Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở người do virus viêm gan B gây nên. Viêm gan B gây ảnh hưởng trực tiếp đến gan, sau khi vào cơ thể virus xâm nhập và hủy hoại tế bào gan gây hiện tượng viêm cấp tính hay mãn tính. Do tình trạng nhiễm virus viêm gan B ngày càng gia tăng cùng với những hậu quả nặng nề của bệnh viêm gan B gây ra, nên nguy cơ của việc nhiễm virus viêm gan B không chỉ ở mỗi cá nhân mà còn ảnh hưởng đến gia đình và cả cộng đồng. Vì vậy, hiện nay bệnh viêm gan B đã trở thành một vấn đề sức khỏe mang tính chất toàn cầu và cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh và tử vong phổ biến trên thế giới. Theo Tổ chức Y tế thế giới, uớc tính có khoảng 2 tỷ người đã từng hay đang bị nhiễm virus viêm gan B, hơn 350 triệu người nhiễm virus viêm gan B mạn tính trên thế giới, trong đó khoảng 75% sống ở châu Á và Tây Thái Bình Dương 2, 31. Việt Nam là nước nằm trong khu vực có tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B cao, tỷ lệ người nhiễm virus viêm gan B ở Việt Nam từ 10 – 20%, một số khu vực nông thôn tỷ lệ này có thể lên đến 25% 6. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Vân Anh và cộng sự năm 2010 đã cho kết quả tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B từ 8,816,4% trên tổng số 5.634 mẫu máu được thu thập ở nhiều tỉnh miền Bắc, tỷ lệ nam nhiễm là 14,6%; nữ là 8,5%. Nhiều chuyên gia cho rằng tỷ lệ thai phụ nhiễm virus viêm gan B từ 1013% 1. Những người nhiễm virus viêm gan B mạn tính là nguồn lây nhiễm nguy hiểm trong cộng đồng và có nguy cơ cao mắc các bệnh gan nguy hiểm liên quan đến nhiễm virus viêm gan B. Hàng năm ước tính có khoảng 50 triệu người nhiễm virus viêm gan B mới và trên toàn thế giới có khoảng 500 700 nghìn người tử vong vì hậu quả của bệnh như suy gan cấp, xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan 10, 32. Vấn đề nghiêm trọng của nhiễm virus viêm gan B hiện nay không chỉ ở tỷ lệ hiện mắc cao, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và giá thành điều trị cao mà còn đường lây truyền cũng rất phức tạp. Điều tra của Hội Y tế Công cộng Việt Nam năm 2008 ở 2 huyện Lạng Giang và Sóc Sơn ở nhóm tuổi từ 1560 tuổi, tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B ở huyện Sóc Sơn 9,5%, huyện Lạng Giang 6,4%, nữ nhiễm cao hơn nam, yếu tố nguy cơ trong nghiên cứu là dùng chung bơm kim tiêm, kim châm cứu, dùng chung bàn chải đánh răng, truyền máu 11. Việc bảo vệ người dân tránh lây nhiễm virus viêm gan B là vấn đề quan trọng. Để làm được điều này người dân phải được cung cấp kiến thức về phòng chống nhiễm virus viêm gan B. Xuất phát từ đó, để có cơ sở cho việc lập kế hoạch giáo dục truyền thông phòng chống bệnh viêm gan B cho người dân, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu kiến thức, thực hành phòng chống bệnh viêm gan B của người dân xã Phú Dương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả kiến thức, thực hành về phòng chống bệnh viêm gan B của người dân xã Phú Dương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành phòng chống bệnh viêm gan B của đối tượng nghiên cứu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
TÔN NỮ QUỲNH NHƯ
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH VIÊM GAN B CỦA NGƯỜI DÂN XÃ PHÚ DƯƠNG, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn luận văn:
ThS TRẦN THỊ ANH ĐÀO
Huế - 2016
Trang 2Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu trường Đại học Y Dược Huế, Phòng đào tạo Đại học, Khoa Y tế công cộng, Tập thể cán bộ thư viện trường Đại học Y Dược Huế đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết
ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Trần Thị Anh Đào, người đã hết lòng chỉ bảo, giúp đỡ tận tình
và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn chính quyền địa phương, Trạm y tế xã Phú Dương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, tập thể lớp Cử nhân Y
tế công cộng (2012-2016) đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành
Trang 3Tôn Nữ Quỳnh Như
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trên bất cứ tài liệu nào.
Huế, ngày 8 tháng 05 năm 2015
Người cam đoan
Tôn Nữ Quỳnh Như
Trang 4CBVC : Cán bộ viên chức
HBeAg : Hepatitis B e Antigen
HBcAg : Hepatitis B core Antigen
HBsAg : Hepatitis B surface Antigen
Anti-HBs : Antibodies against HBsAg (Kháng thể chống lại HBsAg)Anti-HBc : Antibodies against HBcAg (Kháng thể chống lại HBcAg)Anti-HBe : Antibodies against HBeAg (Kháng thể chống lại HBeAg)HBV : Hepatitis B virus (virus viêm gan B)
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 5
TỒNG QUAN TÀI LIỆU 1
1.1 Khái quát về bệnh viêm gan B 1
1.2 Tình hình bệnh viêm gan B trên thế giới và Việt Nam 6
1.3 Các nghiên cứu liên quan 8
1.4 Vài nét về địa điểm nghiên cứu 10
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 11
2.3 Xử lý và phân tích số liệu 14
2.4 Kiểm soát sai lệch thông tin 14
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 15
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 16
3.2 Nguồn cung cấp thông tin về bệnh viêm gan B 17
3.3 Kiến thức và thực hành về phòng chống bệnh viêm gan B 17
3.4 Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành phòng chống bệnh viêm gan B 23
BÀN LUẬN 25
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 25
4.2 Nguồn cung cấp thông tin về bệnh viêm gan B 25
4.3 Kiến thức và thực hành về phòng chống bệnh viêm gan B 26
4.4 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng chống bệnh viêm gan B 30
KẾT LUẬN 33
KIẾN NGHỊ 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 5
Trang 6Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở người do virus viêm gan Bgây nên Viêm gan B gây ảnh hưởng trực tiếp đến gan, sau khi vào cơ thể virus xâmnhập và hủy hoại tế bào gan gây hiện tượng viêm cấp tính hay mãn tính
Do tình trạng nhiễm virus viêm gan B ngày càng gia tăng cùng với nhữnghậu quả nặng nề của bệnh viêm gan B gây ra, nên nguy cơ của việc nhiễm virusviêm gan B không chỉ ở mỗi cá nhân mà còn ảnh hưởng đến gia đình và cả cộngđồng Vì vậy, hiện nay bệnh viêm gan B đã trở thành một vấn đề sức khỏe mangtính chất toàn cầu và cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh và tử vongphổ biến trên thế giới
Theo Tổ chức Y tế thế giới, uớc tính có khoảng 2 tỷ người đã từng hay đang
bị nhiễm virus viêm gan B, hơn 350 triệu người nhiễm virus viêm gan B mạn tínhtrên thế giới, trong đó khoảng 75% sống ở châu Á và Tây Thái Bình Dương [2],[31]
Việt Nam là nước nằm trong khu vực có tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B cao, tỷ
lệ người nhiễm virus viêm gan B ở Việt Nam từ 10 – 20%, một số khu vực nôngthôn tỷ lệ này có thể lên đến 25% [6]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Vân Anh và cộng sự năm 2010 đã cho kết quả
tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B từ 8,8-16,4% trên tổng số 5.634 mẫu máu được thuthập ở nhiều tỉnh miền Bắc, tỷ lệ nam nhiễm là 14,6%; nữ là 8,5% Nhiều chuyêngia cho rằng tỷ lệ thai phụ nhiễm virus viêm gan B từ 10-13% [1]
Những người nhiễm virus viêm gan B mạn tính là nguồn lây nhiễm nguyhiểm trong cộng đồng và có nguy cơ cao mắc các bệnh gan nguy hiểm liên quanđến nhiễm virus viêm gan B Hàng năm ước tính có khoảng 50 triệu người nhiễmvirus viêm gan B mới và trên toàn thế giới có khoảng 500 - 700 nghìn người tử
Trang 7Vấn đề nghiêm trọng của nhiễm virus viêm gan B hiện nay không chỉ ở tỷ lệhiện mắc cao, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và giá thành điều trị cao mà cònđường lây truyền cũng rất phức tạp
Điều tra của Hội Y tế Công cộng Việt Nam năm 2008 ở 2 huyện Lạng Giangvà Sóc Sơn ở nhóm tuổi từ 15-60 tuổi, tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B ở huyện SócSơn 9,5%, huyện Lạng Giang 6,4%, nữ nhiễm cao hơn nam, yếu tố nguy cơ trongnghiên cứu là dùng chung bơm kim tiêm, kim châm cứu, dùng chung bàn chải đánhrăng, truyền máu [11]
Việc bảo vệ người dân tránh lây nhiễm virus viêm gan B là vấn đề quantrọng Để làm được điều này người dân phải được cung cấp kiến thức về phòngchống nhiễm virus viêm gan B
Xuất phát từ đó, để có cơ sở cho việc lập kế hoạch giáo dục truyền thông
phòng chống bệnh viêm gan B cho người dân, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu kiến thức, thực hành phòng chống bệnh viêm gan B của người dân xã Phú Dương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Mô tả kiến thức, thực hành về phòng chống bệnh viêm gan B của người dân
xã Phú Dương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành phòng chống
bệnh viêm gan B của đối tượng nghiên cứu
Trang 8Chương 1 TỒNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái quát về bệnh viêm gan B
Sau khi xâm nhập vào tế bào gan, virus nhân lên lan tràn trong mô gan và lưuhành trong tuần hoàn Thời kỳ ủ bệnh của VGB là 50 - 180 ngày Đa số ngườinhiễm HBV mãn không có triệu chứng trong nhiều năm, có hoặc không có dấuhiệu bệnh gan về mặt sinh hoá hoặc mô học Sau nhiễm HBV bệnh nhân có thểbình phục hay diễn tiến đến tình trạng viêm gan mãn tính [7]
1.1.2 Đặc điểm lâm sàng
VGB hiện nay đã trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới.VGB có nhiều thể bệnh lâm sàng khác nhau, thường người ta dựa vào thời gianmang HBsAg mà chia thành 2 dạng chính là VGB cấp và mạn tính Đối với thể cấptính, thời gian mang HBsAg kéo dài từ 6 tuần đến 6 tháng Thể mạn tính thì thờigian mang HBsAg thường là trên 6 tháng [4], [9], [14]
* Viêm gan virus B cấp tính: thường có 2 thể chủ yếu:
- Viêm gan thể không vàng da: Biểu hiện dưới dạng giả cúm như sốt nhẹhoặc không sốt, đau mỏi các cơ, mệt mỏi chán ăn, không vàng da, nhưng xétnghiệm thấy transaminase trong máu tăng rất cao
- Viêm gan thể vàng da:
Trang 9+ Thời kỳ tiền vàng da: Bắt đầu của VGB thường âm ỉ, có triệu chứng như:sốt nhẹ, đôi khi không sốt, mệt mỏi, chán ăn Triệu chứng giả cúm: đau cơ, đauxương khớp, nôn, đau âm ỉ vùng gan hoặc thượng vị, đôi khi có phát ban, nước tiểusẫm màu Thời kỳ tiền vàng da kéo dài trung bình 1-2 tuần [9], [16].
+ Thời kỳ vàng da: Bệnh nhân hết sốt thì xuất hiện vàng da, rõ nhất ở củngmạc mắt Đau âm ỉ vùng hạ sườn phải, mệt mỏi, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, gan
to, mật độ mềm, đôi khi lách to
+ Thời kỳ phục hồi: Sau 4 đến 8 tuần Bệnh nhân ăn ngon miệng, nước tiểunhiều và trong, hết vàng da, gan lách bình thường và các chức năng gan trở về bìnhthường
- Viêm gan virus B mạn tính: Khi viêm gan B cấp tính mà diễn biến lâm sàng
kéo dài như mệt mỏi, đau âm ỉ hạ sườn phải, gầy sút cân, ăn khó tiêu, đồng thời rốiloạn chức năng gan kéo dài, đặc biệt tăng transaminase kéo dài trên 6 tháng, HBsAg(+), thường chuyển thành viêm gan mạn tính Các triệu chứng lâm sàng của viêmgan mạn như: mệt mỏi kéo dài, người khó chịu, mất ngủ, ăn không ngon miệng, gầysút nhanh, đau cơ, đau khớp, thỉnh thoảng phát ban Trường hợp nặng có phù, bụng
có dịch; khám: gan, lách to hoặc gan, lách bình thường [28]
1.1.3 Chẩn đoán
Để chẩn đoán viêm gan B cấp và mạn tính, người ta đã áp dụng các thửnghiệm phát hiện HBsAg và các kỹ thuật miễn dịch học để phát hiện kháng nguyênvà kháng thể của virus Bên cạnh đó kỹ thuật kính hiển vi điện tử có thể được sử dụng
để xác định HBV trong máu hoặc trong sinh thiết các tổ chức gan
* Phương pháp trực tiếp: Là phát hiện hạt virus (hạt Dane) hoặc các thànhphần cấu trúc của virus Cụ thể là phát hiện: Hạt virus, ADN của virus, khángnguyên HBsAg, kháng nguyên HBeAg, kháng nguyên HBcAg trong tế bào gan (kếthợp với làm sinh thiết gan)
* Phương pháp gián tiếp (là các phương pháp huyết thanh học): Là phát hiệnkháng thể, cụ thể là anti- HBs, anti- HBc, anti- HBe
Trang 10Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì số lượng các kỹ thuật ngày càngnhiều và càng hiệu quả Ngoài các thử nghiệm trên, trong chẩn đoán lâm sàng còn
có các biện pháp kỹ thuật bổ sung thăm dò hình thái trong viêm gan cấp và mạn nhưsoi ổ bụng, sinh thiết gan Các xét nghiệm sinh hóa thăm dò chức năng gan cũngrất giá trị trong chẩn đoán viêm gan
1.1.4 Đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm gan B
1.1.4.1 Nguồn truyền nhiễm
- Nguồn lây: Người mắc bệnh, người mang virus không triệu chứng
- Thời gian ủ bệnh: Từ 1- 4 tháng, có thể ngắn khoảng 2 tuần và hiếm khikéo dài trên 6 tháng
- Thời kỳ lây truyền: Tất cả người có HBsAg (+) đều có khả năng truyềnbệnh, cả ở giai đoạn cấp lẫn mạn, nhưng khả năng lây cao trong giai đoạn virusđang hoạt động nhân lên, nồng độ virus trong máu cao
1.1.4.2 Đường lây truyền
HBV lây truyền khi các tổn thương trên bề mặt da và niêm mạc tiếp xúc vớidịch tiết của cơ thể hoặc máu bị nhiễm virus HBV có tải lượng cao nhất trong máuvà dịch tiết từ vết thương Tải lượng virus thấp hơn trong tinh dịch, dịch tiết âm đạovà có rất ít trong nước bọt HBV không lây truyền qua không khí, thức ăn và nướcuống Có 3 đường lây truyền quan trọng của HBV là [29]:
- Lây truyền từ mẹ sang con
- Lây truyền qua đường truyền máu và các sản phẩm từ máu, tiêm chích
- Lây truyền qua quan hệ tình dục (lây truyền ngang)
Tầm quan trọng của mỗi phương thức lây truyền thay đổi rõ rệt từ vùng dân
cư này sang vùng dân cư khác Hiểu biết về đường lây truyền của HBVcó ý nghĩalớn trong phòng ngừa sự lây lan của bệnh nhưng dù bằng cách nào thì sự lây truyềncũng liên quan chặt chẽ với đường máu Người ta chưa chứng minh được vai tròtruyền sinh học của HBV qua các côn trùng trung gian Các nghiên cứu về dịch tễhọc trên những vùng khác nhau trên thế giới không đưa ra một dự đoán nào rằng vậtchủ trung gian đóng một vai trò quan trọng nếu có, trong sự lan truyền của HBV
Trang 11Nguồn lây quan trọng là những người nhiễm HBV mạn tính Nhiều nghiên cứu chothấy khả năng trở thành người nhiễm HBV mạn tính tùy thuộc vào lứa tuổi bị nhiễmvirus, khoảng 5% người lớn và 90% trẻ sơ sinh bị nhiễm bệnh sẽ trở thành ngườinhiễm HBV mạn tính Người đang bị VGB cấp tính cũng là nguồn truyền nhiễmquan trọng vì lúc này virus đang nhân lên và phát triển rất mạnh trong cơ thể Đặcbiệt những người có HBsAg (+) và HBeAg (+) thì khả năng lây truyền bệnh cao gấpnhiều lần những người chỉ có HBsAg (+) [12].
1.1.4.3 Tính cảm nhiễm và miễn dịch
- Mọi người đều có tính cảm nhiễm với HBV
- Sau khi bị viêm gan cấp tính, người lành đã khỏi hoàn toàn sẽ có 1 lượngkháng thể bảo vệ Tuy nhiên, khả năng bảo vệ dài hay ngắn cần theo dõi nồng độkháng thể
1.1.5 Phòng chống bệnh viêm gan B
Đường lây truyền chủ yếu của HBV là đường máu, qua máu và các chếphẩm từ máu, từ mẹ sang con, qua đường tình dục, lây nhiễm qua gia đình và cộngđồng Vì vậy phòng ngừa nhiễm HBV gồm các biện pháp chính như sau:
1.1.5.1 Sàng lọc và phòng ngừa nhiễm HBV trong truyền máu
Mục tiêu an toàn truyền máu:
- Đảm bảo đến mức tối đa an toàn truyền máu trong việc phòng lây nhiễmHBV qua đường truyền máu và các chế phẩm của máu góp phần bảo vệ sức khoẻcho cộng đồng
- Bổ sung kỹ thuật sinh học phân tử vào sàng lọc HBV nhằm nâng cao hiệuquả chất lượng an toàn truyền máu phòng lây nhiễm HBV
1.1.5.2 Phòng ngừa lây nhiễm HBV từ mẹ sang con
Tại Việt Nam, theo kết quả của một số nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ nhiễm HBV
ở nhóm phụ nữ mang thai khoảng 10-20% và 90% số trẻ sinh ra từ các bà mẹ nhiễmHBV có HBeAg (+) có thể bị nhiễm HBV từ mẹ, do đó việc phòng chống lây nhiễmHBV từ mẹ sang con là rất quan trọng [3], [6]
Trang 12Khi người mẹ mang thai mà xét nghiệm có HBsAg (+) thì nguy cơ cao nhấtlà mẹ lây truyền HBV cho con khi chuyển dạ, trong khi sinh và ngay cả sau khi sinhnên rất cần thiết phải tiến hành tiêm phòng vaccine đơn liều VGB mũi thứ nhất chotrẻ ngay sau khi sinh và chậm nhất là trong vòng 24h sau sinh.
Tuy VGB mạn tính tiềm ẩn vẫn rất hiếm nhưng cần phải xét nghiệm HBsAgcho tất cả bà mẹ có thai và phải tiêm chủng cho tất cả trẻ sơ sinh bất kể mẹ có haykhông có xét nghiệm HBsAg (+) vì để dự phòng lây nhiễm HBV ngay cho trẻ dưới
5 tuổi do tiếp xúc với cộng đồng có tỷ lệ nhiễm HBV mạn tính cao [18], [20]
1.1.5.3 Phòng ngừa lây nhiễm HBV theo đường tình dục
Bất cứ hành vi tình dục nào mà có gây ra trầy xước hay tổn thương niêm mạc
bộ phận sinh dục đều có nguy cơ lây nhiễm HBV Để giảm thiểu nguy cơ lây truyềnHBV cho mọi người có quan hệ tình dục mà không phải là một vợ một chồng đềuphải thận trọng và cần phải áp dụng các biện pháp tình dục an toàn
Hiện nay người ta khuyên trước khi kết hôn nên xét nghiệm HBsAg (khámsức khỏe tiền hôn nhân), nếu vợ hoặc chồng có nhiễm HBV mà người kia chưa cómiễn dịch thì nên đi tiêm phòng vaccine VGB cho người chưa bị nhiễm HBV trướckhi quyết định có thai
1.1.5.4 Biện pháp phòng ngừa trong gia đình và cộng đồng
Tuyên truyền giáo dục cho người dân về những yếu tố nguy cơ liên quan đếnnhiễm HBV như tránh dùng chung dao cạo râu, bàn chải đánh răng và các đồ dùng
cá nhân khác Cần phải thực hiện công tác vô trùng trong khi chích lễ, châm cứu, xỏtai, làm móng tay, móng chân Tăng cường các biện pháp phòng chống các tệ nạn
xã hội như mại dâm và tiêm chích ma túy
Kiểm soát nguồn lây trong gia đình bằng cách tiệt trùng tất cả các dụng cụ cánhân trong gia đình nghi ngờ có tiếp xúc với máu, nước tiểu, phân, nước bọt, tinhdịch, của người bị nhiễm HBV Tiêm phòng vaccine VGB cho tất cả thành viêntrong gia đình có tiếp xúc thân mật với người có xét nghiệm HBsAg (+) hay ngườimới từ vùng dịch tễ nhiễm HBV về
Trang 131.1.5.5 Phòng bệnh thụ động bằng Globulin miễn dịch
Người ta thấy rằng miễn dịch thụ động có thể giúp cho việc dự phòng viêmgan virus B cấp nếu được sử dụng ngay sau khi phơi nhiễm Các Globulin miễndịch được sử dụng rộng rãi trước khi có vaccine VGB nhất là các Globulin chốngVGB (HBIG), mặt khác HBIG cũng được sử dụng để bảo vệ tránh bị viêm gan virus
B tái phát sau khi ghép gan Một trong những chỉ định chính của HBIG là phòng lâyHBV từ mẹ sang con nhất là khi mẹ có xét nghiệm HBsAg (+) và HBeAg (+)
1.1.5.6 Phòng ngừa nhiễm HBV bằng tiêm phòng vaccine viêm gan B trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam
Ngày 18/08/1997 Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam đã chính thức phê duyệt và cho phép triển khai tiêm vaccine VGB trongchương trình Tiêm chủng mở rộng Quốc gia và triển khai thí điểm tại hai thành phốlớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh [5]
Năm 1998, bắt đầu triển khai tiêm vaccine VGB tại 28 tỉnh/thành phố lúcbấy giờ Năm 2003, 100% xã, phường trong toàn quốc đều được triển khai tiêmvaccine VGB cho trẻ dưới 1 tuổi với sự hỗ trợ của Liên minh toàn cầu về vaccine vàtiêm chủng (GAVI) Tỷ lệ bao phủ cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt trên 90% Việc tiêmvaccine VGB cho trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ đầu được bắt đầu triển khai từ năm
2006 [5]
1.2 Tình hình bệnh viêm gan B trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình bệnh viêm gan B trên thế giới
Viêm gan virus B mạn tính là bệnh truyền nhiễm có ở khắp nơi trên thế giới
và HBV là nguyên nhân thường gặp nhất trong số những virus gây bệnh gan mạn ởngười Theo thống kê của WHO (2012), ước tính có khoảng 50 triệu người nhiễmHBV mới hàng năm và trên toàn thế giới có khoảng 500 - 700 nghìn người tử vongmỗi năm vì hậu quả của bệnh như suy gan cấp, xơ gan và ung thư biểu mô tế bàogan [32], [33] Tỷ lệ nhiễm HBsAg thay đổi giữa các nước khác nhau Ở nhữngnước phát triển, tỷ lệ HBsAg (+) cao ở những người di cư đến từ những nước có tỷ
lệ cao và trung bình hoặc những người có hành vi nguy cơ cao Sự phân bố nhiễmHBV được xác định bằng các mức độ dịch lưu hành:
Trang 14*Vùng dịch lưu hành cao (≥ 8%): Chủ yếu ở Trung Quốc, Đông Nam Á,
Châu Phi cận sa mạc Sahara, quần đảo Thái Bình Dương Lây truyền HBV trongkhu vực này chủ yếu là lây truyền từ mẹ sang con, chiếm 40 - 50% nhiễm HBVmạn, tuy nhiên lây truyền ngang có thể xảy ra khi trẻ dưới 2 tuổi [24], [26], [27]
*Vùng dịch lưu hành trung bình (2-7%): Vùng Địa Trung Hải, Nam Âu, Bắc
Mỹ, Đông Âu (gồm cả Nga), Trung Đông, Trung Á, Nhật Bản, Ấn Độ, một phầnNam và Trung Mỹ vv Lây truyền chủ yếu tại những nơi này xảy ra ở mọi lứa tuổinhưng nhiễm ở trẻ nhỏ chiếm đa số trường hợp nhiễm HBV mạn [24], [26], [27]
*Vùng dịch lưu hành thấp (< 2%): Ở các nước ở Tây Âu, Bắc Mỹ, Châu Úc,
New Zealand vv , lây truyền chủ yếu ở người lớn do quan hệ tình dục không antoàn, tiêm chích ma túy [24], [26], [27]
Hình 1.2 Bản đồ nhiễm HBV trên thế giới năm 2006
(Nguồn: Theo trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh ở Hoa Kỳ) [34].
Trang 151.2.2 Tình hình bệnh viêm gan B tại Việt Nam
Việt Nam là nước nằm trong khu vực có tỷ lệ nhiễm HBV cao, tỷ lệ ngườinhiễm HBsAg (+) ở Việt Nam từ 10 - 20%, một số khu vực nông thôn tỷ lệ này cóthể lên đến 25% [6]
Điều tra của Hội Y tế Công cộng Việt Nam (2008) ở 2 huyện Lạng Giang vàSóc Sơn ở nhóm tuổi từ 15-60 tuổi, tỷ lệ nhiễm HBsAg ở huyện Sóc Sơn 9,5%,huyện Lạng Giang 6,4%, nữ nhiễm cao hơn nam, yếu tố nguy cơ trong nghiên cứulà dùng chung bơm kim tiêm, kim châm cứu, dùng chung bàn chải đánh răng,truyền máu [11]
Nguyễn Thị Vân Anh và cộng sự (2010) đã cho kết quả HBsAg (+) từ 16,4% trên tổng số 5.634 mẫu máu được thu thập ở nhiều tỉnh miền Bắc, tỷ lệ namnhiễm HBV là 14,6% nữ nhiễm HBV là 8,5% Nhiều chuyên gia cho rằng tỷ lệ thaiphụ nhiễm HBV từ 10-13% [1]
8,8-Năm 2011 theo Phạm Thị Hồng Minh cho thấy tỷ lệ nhiễm HBV của cán bộviên chức đến khám sức khỏe tại các cơ sở y tế thành phố Huế là: Tỷ lệ đang nhiễmHBV có HBsAg (+) là 15,7%, tỷ lệ đã nhiễm HBV: Có anti-HBs (+) là 24,9% [13]
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Tâm (2013) cho biết tỷ lệ HBsAg (+) của phụ
nữ người dân tộc H’Rê độ tuổi sinh đẻ của huyện Tư Nghĩa, Quãng Ngãi là 10,7%
Tỷ lệ HBsAg (+) theo tuổi: 36-49 tuổi là 26,3%; 15-25 tuổi là 42,1% và 26-35 tuổilà 31,6% [18]
1.3 Các nghiên cứu liên quan
Nghiên cứu mô tả cắt ngang của UI Haq N và cộng sự, năm 2012, tại Đạihọc Baluchistan, Quetta, Pakistan về kiến thức, thái độ và thực hành phòng bệnhviêm gan siêu vi B, trên một ngàn người dân khỏe mạnh, độ tuổi từ 18 trở lên củathành phố Quetta, Pakistan Kết quả chỉ ra rằng: Kiến thức, thái độ, thực hành củangười dân còn kém; có mối liên giữa kiến thức và thái độ, kiến thức và thực hành,thái độ và thực hành [30]
Trang 16Nghiên cứu của Al-Tawil MM và cộng sự (2013), tại bệnh viện nhi, Đại họcAin Shams, Cairo, Ai Cập về tác động của chiến lược kiểm soát lây nhiễm đếnkiến thức, thái độ và thực hành, về lây dự phòng lây truyền bệnh VGB trong quầnthể dễ bị tổn thương Nghiên cứu được tiến hành trên 2 nhóm đối tượng gồm: 184 y
tá và 210 trẻ em và thanh thiếu niên bị bệnh về máu Kết quả chỉ ra rằng kiến thức
cơ bản về đường lây truyền, biến chứng và biện pháp phòng ngừa bệnh VGB làthấp ở cả hai nhóm, chỉ có 38,0% bệnh nhân và 40,0% y tá được chủng ngừa bệnhVGB [23]
Nghiên cứu của Juon HS và Park BJ (2013) về hiệu quả của việc lồng ghépgiáo dục ung thư gan trong việc nâng cao kiến thức về bệnh VGB ở người Mỹ gốcchâu Á, nghiên cứu được tiến hành trên 877 người tham gia Kết quả chỉ ra rằngnhóm can thiệp cho thấy điểm số kiến thức cao hơn đáng kể so với nhóm khôngcan thiệp trong 6 tháng theo dõi; trong đó tuổi tác là một yếu tố quan trọng về hiệuquả can thiệp, những người lớn hơn 60 tuổi có điểm số thấp nhất; nghiên cứu cũngchỉ ra rằng việc lồng ghép chương trình giáo dục ung thư gan này làm tăng kiếnthức về bệnh VGB; cần có chiến lược khác nhau để giáo dục các nhóm tuổi [23]
Nghiên cứu của Trịnh Văn Nghinh (2009) về kiến thức, thái độ, thực hànhphòng bệnh VGB của người dân thị trấn Yên Viên, Gia Lâm Hà Nội cho kết quả:Chỉ có 22,9% đối tượng nghiên cứu đạt về kiến thức; 24,2% đạt về thực hành; trong
đó hiểu biết đúng về nguyên nhân gây bệnh 59,2%; lây qua đường máu 61,4%;quan hệ tình dục không an toàn 51,3%; từ mẹ sang con 42,2%; còn các đường lâykhác rất thấp Hiểu biết về cách phòng bệnh VGB còn thấp như tiêm phòng chiếm61,8%; quan hệ tình dục an toàn chiếm 44,1%; sử dụng bơm kim tiêm riêng 24,2%;truyền máu an toàn 46,1% Người dân chủ động đi tiêm chủng còn thấp chiếm33,0% [15]
Đánh giá kiến thức thái độ thực hành về phòng bệnh viêm gan B của bệnhnhân đến khám tại Bệnh viên Đa khoa tỉnh Bình Phước tháng 3 năm 2009, tác giả
Lý Văn Xuân, Phan Thị Quỳnh Trâm cho biết có 32,71% bệnh nhân có thực hànhchung đúng về phòng bệnh VGB, nhưng chỉ có 21,45% bệnh nhân có tiêm vắc xinphòng bệnh Do đó cần có biện pháp giúp người dân tiêm ngừa vắc xin VGB Bệnhnhân có kiến thức đúng sẽ có thực hành đúng gấp 3,65 lần so với bệnh nhân không
Trang 17có kiến thức đúng Do đó cần nâng cao kiến thức về phòng bệnh VGB cho nhân dân
để từ đó có thái độ và thực hành đúng [22]
Nghiên cứu của Phạm Văn Lào (2012) cho thấy người dân từ 15 đến 18 tuổitại thành phố Buôn Mê Thuột tiếp nhận thông tin về bệnh VGB từ phát thanh,truyền hình chiếm 63,8%; tiếp đến là từ các nhân viên y tế, thầy cô giáo, bạn bè,người thân và từ nguồn sách báo, tờ rơi, internet lần lượt là 12,3%; 11,8% và 11,4%[11]
1.4 Vài nét về địa điểm nghiên cứu
Xã Phú Dương nằm ở phía Tây Bắc của huyện Phú Vang, cách trung tâm
huyện 20 km và nằm về phía Đông Bắc thành phố Huế, cách trung tâm thành phố 6
km Phía Bắc giáp với xã Phú Thanh, phía Nam giáp với xã Phú Mỹ và xã PhúThượng, phía Đông giáp với thị trấn Thuận An và xã Phú An và phía Tây giáp với
Trang 18Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Người dân từ 18 đến 60 tuổi ở xã Phú Dương, huyện Phú Vang, tỉnh ThừaThiên Huế
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 8 năm 2015 đến tháng 4 năm 2016
Địa điểm: Xã Phú Dương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng tỷ lệ trong quần thể:
2
2 2 /
c
p p
Z
Trong đó:
- n: cỡ mẫu nghiên cứu cần có cho quần thể
- Z1-α/2: Giới hạn khoảng tin cậy ở mức xác suất 95%, tương ứng 1,96.
- p: Tỷ lệ người dân có kiến thức đạt về phòng chống bệnh viêm gan B ướctính theo nghiên cứu của Trần Ngọc Dung và Huỳnh Thị Kim Yến năm 2010 là52,5% [8], nên chọn p = 0,525
- Chọn c = 0,05
Tính được n = 384 Thực tế đã khảo sát được 400 người dân.
Trang 192.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
- Chọn hộ gia đình: Xã Phú Dương có 2.370 hộ gia đình, lập danh sách các hộgia đình theo số thứ tự từ 0001 đến 2.370 Dùng bảng số ngẫu nhiên để chọn các hộgia đình theo danh sách
Tiến hành: Chọn ngẫu nhiên một số trong bảng số ngẫu nhiên sao cho số đónhỏ hơn hoặc bằng 2.370 Có thể quy ước sẽ lấy số ngẫu nhiên gồm 4 chữ số liềnnhau về phía bên phải con số “vào bảng” rồi lần lượt đi xuống phía dưới chẳnghạn, nếu gặp số nào bằng và nhỏ hơn 2.370 thì số đó được chọn vào mẫu, tiếp tụcnhư vậy đến bao giờ đủ được số ngẫu nhiên bằng với số cỡ mẫu đã định
- Chọn người điều tra trong hộ gia đình: Mỗi hộ gia đình chọn một người đểphỏng vấn, chọn đúng người trong mẫu nghiên cứu đã xác định từ trước Chọn đủ
số người đã quy định
- Tiêu chí chọn mẫu
Những người từ 18 đến 60 tuổi hiện đang sống tại xã Phú Dương, huyện PhúVang đồng ý tham gia phỏng vấn, có khả năng nghe hiểu và trả lời các câu hỏi
- Tiêu chuẩn loại trừ
Người dân dưới 18 tuổi và trên 60 tuổi, những người mất trí nhớ, không hợptác hoặc có vấn đề hạn chế về mặt tâm thần; những người khiếm khuyết về mặtngôn ngữ giao tiếp như câm, điếc; đang bị bệnh hay lí do nào khác không thể thamgia phỏng vấn
2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu
Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu hỏi soạn sẵn để thu thậpcác thông tin về kiến thức, thực hành phòng chống bệnh viêm gan B của người dân.Phiếu hỏi gồm 3 phần:
- Thông tin chung: gồm 8 câu hỏi (từ A0 đến A7)
- Kiến thức về phòng chống bệnh viêm gan B: gồm 8 câu hỏi (từ K1 đếnK8)
- Thực hành của người dân về phòng chống bệnh viêm gan B: gồm 7 câu hỏi(từ P1 đến P7)
Trang 202.2.5 Các biến số cần thu thập
2.2.5.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
- Tuổi: Tính theo năm dương lịch Phân nhóm tuổi: 18-29 tuổi, 30-39 tuổi,
+ Nghề khác: Công nhân, buôn bán, thủ công nghiệp …
2.2.5.2 Nguồn cung cấp thông tin về viêm gan B
- Có nghe nói về bệnh viêm gan B
- Nguồn cung cấp thông tin về bệnh viêm gan B: Truyền hình, đài phát thanh,cán bộ y tế, sách báo, internet, bản thân, người thân mắc bệnh…
2.2.5.3 Kiến thức về phòng chống bệnh viêm gan B
- Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh viêm gan B
- Kiến thức về triệu chứng của bệnh viêm gan B
- Kiến thức về đường lây truyền bệnh viêm gan B
- Kiến thức về hậu quả của viêm gan B
- Kiến thức về cách phòng bệnh viêm gan B
2.2.5.4 Thực hành phòng chống bệnh viêm gan B
- Thực hành sử dụng các dụng cụ cá nhân:
+ Bàn chải đánh răng
+ Dao cạo râu
+ Kìm cắt móng tay
Trang 21- Thực hành yêu cầu sử dụng dụng cụ riêng khi làm các thủ thuật xuyênda: chích lễ, xăm mắt, châm cứu…
- Thực hành xét nghiệm phát hiện nhiễm virus viêm gan B
- Thực hành tiêm phòng viêm gan B
- Khuyên/đưa người thân đi tiêm phòng viêm gan B
2.2.6 Tiêu chuẩn đánh giá
2.2.6.1 Đánh giá về kiến thức phòng chống bệnh viêm gan B
Kiến thức của người dân về phòng chống bệnh viêm gan B gồm 8 câu hỏi K8) Việc đánh giá kiến thức bằng cách cho điểm và điểm được tính theo từng lựachọn cho mỗi câu, mỗi lựa chọn đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm
(K1-Tổng điểm kiến thức tối đa là 32 điểm Kiến thức của người dân có tổng ≥
22 điểm (70% tổng số điểm tối đa) được coi là đạt, tổng điểm kiến thức < 22 điểmđược coi là chưa đạt [15]
2.2.6.2 Đánh giá về thực hành phòng chống bệnh viêm gan B
Thực hành của người dân về phòng chống bệnh viêm gan B được đánh giáthông qua 7 câu hỏi, mỗi lựa chọn đúng trong các câu hỏi được 4 điểm, lựa chọn saiđược 0 điểm
Tổng điểm thực hành tối đa là 28 điểm Điểm thực hành của người dân cótổng ≥ 20 điểm (70% tổng số điểm tối đa) được coi là đạt, tổng điểm thực hành <
20 điểm được coi là chưa đạt [15]
2.3 Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu được nhập bằng phần mềm EpiData 3.1 và xử lý trên phần mềmSPSS 18.0
Tính tỷ lệ phần trăm câu trả lời, sử dụng test χ2để so sánh các tỷ lệ
2.4 Kiểm soát sai lệch thông tin
- Thiết kế bộ câu hỏi đúng mục tiêu, rõ ràng, dễ hiểu với đối tượng
- Điều tra thử và hoàn chỉnh bộ câu hỏi trước khi điều tra chính thức
- Các điều tra viên được tập huấn kỹ và thống nhất các tiêu chí liên quan trướckhi thực hiện điều tra ở cộng đồng
Trang 22- Điều tra viên kiểm tra tính hoàn tất của từng phiếu điều tra ngay sau khiphỏng vấn.
- Tập hợp và rà soát lại tất cả phiếu điều tra được thu thập trong ngày từ điềutra viên vào buổi tối cùng ngày Có phương án chỉnh sửa, bổ sung ngay vào ngàyhôm sau nếu phát hiện phiếu có vấn đề
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu này đã được báo cáo và được sự đồng ý, ủng hộ của lãnh đạo Ủyban nhân dân xã Phú Dương và được Trạm Y tế xã Phú Dương phối hợp thực hiện
Nghiên cứu được sự đồng ý và phê duyệt của Trường Đại học Y Dược Huế
Bộ câu hỏi không có các vấn đề nhạy cảm, riêng tư nên không ảnh hưởngđến tâm lý và sức khoẻ của đối tượng nghiên cứu Trước khi trả lời đối tượngnghiên cứu đã được giải thích rõ về mục đích nghiên cứu và có sự chấp thuận thamgia, trường hợp nếu thấy không thích hợp, đối tượng nghiên cứu có thể từ chốikhông tham gia
Các số liệu này chỉ nhằm mục đích nghiên cứu, kết quả nghiên cứu được đềxuất nhằm nâng cao sức khoẻ nhân dân không phục vụ cho mục đích khác
Trang 23Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
- Giới: Nam chiếm 46,0%; nữ 54,0%
- Nhóm tuổi: nhóm từ 30 tuổi trở lên chiếm 70,2%
- Trình độ học vấn: dưới trung học phổ thông chiếm 61,3%
- Nghề nghiệp: nông dân chiếm 33,3%; cán bộ viên chức 14,2%; nội trợ 13,8%và sinh viên 12,3%; còn lại là nghề khác (buôn bán, công nhân, thủ công nghiệp,
…)
Trang 243.2 Nguồn cung cấp thông tin về bệnh viêm gan B
100% người dân có nghe nói về bệnh viêm gan B
Biểu đồ 3.1: Nguồn cung cấp thông tin về bệnh viêm gan B
Nhận xét: Nguồn cung cấp thông tin về bệnh viêm gan B chủ yếu là từ, truyền
hình (75,3%), từ cán bộ y tế chiếm tỷ lệ thấp (17,5%) Ngoài ra còn có các nguồnthông tin như: đài phát thanh (14,6%), bạn bè hàng xóm (13,8%), sách báo, internet(12,8%) và người thân, bản thân mắc bệnh (4,1%)
3.3 Kiến thức và thực hành về phòng chống bệnh viêm gan B
3.3.1 Kiến thức về phòng chống bệnh viêm gan B
Bảng 3.2 Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh viêm gan B (n=400)
Trang 25Bảng 3.3 Kiến thức về triệu chứng của bệnh viêm gan B (n=400)
Nhận xét: Có 24,8% người dân có kiến thức đúng về triệu chứng bệnh viêm
gan B Đa số người dân biết được các triệu chứng chính của bệnh như: vàng da
(57,5%), mệt mỏi (36%), vàng kết mạc mắt (35,3%), nước tiểu vàng (24,0%) Cóđến 32,3% người dân không biết bất kỳ một triệu chứng nào của bệnh
Bảng 3.4 Kiến thức về sự lây truyền của bệnh viêm gan B (n=400)
Trang 26Bảng 3.5 Kiến thức về đường lây của bệnh viêm gan B (n=347)
Kiến thức Đường lây Tần số Tỷ lệ (%)
Đúng
Dùng dụng cụ xăm môi, cắt móng
Sai
Kiến thức đúng và đầy đủ về đường lây 138 34,5
Nhận xét: Có 34,5% người dân có kiến thức đúng và đầy đủ về đường lây,
trong đó 49,3% biết bệnh lây qua truyền máu; mẹ truyền sang con 45,5%; quan hệtình dục không an toàn 43,2%; tiêm chích không vô trùng 40,9%
Chỉ có 8,6% biết bệnh có thể lây qua dao cạo râu và 10,1% biết lây qua bàn chảiđánh răng Vẫn còn tỷ lệ không nhỏ người dân hiểu sai đường lây truyền (26,5%qua ăn uống mất vệ sinh; 5,8% dùng chung bát đũa; 10,4% qua giao tiếp thôngthường; 0,6% qua muỗi đốt) và có đến 15,6% không biết đường lây nào
Bảng 3.6 Kiến thức về sự nguy hiểm của bệnh viêm gan B (n=400)
Trang 27Biểu đồ 3.2: Kiến thức về hậu quả của bệnh viêm gan B Nhận xét: Có 46,6% người dân có kiến thức đúng về hậu quả của bệnh viêm
gan B Hậu quả được người dân biết đến nhiều nhất là: Ung thư gan (58,4%), tửvong (45,3%), xơ gan (36,2%); chỉ có 16,1% người dân biết hậu quả là viêm ganmạn và có đến 13,1% người dân không biết một hậu quả nào
Bảng 3.7 Kiến thức về phòng bệnh viêm gan B (n=400)
Viêm gan B có thể phòng ngừa Tần số Tỷ lệ (%)