325216 Email: quynhphan96@gmail.com
Trang 2Result: The prevalence of ADL limitation among elderly patients with diabetes type 2 was 15.5% ADL impairments were associated with age and muscle, bone and skeleton diseases
Conclusions: The proportion of ADL limitation among elderly patients with diabetes type 2 was significant There is a need for an intervention program to improve the functional status of the eldely
Keywords: activities of daily living, diabetes, elderly
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) đang trở thành một
vấn đề lão khoa đáng chú ý với tỉ lệ mắc cao và
đang gia tăng ở người cao tuổi(1) ĐTĐ và các
biến chứng đã được chứng minh là yếu tố nguy
cơ của tàn tật và hậu quả là người bệnh gặp khó
khăn trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày
(HĐSHHN) nếu không có sự trợ giúp từ người
khác(2) Tỉ lệ hạn chế HĐSHHN ở bệnh nhân
ĐTĐ cao tuổi khác nhau ở những quốc gia và ở
các cộng đồng khác nhau Tại Tây Ban Nha, có
19,3 đến 20,9% bệnh nhân ĐTĐ trên 65 tuổi có
hạn chế trong thực hiện các HĐSHHN cơ bản(3)
Tại Mỹ, tỉ lệ này là 37,2% ở nhóm bệnh nhân
ĐTĐ từ 60 tuổi trở lên(4) Ở Việt Nam, đã có một
số tác giả báo cáo tỉ lệ hạn chế chức năng ở người
cao tuổi trong cộng đồng dao động từ 7,3% đến
21,7% với HĐSHHN cơ bản(5,6,7,8,9,10,10,12) Tuy
nhiên, chúng tôi chưa tìm được nghiên cứu nào
cung cấp số liệu về tỉ lệ hạn chế HĐSHHN trên
đối tượng bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi ở Việt Nam
Vì lý do trên, nghiên cứu được tiến hành tại
phòng khám ngoại trú bệnh viện Thống Nhất,
TP Hồ Chí Minh nhằm xác định tỉ lệ hạn chế
HĐSHHN cơ bản (ADL) ở đối tượng bệnh nhân
ĐTĐ type 2 từ 60 tuổi trở lên
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Được tiến hành trên 110 bệnh nhân ĐTĐ
type 2 từ 60 tuổi trở lên điều trị ngoại trú tại
bệnh viện Thống Nhất trong khoảng thời gian
18/05/2020 đến 12/06/2020 bằng kỹ thuật chọn
mẫu thuận tiện
Tiêu chuẩn chọn vào
Bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên
Được chẩn đoán ĐTĐ type 2 ít nhất 6 tháng
Đến khám tại phòng khám ngoại trú bệnh
viện Thống Nhất
Đồng ý tham gia vào nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại ra
Trả lời thiếu bất kỳ câu nào của bảng câu hỏi chỉ số Katz hoặc không trả lời từ 7 câu hỏi trở lên (20%) trong toàn bộ bộ câu hỏi
Bệnh nhân có vấn đề về giao tiếp (câm, điếc,…) mà không có người trợ giúp giao tiếp
đi kèm
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang
Các biến số chính
Những biến số nền gồm: giới tính, tuổi, dân tộc, tôn giáo, nơi sống, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập trung bình, tình trạng kinh tế, người sống cùng, BMI
Các đặc điểm bệnh lý đái tháo đường type
2 được khảo sát bao gồm thời gian mắc đái tháo đường, chỉ số HbA1c, chỉ số đường huyết đói, điều trị hiện tại (uống thuốc viên, tiêm insulin, cả 2)
Các tình trạng bệnh lý và các biến số khác được khảo sát bao gồm: hút thuốc lá, cholesterol toàn phần, triglycerid, LDL, HDL, tăng huyết áp, suy thận, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, ung thư, cơ xương khớp, bệnh lý võng mạc, bệnh lý thần kinh ngoại biên và bệnh khác
Biến số kết cuộc: hạn chế HĐSHHN cơ bản (ADL) được đánh giá qua chỉ số Katz ADL (gồm
6 hoạt động như tắm, mặc quần áo, đi vệ sinh, di chuyển, ăn uống, bài tiết), có hạn chế HĐSHHN
cơ bản khi người cao tuổi không thực hiện được
từ một hoạt động trở lên)(13) Chỉ số Katz ADL có tính tin cậy cao với chỉ số Cronbach’s alpha là 0.838 với phiên bản tiếng Thổ Nhĩ Kỳ(14) Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu sử dụng chỉ số
Trang 3Katz ADL để đo lường hạn chế hoạt động sinh
hoạt hàng ngày cơ bản cả ở cộng đồng lẫn trong
bệnh viện
Thu thập dữ liệu và xử lý số liệu
Nghiên cứu viên tiến hành thu thập số liệu
bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp với bộ
câu hỏi soạn sẵn có cấu trúc và tra cứu bệnh án
điện tử
Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata
3.1 và xử lý bằng phần mềm Stata 14.0
Thống kê mô tả biến số định tính bằng tần số
và phần trăm Với các biến số định lượng, mô tả
bằng trung bình và độ lệch chuẩn Nếu biến số
định lượng có phân phối không bình thường,
trung vị và khoảng tứ phân vị được sử dụng
Để kiểm định mối liên quan giữa hạn chế
HĐSHHN với các biến số độc lập, kiểm định
Chi bình phường được sử dụng Kiểm định
chính xác Fisher được sử dụng để thay thế cho
kiểm định Chi bình phương nếu có trên 20%
các ô có vọng trị <5 hoặc có ô vọng trị <1 Mức
độ kết hợp được ước lượng với tỉ số tỉ lệ hiện
mắc (Prevalence ratio:PR) với khoảng tin cậy
(KTC) 95%
Những biến số gây nhiễu được kiểm soát
qua phân tích đa biến bằng hồi quy poisson
Những biến số được chọn vào mô hình hồi quy
đa biến bao gồm những biến số trong phân tích
đơn biến có giá trị p <0,2 và đã được chứng minh
có liên quan đến hạn chế HĐSHHN cơ bản ở
những nghiên cứu trước
Y đức
Nghiên cứu đã được chấp thuận của Hội
đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học bệnh
viện Thống Nhất - số 14/2020/BVTN-HĐYĐ kí
ngày 06/05/2020
KẾT QUẢ
Nam và nữ phân bố đều nhau, nhóm từ
60-69 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất Dân tộc Kinh, không
tôn giáo, nghề nghiệp già nghỉ hưu chiếm đa số
Một nửa số đối tượng có học vấn trên trung học
phổ thông Đa số có kinh tế đủ sống và sống
cùng người thân (Bảng 1)
Bảng 1: Đặc điểm dân số - xã hội của đối tượng nghiên cứu (n=110)
Đặc điểm Tần số Phần trăm Giới tính
Nhóm tuổi
Từ 80 tuổi trở lên 24 21,8 Dân tộc
Tôn giáo Không tôn giáo 66 60,0
Nơi sống
Nghề nghiệp hiện tại
Lao động phổ thông 5 4,5
Trình độ học vấn
Biết đọc biết viết 14 12,7
Trung học phổ thông 23 20,9 Trên trung học phổ thông 55 50 Tình trạng kinh tế
Người sống cùng
Sống cùng người thân 104 94,5
Bảng 2: Phân loại chỉ số khối cơ thể (BMI) (n=108)
Đặc điểm Tần số Phần trăm Phân loại BMI (n=108)
Bình thường (BMI <23kg/m2) 45 41,7 Thừa cân (BMI≥23 kg/m2) 63 58,4
Tỉ lệ bệnh nhân có BMI >23 kg/m2 chiếm đa
số (Bảng 2)
Đa số bệnh nhân có thời gian mắc đái tháo đường type 2 từ 10 năm trở xuống Về kiểm soát
Trang 4đường huyết, ở cả 2 chỉ số HbA1c và chỉ số
đường huyết đói, hơn một nửa số bệnh nhân có
tình trạng kiểm soát kém Điều trị hiện tại đa số
bằng thuốc viên hạ đường huyết (Bảng 3)
Bảng 3: Đặc điểm bệnh lý đái tháo đường type 2
(n=110)
Đặc điểm Tần số Phần trăm
Khoảng thời gian mắc đái tháo đường
Chỉ số HbA1c Kiểm soát kém (> 7%) 63 57,3
Kiểm soát tốt (≤ 7%) 47 42,7
Chỉ số đường huyết đói Kiểm soát kém (> 7mmol/l) 65 59,1
Kiểm soát tốt (≤ 7mmol/l) 45 40,9
Điều trị hiện tại Uống thuốc viên 78 70,9
Bảng 4: Tình trạng hút thuốc lá và chuyển hóa lipid
(n=110)
Đặc điểm Tần số Phần trăm
Hút thuốc lá
Chưa từng hút thuốc 72 65,5
Từng hút nhưng đã bỏ 28 25,4
Vẫn đang hút thuốc 10 9,1
Cholesterol cao (n=109)
< 5,3 mmol/l 85 77,3
Triglycerid cao
a\> 2,3 mmol/l Q 30
LDL cao
< 3,4 mmol/l 94 85,4
HDL thấp
<0,9 mmol/l 20 18,2
Bảng 5: Bệnh lý đi kèm và biến chứng
Loại bệnh Có (n=228) Không (n=872)
Tần số % Tần số % Tăng huyết áp 97 88,2 13 11,8
Cơ xương khớp 42 38,2 68 61,8
Biến chứng thần kinh
ngoại biên 23 20,9 87 79,1
Bệnh khác* 19 17,3 91 82,7
Bệnh lý võng mạc 17 15,5 93 84,5
Suy thận 13 11,8 97 88,2
Loại bệnh Có (n=228) Không (n=872)
Tần số % Tần số % Đột quỵ 6 5,5 104 94,5 Nhồi máu cơ tim 5 4,5 105 95,5 Ung thư 1 0,9 109 99,1 Chưa ghi nhận bệnh đi
kèm hoặc biến chứng 5 4,5 105 95,5
* Bệnh khác gồm: Gút, viêm gan mạn, COPD, lao phổi đang điều trị, suy giáp, cường giáp, cushing
Đa số bệnh nhân chưa từng hút thuốc Ở các chỉ số chuyển hóa lipid, tỉ lệ bệnh nhân không đạt mục tiêu điều trị là từ 30% trở
xuống (Bảng 4)
Tăng huyết áp là bệnh có tỉ lệ mắc cao nhất, ung thư là bệnh có tỉ lệ mắc thấp nhất Chỉ có 4,5% bệnh nhân chưa ghi nhận có bệnh lý đi
kèm hay biến chứng (Bảng 5)
Bảng 6: Tỉ lệ và phân loại hạn chế hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản (chỉ số Katz ADL) (n=110)
Hoạt động
Phụ thuộc (0 điểm) (n=49)
Độc lập (1 điểm) (n=721) Tần số % Tần số % Tắm 10 9,1 100 90,9 Mặc quần áo 0 0 110 100
Đi vệ sinh 2 1,8 108 98,2
Đi lại 13 11,8 97 88,2
Tự chủ đại/tiểu tiện 7 6,4 103 93,6
ADL 17 15,5 93 84,5 Hoạt động có tỉ lệ phụ thuộc cao nhất là hoạt động đi lai, không có bệnh nhân nào phụ thuộc
ở hoạt động ăn uống và mặc quần áo Có 15,5%
số bệnh nhân đái tháo đường type 2 hạn chế ADL (tức có phụ thuộc ít nhất 1 hoạt động trong
6 hoạt động trên) (Bảng 6)
Không có mối liên quan giữa hạn chế ADL với các đặc điểm dân số - xã hội – nhân trắc của đối tượng: giới tính, tôn giáo, nơi sống, nghề nghiệp, trình độ học vấn, người sống cùng, tình trạng kinh tế, chỉ số BMI Tỉ lệ hạn chế ADL ở nhóm tuổi 70-79 tuổi cao gấp 5,09 lần so với nhóm 60-69 tuổi, sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê với p=0,008 (Bảng 7)
Không có mối liên quan giữa hạn chế ADL với các đặc điểm của bệnh lý ĐTĐ còn lại được khảo sát gồm: thời gian mắc đái tháo đường,
Trang 5HbA1c, chỉ số đường huyết đói, điều trị hiện tại (Bảng 8)
Bảng 7: Hạn chế hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản (ADL) và mối liên quan với các đặc điểm dân số - xã hội – nhân trắc (n=110)
(KTC 95%)
Có (%) Không (%)
Giới tính
Nhóm tuổi
70-79 tuổi 11 (30,6) 25 (69,4) 0,008 5,09 (1,52-17,04)
Từ 80 tuổi trở lên 3 (12,5) 21 (87,5) 0,348 2,08 (0,45-9,64)
Tôn giáo
Có tôn giáo 9 (20,5) 35 (79,5) 0,236 1,69 ( 0,71-4,04) Không tôn giáo 8 (12,1) 58 (87,9)
Nơi sống Thành thị 15 (15,3) 83 (84,7) >0,999* 0,92 (0,24-3,55) Nông thôn 2 (16,7) 10 (83,3)
Nghề nghiệp Già, nghỉ hưu 15 (15,8) 80 (84,2) >0,999* 1,18 (0,30-4,67) Vẫn đang làm việc 2 (13,3) 13 (86,7)
Trình độ học vấn
THCS +THPT 7 (20,6) 27 (79,4) 0,565 1,44 (0,42-5,00) Trên THPT 7 (12,7) 48 (87,3) 0,858 0,89 (0,25-3,15)
Người sống cùng Sống cùng người thân 16 (15,4) 88 (84,6) 0,92 (0,15-5,84) Sống một mình 1 (16,7) 5 (83,3) >0,999*
Tình trạng kinh tế
Đủ sống 13 (18,6) 57 (81,4) 0,658 1,30 (0,41-4,16)
Phân loại BMI (n=108) Thừa cân 12 (19,1) 51 (80,9) 0,143 2,14 (0,74-6,22) Bình thường 4 (8,9) 41 (91,1)
*Kiểm định chính xác Fisher
Bảng 8: Hạn chế hoạt động sinh hoạt hàng ngày có sử dụng cơ bản (ADL) và mối liên quan với đặc điểm bệnh lý đái tháo đường type 2 (n=110)
Có (%) Không (%) Thời gian mắc đái tháo đường
> 10 năm 3 (7,5) 37 (92,5) 0,081 0,38 (0,11-1,23)
Nhóm chỉ số HbA1c (n=106) Kiểm soát kém (>7%) 13 (20,6) 50 (79,4) 0,082 2,42 (0,84-6,96) Kiểm soát tốt (≤7%) 4 (8,5) 43 (91,5)
Nhóm chỉ số đường huyết đói Kiểm soát kém (>7mmol/l) 11 (16,9) 54 (83,1) 0,609 1,27 (0,51-3,18) Kiểm soát tốt (≤mmol/l) 6 (13,3) 39 (86,7)
Điều trị hiện tại
Trang 6Đặc điểm Hạn chế ADL Giá trị p PR (KTC 95%)
Có (%) Không (%)
Tiêm insulin 2 (18,2) 9 (81,8) 0,810 1,18 (0,30-4,62)
Cả 2 3 (14,3) 18 (85,71) 0,902 0,93 (0,29-3,01)
Bảng 9: Hạn chế hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản (ADL) và mối liên quan với tình trạng hút thuốc lá và chuyển hóa lipid (n=110)
Có (%) Không (%)
Hút thuốc lá
Từng hút nhưng đã bỏ 4 (14,3) 24 (85,7) 0,773 0,86 (0,30-2,45) Vẫn đang hút thuốc 1 (10) 9 (90) 0,606 0,60 (0,09-4,17)
Cholesterol cao (n=109)
Triglycerid cao
LDL cao
HDL thấp
* Phép kiểm chính xác Fisher
Bảng 10: Hạn chế hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản (ADL) và mối liên quan với biến chứng và bệnh lý đi kèm (n=110)
Có (%) Không (%)
Tăng huyết áp
Có 15 (15,5) 82 (84,5) >0,999* 1,01 (0,26-3,90)
Suy thận
Có 2 (14,4) 11 (84,6) >0,999* 1,00 (0,26-3,86)
Không 15 (15,5) 82 (84,5)
Nhồi máu cơ tim
Không 17 (16,2) 88 (83,8)
Đột quỵ
Có 1 (16,7) 5 (83,3) >0,999* 1,08 (0,17-6,86)
Không 16 (15,4) 88 (84,6)
Cơ xương khớp
Có 16 (38,1) 26 (61,9) <0,001 25,90 (3,56-188,25)
Bệnh lý võng mạc
Không 12 (12,9) 81 (87,1)
Biến chứng thần kinh ngoại biên
Trang 7Loại bệnh Hạn chế ADL p PR (KTC 95%)
Có (%) Không (%) Không 13 (14,9) 74 (85,1)
Bệnh khác
Không 15 (16,5) 76 (83,5)
Chưa ghi nhận bệnh đi kèm hoặc biến chứng
Có bệnh đi kèm 17 (16,2) 88 (83,8) >0,999*
Chưa ghi nhận 0 (0) 5 (100)
* Phép kiểm chính xác Fisher
Không có mối liên quan giữa hạn chế ADL
và tình trạng hút thuốc lá, chuyển hóa lipid
(Bảng 9)
Về các bệnh lý đi kèm và biến chứng,
không tìm thấy mối liên quan giữa hạn chế
ADL và tăng huyết áp, suy thận, nhồi máu cơ
tim, đột quỵ, bệnh lý võng mạc, biến chứng
thần kinh ngoại biên, bệnh khác, chưa ghi
nhận bệnh lý đi kèm hay biến chứng Tỉ lệ hạn
chế ADL cao gấp 25,9 lần ở nhóm mắc bệnh cơ
xương khớp so với nhóm không mắc bệnh cơ
xương khớp sự khác biệt này có ý nghĩa thống
kê với p <0,001 (Bảng 10)
Bảng 11: Mô hình hồi quy đa biến giữa hạn chế ADL
và các yếu tố liên quan
Hạn chế ADL PR (KTC 95%) Giá trị p
Nhóm tuổi
70-79 tuổi 4,81 (1,30-17,85) 0,019
80 tuổi trở lên 2,29 (0,58-8,96) 0,235
Phân loại BMI Thừa cân 1,65 (0,52-5,18) 0,395
Thời gian mắc đái tháo đường
Trên 10 năm 0,65 (0,21-2,02) 0,460
Chỉ số HbA1c Kiểm soát kém 1,88 (0,59-6,03) 0,288
Cơ xương khớp
Có 19,35 (2,53-148,15) 0,004
Bệnh lý võng mạc
Có 1,03 (0,40-2,65) 0,956
Kết quả phân tích đa biến cho thấy nhóm từ
70 đến 79 tuổi có tỉ lệ hạn chế ADL cao hơn 4,81
lần so với nhóm từ 60 đến 69 tuổi, sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê với p=0,019 (KTC 95%
1,30-17,85) Ở nhóm có bệnh lý cơ xương khớp, tỉ lệ
hạn chế ADL tăng lên 19,35 lần so với nhóm
không mắc (KTC 95% 2,53-148,15) với p=0,004
(Bảng 11)
BÀN LUẬN Trong tổng số 110 đối tượng tham gia vào nghiên cứu, nhóm từ 60 đến 69 tuổi chiếm tỉ lệ
cao nhất (Bảng 1) Đáng chú ý, một nửa số đối
tượng có học vấn cao (trên trung học phổ thông)
và có thu nhập ổn định (Bảng 1) Điều này phù
hợp với đặc điểm của địa điểm nghiên cứu là bệnh viện Thống Nhất – nơi tiếp nhận điều trị cho đối tượng hưu trí ở Thành phố Hồ Chí Minh
và khu vực phía nam
Tỉ lệ hạn chế HĐSHHN cơ bản (ADL) là
15,5% (Bảng 6) Kết quả này tương đồng với
nghiên cứu của Maria Huedo ở Tây Ban Nha trên đối tượng là người từ 65 tuổi trở lên (dao động từ 19,3% đến 20,6% từ năm 2000 đến năm 2007)(3).Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu báo cáo
tỉ lệ hạn chế ADL ở người cao tuổi trong cộng đồng thấp hơn tỉ lệ được tìm thấy ở nghiên cứu này(5,6,7,8,9,10,12) Điều này là hợp lý vì theo tổng quan hệ thống và phân tích gộp của Wong, ĐTĐ làm tăng nguy cơ hạn chế ADL ở người cao tuổi(2)
Hai hoạt động mặc quần áo và ăn uống được đánh giá là độc lập ở tất cả bệnh nhân
trong nghiên cứu (Bảng 6), có lẽ vì đây là 2
hoạt động ít gắng sức và ít đòi hỏi sự khéo léo nhất Hoạt động đi lại có tỉ lệ hạn chế cao nhất với 11,8% Điều này có thể do hoạt động này tiêu tốn thể lực và sự linh hoạt của cơ xương khớp trong khi ở người cao tuổi các yếu tố thể chất bị suy giảm do lão hóa tự nhiên Thêm vào đó, ở nghiên cứu này tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh lý về cơ xương khớp khá cao (38,2%) cũng là nguyên nhân làm cho tỉ lệ hạn chế hoạt
Trang 8động ADL đi lại chiếm tỉ lệ cao
Không tìm thấy mối liên quan giữa BMI, các
đặc điểm bệnh lý ĐTĐ type 2, hút thuốc lá, các
chỉ số lipid và hạn chế HĐSHHN cơ bản
Ở nghiên cứu này, tỉ lệ hạn chế ADL có sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm tuổi
khác nhau (Bảng 7) Có thể thấy, quá trình lão
hóa tự nhiên có tác động đáng kể lên khả năng
thực hiện các HĐSHHN cơ bản ở người cao tuổi
mắc ĐTĐ
Thêm vào đó, tỉ lệ hạn chế ADL tăng lên
19,35 lần ở nhóm mắc bệnh cơ xương khớp so
với nhóm không mắc bệnh cơ xương khớp (Bảng
7) Tác giả Võ Văn Tài khảo sát trên cộng đồng
người cao tuổi tại thành phố Vũng Tàu cũng cho
kết quả tương tự(10) Kết quả này là do ADL gồm
các hoạt động thể hiện sự độc lập về mặt thể chất
của người cao tuổi, mắc các bệnh lý cơ xương
khớp dẫn đến giới hạn vận động và gặp khó
khăn trong các hoạt động ADL
Số liệu nghiên cứu được thu thập dựa trên
bệnh án điện tử, hạn chế sai lệch thông tin Tuy
nhiên, nghiên cứu vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế
Với thiết kế nghiên cứu cắt ngang cộng với cỡ
mẫu nhỏ, nghiên cứu chỉ ghi nhận được tỉ lệ
hiện mắc và mối liên quan chứ không xác định
được yếu tố thời gian và quan hệ nguyên nhân
kết quả Dù vậy, kết quả nghiên cứu có thể làm
tiền đề cho những nghiên cứu bệnh chứng và
đoàn hệ trong tương lai
KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ hạn chế
HĐSHHN cơ bản ở bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi là
đáng chú ý Cần có chương trình điều trị, tập
luyện thích hợp để làm chậm tốc độ xuất hiện
cũng như giảm thiểu ảnh hưởng xấu của những
hạn chế này lên cuộc sống của bệnh nhân
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Internation Diabetes Federation (2019) IDF Diabetes Atlas
Ninth URL: https://www.idf.org/e-library/epidemiologyresearch/diabetes-atlas.html
2 Wong E, Backholer K, Gearon, et al (2013) Diabetes and risk of physical disability in adults: a systematic review and
meta-analysis Lancet Diabetes Endocrinol, 1(2):106-114
3 Martinez-Huedo AM, Andres AL, Hernandez-Barrera V, et al (2011) Trends in the prevalence of physical and functional disability among Spanish elderly suffering from diabetes (2000–
2007) Diabetes Research and Clinical Practice, 94(2):30-33
4 Kalyani R, Saudek CD, Brancati FL, et al (2010) Association of diabetes, comorbidities, and A1C with functional disability in older adults: results from the National Health and Nutrition
Examination Survey (NHANES), 1999-2006 Diabetes Care,
33(5):1055-1060
5 Trần Trọng Đàm (2001) Tình trạng hạn chế hoạt động sinh hoạt
hàng ngày của người cao tuổi quận 8, TPHCM năm 2001 Y học
Thành phố Hồ Chí Minh, 8(1):9-13
6 Trần Trọng Đàm (2007) Tình trạng sức khỏe và hoạt động sinh hoạt hàng ngày ở người cao tuổi tại Bến Lức, Long An, năm
2005 Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 11(1):100-104
7 Phạm Ngân Giang (2011) Nghiên cứu thực trạng hạn chế hoạt
động sinh hoạt hàng ngày của người cao tuổi, một số yếu tố ảnh
hướng và thử nghiệm một giải pháp can thiệp dự phòng Luận
án Tiến sĩ Y học Chuyên ngành Dịch tễ học, Đại học Y Hà Nội
8 Huỳnh Thị Kim Huệ (2017) Tần suất hạn chế chức năng và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi trong cộng đồng quận 4 thành
phố Hồ Chí Minh Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 21(2):204-209
9 Huỳnh Thị Ái Lâm (2014) Tình hình hạn chế hoạt động sinh
hoạt hàng ngày và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi tại phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
năm 2014 Luận văn Tốt nghiệp Cử nhân Y tế Công cộng, Đại học Y Dược Cần Thơ
10 Nguyễn Thị Hoàng Phụng (2006) Mức độ sinh hoạt thể lực, hoạt động sinh hoạt hằng ngày của người cao tuổi ở xã Thanh
Phú, Bến Lức, Long An Y học Thành phố Hồ Chí Minh,
10(1):65-71
11 Võ Văn Tài (2013) Tỉ lệ hạn chế hoạt động trong cuộc sống hàng ngày của người cao tuổi tại thành phố Vũng Tàu năm 2013
Luận án chuyên khoa II Chuyên ngành Quản lý y tế, Đại học Y Dược
TP HCM
12 Nguyễn Thị Lan Thanh (2015) Khảo sát tình trạng hạn chế chức năng và mối liên quan với các bệnh lý đi kèm ở người cao tuổi trong cộng đồng xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre
Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược TP HCM
13 Shelkey M, Wallace M (2000) Katz Index of Independence in
Activities of Daily Living (ADL) Director, 8(2):72-73
14 Arik G, Varan HD, Yavuz BB, et al (2015) Validation of Katz index of independence in activities of daily living in Turkish
older adults Arch Gerontol Geriatr, 61(3):344-350
Ngày nhận bài báo: 16/11/2020 Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 01/02/2021 Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021