1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan ở thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện quận 1

6 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 407,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đái tháo đường là một căn bệnh có tốc độ phát triển rất nhanh và là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại các nước đang phát triển. Bài viết trình bày việc xác định tỷ lệ ĐTĐTK của các thai phụ đến khám thai tại bệnh viện Quận 1 và các yếu tố liên quan.

Trang 1

TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Ở THAI PHỤ ĐẾN KHÁM THAI TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 1

Lê Thị Tường Vi 1 , Võ Minh Tuấn 2

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Đái tháo đường là một căn bệnh có tốc độ phát triển rất nhanh và là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại các nước đang phát triển Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK)là 1 thể của ĐTĐ cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó ĐTĐTK gây ra nhiều biến chứng cho mẹ và con trong lúc mang thai, lúc sinh, và còn ảnh hưởng lâu dài về sau Chẩn đoán sớm và quản lý tốt tình trạng đường huyết có thể giúp cải thiện kết cục thai kỳ

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ ĐTĐTK của các thai phụ đến khám thai tại bệnh viện Quận 1 và các yếu tố liên quan Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 390 thai phụ có tuổi thai từ 24 – 28 tuần đến khám tại Bệnh viện quận 1 trong khoảng thời gian từ tháng 10/2019 đến tháng 05/2020 Tất cả các thai phụ đều được làm xét nghiệm dung nạp glucose 75g – 2 giờ đường uống theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ năm 2018

Kết quả: Tỷ lệ ĐTĐTK của các thai phụ đến khám thai tại bệnh viện Quận 1 là 32,8% Các yếu tố liên quan đến ĐTĐTK có ý nghĩa thống kê như: Nhóm thai phụ có tiền căn ĐTĐTK (PR * = 2,01; KTC 95%: 1,31- 3.09), nhóm thai phụ có chỉ số khối cơ thể BMI trước mang thai ≥23 (PR=1,96; KTC 95%: 1,12 – 3,41), và nhóm thai phụ có trình độ học vấn sau cấp 3 (PR=2; KTC: 1,03-3,90)

Kết luận: Tầm soát đái tháo đường thai kỳ thường quy bằng nghiệm pháp dung nạp glucose 75g – 2 giờ đường uống cho tất cả thai phụ đến khám ở tuổi thai 24 – 28 tuần, từ đó có kế hoạch quản lý để giảm nguy cơ cho thai phụ và thai nhi

Từ khóa: đái tháo đường thai kỳ, nghiệm pháp dung nạp glucose 75g – 2 giờ đường uống

ABSTRACT

THE PREVALENCE OF GESTATIONAL DIABETES MELLITUS AND ITS RISK FACTOR AT

HOSPITAL DISTRICT 1

Le Thi Tuong Vi, Vo Minh Tuan

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 25 - No 1 - 2021: 108 - 113

Background: Diabetes is a disease which has been augmenting highly these years, and becomes one of the top causes of death among developing countries Gestational diabetes mellitus (GDM) is a kind of diabetes occuring

in pregnancy, that is also not out of this orbit GDM leads to many complications for all the fetuses and mothers

in pregnancy, delivery as well as long period after delivery Early diagnosis and good management could improve pregnancy outcomes

Objective: To investigate the prevalence and relative factor of GDM among pregnancies from hospital District 1 Methods: Cross-section among pregnancies from study of 390 pregnant women from 24 to 28 weeks of gestation who have antenatal care at hospital District 1, from October 2019 to May 2020 All pregnant women have undergone a 75-g 2-hour oral glucose tolerance test according to diagnostic criteria of the American Diabetes Association, 2018

Trang 2

Result: Survey of 390 samples has found that rate of gestational diabetes mellitus is 32.8% Factors related

to gestational diabetes mellitus were statistically significant such as: group with history gestational diabetes mellitus (PR *= 2,01: KTC 95%:1.31-3.09), group of BMI mother ≥ 23 (PR * =1.96; KTC 95%: 1.12 – 3.41), and group with level after high school (PR * =2; KTC 95%: 1.03 – 3.90)

Conclusion: 75-g 2-hour oral glucose tolerance test must be routinely administered to pregnant women from 24 to 28 weeks of gestation for screening of gestational diabetes mellitus, therefore heath providers make management plans to reduce the risks of mothers and fetus

Key words: gestational diabetes mellitus, 75-g 2-hour oral glucose tolerance test

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường là một căn bệnh có tốc độ

phát triển rất nhanh và là một trong những

nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại các

nước đang phát triển Đái tháo đường thai kỳ

(ĐTĐTK) là 1 thể của ĐTĐ cũng không nằm

ngoài quỹ đạo đó Sự gia tăng tỷ lệ đái tháo

đường típ 2 trong dân số kèm với việc áp dụng

một cách hiệu quả tiêu chuẩn chẩn đoán dẫn

đến sự gia tăng đáng kể tỷ lệ ĐTĐTK(1) Mặc

dù ĐTĐTK biến mất sau sinh nhưng có thể

gây ra hậu quả sức khỏe ngắn hạn và lâu dài

cho mẹ và trẻ sơ sinh(2) Vì vậy để đảm bảo các

thai phụ bị ĐTĐTK mang thai thành công và

an toàn thì vấn đề chẩn đoán và điều trị kịp

thời hết sức quan trọng

Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về tỷ

lệ ĐTĐTK trong nhiều năm qua cho các tỷ lệ

thay đổi từ 3,9% - 30,0%, với các phương pháp

chọn mẫu khác nhau, phương pháp tầm soát và

tiêu chuẩn chẩn đoán khác nhau

Quận 1 là khu sầm uất và có mức sống cao

nhất của thành phố về mọi phương diện

Nhiều cơ quan chính quyền, các lãnh sự quán

các nước và nhà cao tầng đều tập trung tại

quận này Với nhiều ưu thế thuận lợi cho việc

phát triển kinh tế Trong những năm gần đây

tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận rất đáng

kể, kéo theo thu nhập của người lao động ngày

càng tăng, cuộc sống sung túc và đầy đủ điều

kiện hơn khoa Sản bệnh viện Quận 1 mặc dù

là nơi tổ chức chăm sóc sức khỏe tốt cho các

thai phụ nhưng quy trình tầm soát ĐTĐTK

triển khai chưa đồng bộ Với mong muốn phản

ánh tình trạng ĐTĐTK của những thai phụ

đến khám thai tại bệnh viện Quận 1, chúng tôi nghiên cứu “Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan tại bệnh viện Quận 1” với câu hỏi nghiên cứu “Tỷ lệ đái tháo đường thai

kỳ của các thai phụ đến khám tại bệnh viện Quận 1 là bao nhiêu?”

Mục tiêu Xác định tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường thai

kỳ của các thai phụ đến khám thai tại bệnh viện Quận 1, từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 5 năm

2020 Ngoài ra còn khảo sát một số yếu tố liên quan trong mẫu nghiên cứu với ĐTĐTK

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các thai phụ đến khám tại bệnh viện Quận 1 trong thời gian 10/2019 đến 5/2020 đồng

ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn nhận vào

Thai phụ ≥18 tuổi, tuổi thai 24 – 28 tuần, nhớ

rõ ngày kinh cuối hoặc có siêu âm 3 tháng đầu

và đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Thai phụ mắc ĐTĐ trước khi mang thai hoặc các bệnh lý ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang

Cỡ mẫu

Cỡ mẫu tính theo công thức tỷ lệ trong quần thể với độ chính xác tuyệt đối:

N =

Trang 3

Trong đó:

Z = 1,96; α = 0,05; d = 0,05; để có cỡ mẫu lớn

nhất nên p = 0,5  N = 385

Phương pháp thực hiện

Từ tháng 10/2019 đến tháng 05/2019, tất cả

các thai phụ từ 24 – 28 tuần, đến khám tại phòng

khám sản bệnh viện Quận 1 và thỏa tiêu chuẩn

chọn mẫu cũng như không có tiêu chuẩn loại trừ

đều được mời tham gia nghiên cứu Nếu thai

phụ đồng ý tham gia nghiên cứu thì chúng tôi sẽ

đưa thai phụ ký bản đồng thuận tham gia

nghiên cứu, nhận phiếu hẹn kèm hướng dẫn chế

độ ăn trước khi làm xét nghiệm Tại ngày hẹn,

thai phụ đến phòng tư vấn sản khoa, nghỉ ngơi

30 phút đồng thời được xác định đã nhịn ăn

đúng cách và thực hiện trả lời bảng câu hỏi Sau

đó, thai phụ sẽ được thực hiện tầm soát ĐTĐTK

bằng nghiệm pháp dung nạp glucose 75g – 2 giờ,

theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hiệp hội đái tháo

đường Hoa Kỳ năm 2018(3), khi có từ một giá trị

đường huyết vượt ngưỡng sau đây sẽ được chẩn

đoán là mắc ĐTĐTK (biến số chính):

Đường huyết đói ≥92 mg/dl (5,1 mmol/l)

Đường huyết 1 giờ ≥180 mg/dl (10,0 mmol/l)

Đường huyết 2 giờ ≥153 mg/dl (8,5 mmol/l)

Các thai phụ sẽ được thông báo kết quả sau

30 phút từ lần lấy máu cuối cùng và kết thúc

nghiên cứu Các thai phụ được chẩn đoán mắc

ĐTĐTK sẽ được phối hợp với BS nội tiết và BS

dinh dưỡng quản lý và điều trị

Thu thập và xử lý số liệu

Sau khi thu thập số liệu, chúng tôi tiến hành

tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu và viết báo cáo

Các số liệu sẽ được nhập và xử lý số liệu bằng

phần mềm Stata 14.0 Phân tích gồm 2 bước:

bước 1 mô tả và phân tích đơn biến, bước 2 dùng

mô hình hồi quy đa biến nhằm kiểm soát yếu tố

gây nhiễu để tính PR hiệu chỉnh (PR*) cho các

biến số Các phép kiểm đều được thực hiện với

độ tin cậy 95%

Y đức

Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại học Y Dược TP HCM, số 517/ĐHYD-HĐĐĐ, ngày 17/10/2019

KẾT QUẢ

Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi thu nhận được 390 thai phụ thực hiện đầy đủ quy trình nghiên cứu Trong số 390 thai phụ này thì

có 128 thai phụ mắc ĐTĐTK, chiếm tỷ lệ 32,8%

(28,2–37,7) (Bảng 1, Hình 1)

Hình 1: Biểu đồ tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ

Phân tích yếu tố liên quan Sau khi phân tích hồi quy đơn biến, chúng tôi tìm ra 6 yếu tố làm tăng tỷ số chênh PR ĐTĐTK và có p <0,25 Nhằm kiểm soát yếu tố gây nhiễu, chúng tôi đưa các yếu tố có p <0,25 trong phân tích đơn biến trên vào hồi quy đa

biến để tìm yếu tố liên quan (Bảng 2)

Bảng 1: Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ qua các nghiên cứu trong và ngoài nước

Ngô Thị Kim Phụng(4) 2004 Tầm soát đại trà Quận 4 TP Hồ Chí Minh

50gr-1 giờ 75gr-2 giờ WHO

3,9 Phạm Thị Mai(5) 2012 Đại trà Bệnh viện ĐHYD 75gr- 2 giờ 32,0

Trang 4

Tác giả Năm Đối tượng Địa điểm NPDNG Tỷ lệ (%)

WHO

Lê Thị Hoàng Phượng(6) 2013 Đại trà Bệnh viện Tân Bình 75gr-2 giờ

Võ Thị Ánh Nhàn(7) 2016 Đại trà Bệnh viện An Bình 75gr-2 giờ

ADA 2015 8,9 Trương Thị Ái Hòa(8) 2017 Đại trà Bệnh viện Quận 2 75gr-2 giờ

ADA 2015 18,9 Huỳnh Ngọc Duyên(9) 2018 Đại trà BV Sản Nhi Cà Mau 75gr-2 giờ

ADA 2016 21,25 Phan Hoàng Mẫn Đạt 2019 Đại trà BV An Phước- Bình Định 75gr- 2 giờ

ADA 2018 18,1 Sugaya A(10) 2000 Đại trà 13 Bv ở Nhật 75gr- 2 giờ

WHO

32,5%

Alfahi EM(11) 2015 Đại trà Ả Rập Xê Út 75gr- 2 giờ

IADPSG 39,4% Cheuk QK(12) 2016 Đại trà Hồng Kông 75gr- 2 giờ

Bảng 2: Phân tích hồi quy đa biến mối liên quan giữ nhiều yếu tố với ĐTĐTK

Đặc điểm Không ĐTĐTK n = 262 (%) ĐTĐTK n = 128 (%) PR PR* KTC 95% của PR* P** Nhóm tuổi

< 25

25 – 34

≥ 35

33(80,5) 167(68,2) 62(59,6)

8(19,5) 78(31,8) 42(40,4)

1,63 2,07

1,31 1,58

0,68- 2,52 0,79- 3,12

0,416 0,188 Trình độ học vấn

Cấp 1

Cấp 2 -3

TC, CĐ, ĐH, SĐH

7 (16,4)

50 (32,0)

71 (36,8)

31 (81,6)

106 (68,0) 125(67,2)

1,73 1,96

065 2,00

0,84- 3,25 1,03- 3,90

0,14 0,04 Tiền căn gia đình ĐTĐTK

Không

224 (69,4)

38 (56,7)

99 (30,7)

29 (43,3)

1 1,41 1,17 0,84- 1,61 0,33 Tiền căn ĐTĐTK

Không

260 68,24)

2 (22,22)

121(31,76)

7 (77,7)

1 2,45

1 2,01 1,31- 3,09 0,001 Tiền căn sinh con to ≥ 4000gr

Không

259 (67,6)

3 (42,9)

124 (32,4)

4 (57,1)

1 1,76

1 1,12 0,57- 2,18 0,736 BMI

< 18.5)

18.5-23

≥ 23

37 (77,1)

175 (72,3)

50 (50,0)

11 (22,9)

67 (27,7)

50 (50,0)

1,20 2,18

1,08 1,95

0,62- 2,25 1,12- 3,41

1,89 0,018

PR: hồi quy đơn biến PR*: hồi quy đa biến P**: giá trị P của hồi quy đa biến

BÀN LUẬN

Qua nghiên cứu, chúng tôi tầm soát ĐTĐTK

cho 390 thai phụ ở tuổi thai 24 – 28 tuần tại bệnh

viện Quận 1, chúng tôi ghi nhận tỷ lệ ĐTĐTK là

32,8%

Trong những năm gần đây, tỷ lệ mắc mới

ĐTĐ nói chung và ĐTĐTK nói riêng tăng cao,

nhất là ở Châu Á và cũng là một nguyên nhân

gây tử vong hàng đầu cũng như hao tốn chi phí

y tế trên thế giới Sự gia tăng chất lượng cuộc sống, lối sống công nghiệp nên nhu cầu vận động ít, việc lập gia đình muộn, xu hướng có con trễ đã kéo theo sự gia tăng số lượng thai phụ bị ĐTĐTK

Kết quả của chúng tôi tương đồng với nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Mai tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh (TP HCM) là 32,0%(5) Tuy nhiên, tỷ lệ này rất khác so

Trang 5

với các nghiên cứu khác, đặc biệt là các quận

huyện khác trong TP Hồ Chí Minh hay các tỉnh

thành trong cả nước Tỷ lệ ĐTĐTK trong nghiên

cứu của chúng tôi cao hơn hẳn so với các tác giả

Ngô Thị Kim Phụng – bệnh viện Quận 4

(3,9%)(4), Lê Thị Hoàng Phượng – bệnh viện Tân

Bình (3,6%)(6), Trương Thị Ái Hòa – bệnh viện

Quận 2 (18,9%)(8), và Phan Hoàng Mẫn Đạt –

Bình Thuận (18,1%) Sự khác biệt này xuất phát

do tất cả các nghiên cứu áp dụng phương pháp

tầm soát khác, tiêu chuẩn chẩn đoán cũ nên tỷ lệ

mắc ĐTĐTK thấp, thêm vào đó có thể do đặc

điểm quần thể thai phụ tham gia nghiên cứu ở

quận 1 có điều kiện sinh hoạt, kinh tế tốt, ăn

uống đầy đủ nhưng ít vận động nên tỷ lệ mắc

mới của chúng tôi cao cũng tương đối hợp lý

Ngoài ra, kết quả này tương đồng với các

nghiên cứu của các tác giả ở các nước lân cận

trong khu vực Châu Á như: Sugaya A tại Nhật

(32,5%)(10), đặc biệt thấp hơn cả nghiên cứu của

tác giả Alfahi EM ở Ả Rập Xê Út (39,4%)(11),

Cheuk QK tại Hồng Kong (32,5%)(12) Điều này

một lần nữa khẳng định lại đặc thù địa điểm,

quần thể đối tượng nghiên cứu là khu vực trung

tâm, lối sống ít vận động, ăn uống công nghiệp,

tuổi kết hôn và có con muộn

Theo y văn thế giới, tiền căn ĐTĐTK được

xem là yếu tố có liên quan mạnh nhất với

ĐTĐTK(13) và ACOG 2010 cũng cho rằng ĐTĐTK

trong lần mang thai trước thì khả năng tái phát

là 33-50%(14) Trong nghiên cứu của chúng tôi, số

thai phụ có tiền căn ĐTĐTK chiếm 2,3% Sau khi

phân tích hồi quy đơn biến và đưa vào phương

trình hồi quy đa biến để kiểm soát yếu tố gây

nhiễu, chúng tôi nhận thấy rằng tiền căn đái

tháo đường thai kỳ là một yếu tố liên quan đến

ĐTĐTK Nhóm thai phụ có tiền căn ĐTĐTK có

tỷ số chênh PR*=2, KTC (1,32-3,03) so với nhóm

thai phụ không có tiền căn ĐTĐTK, Nghiên cứu

của chúng tôi tương tự như của tác giả Võ Thị

Ánh Nhàn(7) với kết quả PR=5, KTC 95%

(2,1-11,6), p=0,007 Một số nghiên cứu không đề cập

đến yếu tố này hoặc tỷ lệ thai phụ có tiền căn

ĐTĐTK thấp, điều này có thể giải thích do việc

tầm soát ĐTĐTK chưa được quan tâm và triển khai rộng rãi ở một số nơi làm cho các nghiên cứu này hạn chế trong vấn đề khảo sát Từ đó cho thấy việc triển khai chương trình tầm soát ĐTĐTK sớm cho các thai phụ rất quan trọng Chúng tôi áp dụng phân nhóm BMI cho người châu Á theo WHO 2004 và áp dụng mức tăng cân được khuyến cáo của Viện dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam(15) Khi so sánh tỷ lệ thai phụ mắc ĐTĐTK và không mắc ĐTĐTK ở các nhóm BMI khác nhau cho thấy người có BMI càng tăng thì tỷ lệ ĐTĐTK càng tăng, cụ thể nhóm thai phụ thừa cân, béo phì (BMI ≥23) có tỷ số chênh PR đái tháo đường thai kỳ gấp 2,18 (KTC 95%: 1,25– 3,80) lần so với nhóm thai phụ nhẹ cân (BMI

<18,5) Sau khi phân tích đa biến, xu hướng liên quan này vẫn còn nguyên vẹn với PR*=1,96, KTC 95% (1,12–3,41) và p=0,001 So sánh với nghiên cứu của các tác giả trước đây, kết quả của chúng tôi tương đồng với nghiên cứu của tác giả thì yếu tố béo phì trước mang thai liên quan có ý nghĩa thống kê đến ĐTĐTK như Lê Thị Hoàng Phượng ở bệnh viện Tân Bình năm 2012(6), Huỳnh Ngọc Duyên ở Cà Mau năm 2018(9) Với yếu tố trình độ học vấn, khi phân tích đơn biến thấy nhóm trình độ học vấn cấp 2-3

có tỷ số chênh tăng 1,73 lần so với nhóm có trình độ học vấn cấp 1 với KTC 95% (0,86-3,53), p=0,125, và trình độ học vấn sau cấp 3 (TC, CĐ, ĐH, SĐH) có tỷ số chênh tăng 1,96 lần so với nhóm có trình độ học vấn cấp 1 với KTC 95% (0,98-3,94) và p=0,057 Sau khi phân tích đa biến thì khuynh hướng liên quan này vẫn còn với PR* đái tháo đường thai kỳ ở nhóm thai phụ có trình độ học vấn cấp 2-3 là 1,65, KTC 95% (0,84-3,25) với p=0,144 và nhóm thai phụ có trình độ học vấn sau cấp 3 là 2,00 (KTC 95% (1,03-3,90) với p=0,04) Có nghĩa là trình độ học vấn càng cao thì tỷ lệ mắc ĐTĐTK càng tăng, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê Tuy nhiên chúng tôi không tìm thấy

Trang 6

có sự tương đồng về kết quả này trong các

nghiên cứu khác

Hạn chế đề tài

Đây là thiết kế cắt ngang không phải là

thiết kế cho năng lực mẫu mạnh để khảo sát

yếu tố liên quan

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ

và các yếu tố liên quan trên 390 thai phụ có tuổi

thai 24- 28 tuần từ tháng 10/2019 đến tháng

5/2020 tại bệnh viện Quận 1 với tiêu chuẩn chẩn

đoán của ADA 2018, số liệu được ghi nhận như

sau:

1 Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ của thai phụ

đến khám tại bệnh viện Quận 1 là 32,8%, KTC

95% (28,2 - 37,7)

2 Các yếu tố liên quan đến đái tháo đường

thai kỳ trong mẫu nghiên cứu:

Thai phụ có trình độ học vấn cao sau cấp 3

(trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học) có tỷ

số chênh PR* đái tháo đường thai kỳ gấp 2 lần so

với nhóm thai phụ có trình độ học vấn thấp (tiểu

học) với KTC 95% (1,03 – 3,90)

Thai phụ có tiền căn đái tháo đường thai kỳ

làm tăng tỷ số chênh PR* đái tháo đường thai kỳ

lên 2 lần so với thai phụ không có tiền căn đái

tháo đường thai kỳ, KTC 95% (1,32- 3,03)

Thai phụ ở nhóm thừa cân, béo phì (BMI

≥23) có tỷ số chênh PR* đái tháo đường thai kỳ

gấp 1,96 lần so với nhóm thai phụ nhẹ cân với

KTC 95% (1,12 – 3,41)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cho NH, Shaw JE, Karuranga S, Huang Y, et al (2018) IDF

Diabetes Atlas: Global estimates of diabetes prevalence for 2017

and projections for 2045" Diabetes Res Clin Pract, 138:271-281

2 Damm P (2009) Future Risk of Diabetes in Mother and Child

After Gestational Diabetes Mellitus International Journal of

Gynecology & Obstertrics, 104:S25-S26

3 American Diabetes Association (2018) Classification and Diagnosis of Diabetes: Standards of Medical Care in Diabetes

Diabetes Care, 41(1):S13-s27

4 Ngô Thị Kim Phụng (2004) Tầm soát đái tháo đường trong thai

kỳ tại Bv Quận 4 TP HCM Luận án Tiến sĩ Y học chuyên ngành

Sản Phụ khoa, ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh

5 Phạm Thị Mai (2012) Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ ở các thai phụ 24- 39 tuần thai tại khoa phụ sản bệnh viện Đại học Y Dược

TP Hồ Chí Minh năm 2011- 2012 Y học Thực hành, 834(7):62-64

6 Lê Thị Hoàng Phượng (2013) Tỷ lệ ĐTĐTK và các yếu tố liên

quan tại BV Tân Bình TP HCM Luận văn Chuyên khoa 2, Đại học

Y Dược TP Hồ Chí Minh

7 Võ Thị Ánh Nhàn (2016) Tỷ lệ ĐTĐTK và các yếu tố liên quan

tại BV An Bình Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược TP Hồ

Chí Minh

8 Trương Thị Ái Hòa (2017) Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan tại bệnh viện Quận 2 thành phố Hồ Chí Minh

Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 22(1):22-25

9 Huỳnh Ngọc Duyên (2018) Tỷ lệ ĐTĐTK và các yếu tố liên

quan tại Bv Sản Nhi Cà Mau Y học Thành phố Hồ Chí Minh,

23(2):95 -100

10 Sugaya A (2000) Comparison of the Validity of the Criteria for Gestational Diabetes Mellitus by WHO and by the Japan Society

of Obstetrics and Gynecology by the Outcomes of Pregnancy

Diabetes Res Clin Pract, 50(1):57-63

11 Alfadhli EM (2015) Gestational Diabetes Among Saudi Women:

Prevalence, Risk Factors and Pregnancy Outcomes Ann Saudi

Med, 35930:222-230

12 Cheuk QK (2016) Association Between Pregnancy-Associated Plasma protein-A Levels in the First Trimester and Gestational

Diabetes Mellitus in Chinese Women Hong Kong Med J,

22(1):30-38

13 American Diabetes Association (2013) Diagnosis and

Classification of Diabetes Mellitus Diabetes Care, 36(1):S67-74

14 American College of Obstertricians and Gynecologist (ACOG) (2010) Clinical management guideline for Obstertrician-

Gynecologists Obstet Gynecol, 30:1-14

15 Bộ y tế - Viện dinh dưỡng quốc gia Việt Nam (2007) Bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam Thông tư số 43/2014/TT-BYT

Ngày nhận bài báo: 16/11/2020 Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 01/02/2021 Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021

Ngày đăng: 10/04/2021, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w